Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, công cuộc cải cách hành chính nhà nước đóng vai trò then chốt nhằm thiết lập một nền hành chính phục vụ, hiện đại, minh bạch và hiệu quả. Thủ tục hành chính (TTHC) là cầu nối trực tiếp giữa cơ quan công quyền với người dân và doanh nghiệp; phản ánh mức độ dân chủ và năng lực quản lý của bộ máy nhà nước. Mặc dù công tác cải cách TTHC đã được Đảng và Nhà nước quan tâm chỉ đạo xuyên suốt, thực tiễn tại các cơ quan hành chính cơ sở, đặc biệt là khu vực miền núi, vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: công chức thừa hành thiếu tính chủ động, phương pháp luân chuyển hồ sơ chưa tối ưu, tình trạng chậm trễ và gây phiền hà trong xử lý công việc vẫn còn diễn ra.
Xã Trà Giang là một xã miền núi thuộc huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Hoạt động giao dịch hành chính phục vụ sản xuất, đời sống và kinh doanh của người dân nơi đây đòi hỏi sự đổi mới đồng bộ nhằm không để TTHC trở thành rào cản phát triển kinh tế - xã hội. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cải cách TTHC tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Trà Giang giai đoạn 2019 - 2022 là yêu cầu xuất phát trực tiếp từ thực tiễn quản lý địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành chính, TTHC và cải cách TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Khái quát và phân tích thực trạng triển khai chính sách cải cách TTHC tại UBND xã Trà Giang, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2019 - 2022.
- Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu lực và hiệu quả thực hiện cải cách TTHC tại UBND xã Trà Giang trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu (theo văn bản):
- Nghiên cứu, làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về hành chính và cải cách TTHC.
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện cải cách TTHC trên địa bàn xã Trà Giang, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.
- Đưa ra phương hướng và đề xuất một số giải pháp thực hiện cải cách TTHC trên địa bàn xã Trà Giang, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cải cách TTHC tại UBND cấp xã.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động cải cách TTHC và kiểm soát TTHC gắn với cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Trà Giang, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống luận điểm dựa trên lý luận quản lý hành chính nhà nước và các định nghĩa quy phạm pháp luật:
- Khái niệm thủ tục hành chính: Tác giả tiếp cận định nghĩa theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC), xác định TTHC là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.
- Đặc điểm và vai trò của TTHC: TTHC được xác định bởi quy phạm thủ tục, thực hiện bởi các chủ thể quản lý hành chính nhà nước mang tính đa dạng, phức tạp, có tính năng động cao; đóng vai trò là phương tiện bảo đảm pháp lý đưa quy phạm nội dung vào đời sống, là cơ sở duy trì kỷ cương hành chính và phản ánh niềm tin của nhân dân đối với chính quyền.
- Cải cách thủ tục hành chính: Được nhìn nhận là một bộ phận trọng yếu của cải cách thể chế nền hành chính nhà nước, thực chất là cải cách trình tự thực hiện thẩm quyền hành chính công nhằm hướng tới nền hành chính phục vụ, đơn giản, minh bạch và tiết kiệm chi phí tuân thủ.
- Khung pháp lý về cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Được hệ thống hóa qua Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg, Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg, Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 1291/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Hệ thống quản lý chất lượng: Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 và TCVN ISO 9001:2015 trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước cấp xã.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp luận: Sử dụng phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách hành chính nhà nước.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp thu thập, tổng hợp, thống kê và phân tích tài liệu sẵn có từ các báo cáo hành chính, văn bản chỉ đạo của địa phương.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê từ Cục Thống kê (1999); Kế hoạch số 292/KH-UBND của UBND huyện Bắc Trà My; Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày 10/01/2019 của UBND xã Trà Giang; Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 09/01/2020 của UBND xã; các báo cáo kết quả tiếp nhận và giải quyết TTHC của Bộ phận Một cửa xã Trà Giang và hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2019 - 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính
Chương 1 tập trung phân tích toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về TTHC và cải cách TTHC:
- Làm rõ bản chất, đặc trưng của TTHC trong mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước với cá nhân, tổ chức; phân biệt giữa quy phạm nội dung và quy phạm thủ tục.
