Luận án tiến sĩ: Cơ chế quản lý tài chính nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam - Nguyễn Sỹ Tá

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

171
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cơ chế quản lý tài chính nhà khách cơ quan quản lý nhà nước

Cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam là đề tài nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước là loại hình đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù. Đơn vị vừa thực hiện nhiệm vụ phục vụ công tác chính trị, vừa cung cấp dịch vụ lưu trú thương mại. Cơ chế quản lý tài chính bao gồm hệ thống quy định, nguyên tắc và phương thức tổ chức hoạt động tài chính. Nội dung涵盖tự chủ nguồn thu, quản lý chi tiêu và phân bổ lợi nhuận. Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP là hai văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh lĩnh vực này. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc đổi mới cơ chế tài chính giúp nâng cao hiệu quả hoạt động. Đơn vị chủ động hơn trong đầu tư, mua sắm và sắp xếp tổ chức bộ máy. Ngân sách nhà nước cũng giảm bớt gánh nặng chi thường xuyên.

1.1. Khái niệm và đặc điểm nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước

Nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các bộ, ngành, tỉnh. Chức năng chính là phục vụ lưu trú cho cán bộ, công chức đi công tác. Loại hình này có đặc điểm kép: vừa phục vụ nhiệm vụ chính trị, vừa kinh doanh dịch vụ lưu trú. Nguồn tài chính bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp và thu từ hoạt động sự nghiệp. Nhà khách được giao quyền tự chủ một phần trong quản lý tài chính. Mức độ tự chủ phụ thuộc vào phân loại đơn vị do cơ quan có thẩm quyền quy định. Đặc điểm này tạo nên sự phức tạp trong quản lý tài chính.

1.2. Vai trò của cơ chế quản lý tài chính trong hệ thống nhà khách

Cơ chế quản lý tài chính đóng vai trò nền tảng cho hoạt động của nhà khách. Cơ chế đảm bảo nguồn lực tài chính được sử dụng hiệu quả và minh bạch. Quyền tự chủ tài chính giúp đơn vị chủ động trong quyết định chi tiêu. Đơn vị có thể mở rộng dịch vụ, tăng nguồn thu ngoài ngân sách. Cơ chế phù hợp thúc đẩy nâng cao chất lượng phục vụ. Đồng thời giảm gánh nặng chi thường xuyên cho ngân sách nhà nước. Nhà nước tập trung nguồn lực cho các ngành trọng điểm mũi nhọn. Cơ chế quản lý tài chính còn đảm bảo sự tuân thủ pháp luật trong hoạt động tài chính.

II. Phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính nhà khách

Thực trạng cơ chế quản lý tài chính nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước bộc lộ nhiều bất cập. Nghiên cứu chỉ ra ba nhóm vấn đề chính cần giải quyết. Thứ nhất, cơ chế tự chủ tài chính chưa đồng bộ giữa các văn bản pháp luật. Thứ hai, nguồn thu của nhà khách phụ thuộc nhiều vào ngân sách nhà nước. Thứ ba, năng lực quản lý tài chính tại đơn vị còn hạn chế. Nhiều nhà khách gặp khó khăn trong cân đối thu chi. Công tác đầu tư, mua sắm thiết bị thiếu tính kế hoạch dài hạn. Hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính chưa đảm bảo tính chính xác. Việc phân loại nhà khách theo mức độ tự chủ còn bất hợp lý. Một số đơn vị nhóm ba gặp khó khăn khi phải tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động.

2.1. Những bất cập trong cơ chế quản lý tài chính hiện hành

Cơ chế quản lý tài chính hiện hành bộc lộ nhiều bất cập cần khắc phục. Quy định về phân loại đơn vị sự nghiệp chưa phù hợp đặc thù nhà khách. Mức độ tự chủ giữa các nhóm đơn vị chênh lệch lớn. Nguồn thu từ dịch vụ sự nghiệp chưa ổn định. Giá dịch vụ lưu trú chịu sự điều tiết của nhiều cơ quan. Quy trình phê duyệt dự án đầu tư rườm rà, mất thời gian. Cơ chế khuyến khích, đãi ngộ cho cán bộ tài chính chưa rõ ràng. Các quy định về hạch toán kế toán còn chồng chéo. Điều này gây khó khăn cho công tác quản lý và kiểm tra tài chính tại nhà khách.