- Luận giải 6 nội dung trọng tâm của cải cách TTHC: rà soát quy định hiện hành; bảo đảm căn cứ pháp luật và tạo thuận lợi cho người dân; tham vấn công chức thực thi và người dân; bảo đảm tính linh hoạt trong tình huống phát sinh; hoàn thiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; công bố công khai minh bạch TTHC theo tinh thần Nghị quyết 38/CP.
- Xác định sự cần thiết của cải cách TTHC thông qua việc giảm rào cản kinh doanh, cắt giảm chi phí không chính thức, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
- Phân tích 4 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả cải cách TTHC: (1) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; (2) Năng lực, thái độ của đội ngũ cán bộ, công chức và vai trò người đứng đầu; (3) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin; (4) Trình độ dân trí cùng mức độ tham gia, giám sát của người dân.
Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính ở Ủy ban nhân dân xã Trà Giang, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam
Chương 2 phản ánh chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kết quả triển khai công tác cải cách TTHC tại UBND xã Trà Giang:
- Bối cảnh địa bàn: Xã Trà Giang có diện tích 34,06 km², dân số 2.793 người (mật độ 82 người/km² theo số liệu năm 1999). Đến hết năm 2019, thu nhập bình quân đầu người đạt 45,6 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,95%, tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2015 - 2020 đạt 8,65%. Xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019. Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 36,8%; Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và Xây dựng chiếm 46,5%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 16,7%.
- Tổ chức bộ máy và chỉ số CCHC: UBND xã được giao 20 biên chế với tỷ lệ đạt trình độ đại học 100%. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả có hơn 10 cán bộ, công chức làm việc. Chỉ số cải cách TTHC của xã đứng thứ 3/13 toàn huyện vào năm 2019 và vươn lên thứ 2/13 vào năm 2020. Danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã được công khai gồm 145 thủ tục (trong đó thực hiện tiếp nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa cấp xã 100 thủ tục).
- Ứng dụng công nghệ và hiện đại hóa: Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 và nâng cấp lên ISO 9001:2015. Tích hợp mạng xã hội Zalo vào Cổng dịch vụ công để quét mã QR tra cứu hồ sơ, gửi tin nhắn ZMS thông báo trạng thái, chat tư vấn và truyền thông qua Zalo Official Account (ZOA). Thực hiện phương thức "4 tại chỗ" (tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, trả kết quả) đối với lĩnh vực đăng ký biến động đất đai và đăng ký biện pháp bảo đảm, giúp cắt giảm 75% thời gian xử lý (từ 8 giờ xuống còn không quá 2 giờ).
| Tiêu chí / Năm |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
9 tháng đầu năm 2021 |
| Thứ hạng CCHC toàn huyện |
3/13 |
2/13 |
Giữ vị trí nhóm đầu |
| Tổng số hồ sơ tiếp nhận |
1.268 |
2.313 |
1.716 |
| Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến |
03 (mức độ 3, 4) |
1.001 |
925 |
| Hồ sơ giải quyết đúng và trước hạn |
1.059 |
935 (đã giải quyết) |
98% (trên tổng số giải quyết) |
| Hồ sơ trễ hạn |
194 |
Thấp |
Rất thấp |
| Dịch vụ công trực tuyến mức 3, 4 |
Khởi động |
Ban hành phê duyệt danh mục |
772 dịch vụ (296 mức 3, 476 mức 4) |
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Tồn tại: Chưa có trang thông tin điện tử riêng cho xã; việc ứng dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân còn rất thấp do đặc thù vùng núi, phương tiện tiếp cận hạn chế; việc tiếp nhận hồ sơ qua bưu chính công ích chưa phổ biến do người dân quen giao dịch trực tiếp; cán bộ kiểm soát TTHC phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ; văn bản TTHC của cấp trên đôi khi còn tản mác, ban hành dưới dạng công văn.
- Nguyên nhân: Nếp nghĩ, thói quen hành chính cũ chưa chuyển biến dứt điểm; cơ sở hạ tầng CNTT chưa đồng bộ; nguồn nhân lực Bưu điện văn hóa xã mỏng (chỉ có 01 nhân viên vừa chi trả chính sách vừa bán hàng hóa, bảo hiểm).
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính ở xã Trà Giang, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp toàn diện:
- Phương hướng: Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa và hệ thống hóa TTHC; chuẩn hóa quy trình theo tiêu chuẩn ISO; hoàn thiện cơ chế một cửa tiến tới một cửa liên thông hiện đại giữa các thôn, xóm và cấp huyện.
- Nhóm giải pháp về tổ chức và con người:
- Phân công rõ trách nhiệm và công khai quy trình nội bộ trong tiếp nhận, xử lý hồ sơ.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp hành chính, kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội ngũ công chức; lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân làm thước đo đánh giá công vụ.
- Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất và không gian hành chính:
- Cải tạo, nâng cấp phòng làm việc bộ phận một cửa đủ diện tích, trang bị máy tính, máy scan, máy photocopy, bảng tra cứu và tủ sách pháp luật.
- Đề xuất loại bỏ vách ngăn kính tại quầy giao dịch để xóa bỏ tâm lý "xin - cho", thu hẹp khoảng cách tiếp xúc giữa công chức và người dân; bố trí ghế ngồi chờ và bàn làm việc có độ cao ngang bằng để thuận tiện trao đổi.
- Nhóm giải pháp về tương tác và phục vụ công dân:
- Thực hiện gửi "Thư xin lỗi" đối với các hồ sơ giải quyết quá hạn hoặc hồ sơ bị trả lại do lỗi của cơ quan; gửi "Thư cảm ơn" khi nhận được ý kiến đóng góp mang tính xây dựng.
- Tuyên truyền, phổ biến TTHC thông qua mạng lưới trưởng thôn, bí thư chi bộ thôn; định kỳ tổ chức hội nghị đối thoại TTHC trực tiếp giữa lãnh đạo xã với người dân.
- Phối hợp với bưu chính thực hiện chuyển phát kết quả tận nhà đối với các thủ tục liên thông khai sinh, khai tử, chính sách người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.
- Kiến nghị cấp trên: Đề nghị UBND huyện phân cấp rõ ràng cho cấp xã trong các lĩnh vực đất đai, đầu tư xây dựng; hoàn thiện thể chế đồng bộ và hỗ trợ kinh phí hiện đại hóa bộ phận một cửa.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ văn bản
- Đánh giá toàn diện công tác cải cách TTHC tại một xã miền núi thuộc tỉnh Quảng Nam với số liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2022: duy trì 20 biên chế trình độ đại học 100%, tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng và trước hạn đạt 98% (giai đoạn 2021), chỉ số CCHC xếp hạng 2/13 toàn huyện năm 2020.
- Ghi nhận việc triển khai thành công mô hình giải quyết TTHC "4 tại chỗ" và rút ngắn 75% thời gian xử lý hồ sơ thế chấp, biến động đất đai.
- Đưa ra bức tranh thực tế về sự chênh lệch giữa tỷ lệ cung ứng dịch vụ công trực tuyến trên văn bản và tỷ lệ người dân thực tế sử dụng dịch vụ tại vùng sâu, vùng xa.
Giải pháp và kiến nghị tiêu biểu
- Thiết kế mô hình "Bộ phận một cửa thân thiện gần dân" với các can thiệp cụ thể: dỡ bỏ vách kính ngăn cách, đồng độ chiều cao bàn ghế giao dịch, áp dụng quy chế Thư xin lỗi/Thư cảm ơn.
- Tận dụng vai trò của già làng, trưởng thôn, bí thư chi bộ làm kênh tuyên truyền, hướng dẫn TTHC tại cơ sở.
- Số hóa hồ sơ qua mạng lưới liên thông một cửa điện tử kết hợp dịch vụ bưu chính công ích giải quyết TTHC cho đối tượng yếu thế.
Đóng góp của đề tài
- Tác giả tự khẳng định đây là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng cải cách TTHC tại cấp xã trên địa bàn xã Trà Giang, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.
- Khóa luận góp phần bổ sung cứ liệu thực tiễn cho các cấp chính quyền địa phương trong việc xây dựng kế hoạch cải cách hành chính cấp cơ sở phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội miền núi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế (dựa trên phạm vi nghiên cứu): Khóa luận chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu hành chính thứ cấp và các báo cáo nội bộ của UBND xã Trà Giang và UBND huyện Bắc Trà My giai đoạn 2019 - 2022; chưa triển khai các bộ công cụ điều tra xã hội học định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của từng nhóm đối tượng người dân đối với dịch vụ hành chính công.
- Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng đánh giá tác động của chuyển đổi số toàn diện và triển khai ứng dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đến chất lượng phục vụ của bộ máy hành chính cấp xã miền núi trong giai đoạn sau năm 2022.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã; cán bộ quản lý nhà nước cấp huyện; sinh viên, học viên các ngành Quản lý nhà nước, Luật học, Hành chính công và Giáo dục chính trị.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Mô hình cải tiến không gian giao dịch bộ phận một cửa (bỏ vách kính, điều chỉnh độ cao bàn ghế).
- Quy trình ứng dụng Zalo và tin nhắn ZMS vào công tác kiểm soát tiến độ hồ sơ hành chính.
- Bộ giải pháp truyền thông TTHC qua hệ thống chính trị thôn bản tại các xã miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng và trước hạn tại UBND xã Trà Giang đạt mức bao nhiêu?
Trong 9 tháng đầu năm 2021, tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng và trước hạn tại UBND xã Trà Giang đạt 98% (trên tổng số 1.716 hồ sơ tiếp nhận). Trên toàn hệ thống thông tin một cửa điện tử, tỷ lệ giải quyết đúng và trước hạn đạt 99,6%.
2. Thủ tục hành chính về đất đai tại xã Trà Giang đã được rút ngắn thời gian xử lý như thế nào?
Tại xã Trà Giang, việc thực hiện giải quyết TTHC theo mô hình "4 tại chỗ" đối với lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm đã rút ngắn 75% thời gian giải quyết, giảm từ 8 tiếng xuống còn không quá 2 tiếng.
3. Khóa luận nêu những kênh ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể nào để hỗ trợ người dân tra cứu TTHC?
Văn phòng UBND xã đã tích hợp ứng dụng Zalo trên Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử, bao gồm: tra cứu tiến độ xử lý hồ sơ bằng quét mã QR, gửi tin nhắn ZMS thông báo kết quả/nhắc bổ sung hồ sơ, hỗ trợ hỏi đáp qua tính năng Zalo chat và kênh Zalo Official Account (ZOA).
4. Vì sao việc tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến và bưu chính công ích tại xã Trà Giang còn gặp nhiều khó khăn?
Do Trà Giang là xã miền núi, điều kiện kinh tế và trình độ trang thiết bị máy móc của người dân còn hạn chế; người dân vẫn giữ thói quen nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở xã; đồng thời điểm Bưu điện văn hóa xã chỉ có 01 nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều hoạt động bán lẻ và chi trả trợ cấp chính sách.
5. Đề tài đề xuất giải pháp vật lý cụ thể nào tại phòng làm việc bộ phận một cửa để nâng cao tính thân thiện với nhân dân?
Đề tài đề xuất dỡ bỏ vách ngăn kính tại quầy tiếp nhận để xóa bỏ tâm lý e dè "xin - cho" của người dân, đồng thời thiết kế ghế ngồi của công dân có độ cao ngang bằng với bàn làm việc của công chức để tạo không gian giao tiếp bình đẳng, thuận lợi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Ly Thanh đã phản ánh chân thực và có hệ thống bức tranh thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại UBND xã Trà Giang, huyện Bắc Trà My giai đoạn 2019 - 2022. Tác giả đã làm rõ các kết quả tích cực về tinh gọn quy trình, ứng dụng công nghệ và cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ, đồng thời chỉ ra những rào cản đặc thù của một chính quyền cơ sở vùng miền núi. Các đề xuất nâng cao chất lượng phục vụ, cải tiến bộ phận một cửa và tăng cường gắn kết với người dân mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho công tác quản lý hành chính tại địa phương.