2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính nhà khách

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính nhà khách. Nhân tố thể chế bao gồm hệ thống pháp luật và chính sách quản lý. Nhân tố tổ chức gồm mô hình quản lý và năng lực cán bộ tài chính. Nhân tố thị trường tác động đến khả năng cạnh tranh dịch vụ lưu trú. Vị trí địa lý quyết định tiềm năng khai thác dịch vụ của nhà khách. Trình độ quản lý của lãnh đạo đơn vị ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả. Nguồn lực tài chính ban đầu quyết định khả năng đầu tư phát triển. Mức độ tuân thủ pháp luật về tài chính cũng là nhân tố quan trọng. Nhận diện đúng các nhân tố giúp xây dựng giải pháp phù hợp.

III. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhà khách

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhà khách đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ. Giải pháp tập trung vào ba nhóm nhiệm vụ chính. Nhóm thứ nhất là hoàn thiện khung pháp lý điều chỉnh hoạt động tài chính. Cần sửa đổi, bổ sung các nghị định hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước. Nhóm thứ hai là đổi mới cơ chế tự chủ tài chính theo hướng linh hoạt hơn. Nhà khách cần được mở rộng quyền quyết định trong phân bổ nguồn thu. Nhóm thứ ba là nâng cao năng lực quản lý tài chính tại đơn vị. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kế toán, tài chính là giải pháp then chốt. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài chính giúp tăng tính minh bạch. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính định kỳ.

3.1. Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính đối với nhà khách

Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính là giải pháp trọng tâm. Cần phân loại nhà khách theo khả năng tự đảm bảo chi phí hoạt động. Đơn vị nhóm một được giao quyền tự chủ toàn diện về tài chính. Đơn vị nhóm hai được tự chủ một phần, ngân sách hỗ trợ chi phí. Đơn vị nhóm ba cần cơ chế hỗ trợ đặc biệt từ ngân sách. Giá dịch vụ lưu trú cần được điều chỉnh theo cơ chế thị trường. Đơn vị được phép mở rộng loại hình dịch vụ để tăng nguồn thu. Quy trình phê duyệt dự án đầu tư cần rút ngắn thời gian. Cơ chế phân phối lợi nhuận phải đảm bảo hài hòa lợi ích các bên.

3.2. Nâng cao năng lực quản lý và giám sát tài chính

Nâng cao năng lực quản lý tài chính là giải pháp lâu dài. Đào tạo cán bộ kế toán, tài chính theo chuẩn chuyên môn nghiệp vụ. Bồi dưỡng kỹ năng phân tích, dự báo tài chính cho lãnh đạo đơn vị. Ứng dụng phần mềm quản lý tài chính hiện đại vào hoạt động. Xây dựng hệ thống báo cáo tài chính chuẩn hóa và minh bạch. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tài chính định kỳ. Thành lập hội đồng quản trị tại nhà khách có quy mô lớn. Xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính hàng năm. Mức đánh giá gắn liền với quyền tự chủ và nguồn kinh phí được giao.

IV. Kết luận và ứng dụng cơ chế quản lý tài chính nhà khách

Nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước mang lại nhiều kết quả quan trọng. Luận án đã làm sáng tỏ ba câu hỏi nghiên cứu đặt ra ban đầu. Về cơ sở lý luận, nghiên cứu đã hệ thống hóa khung khái niệm và lý thuyết. Về thực trạng, nghiên cứu chỉ ra những bất cập và nguyên nhân của các hạn chế. Về giải pháp, luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đối với cơ quan hoạch định chính sách. Các bộ, ngành, địa phương có thể tham khảo khi cải cách quản lý nhà khách. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập. Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú.

4.1. Tổng kết các phát hiện chính của luận án

Luận án đã đạt được nhiều phát hiện quan trọng về cơ chế quản lý tài chính. Phát hiện thứ nhất, nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước có đặc thù riêng biệt. Đặc thù này đòi hỏi cơ chế quản lý tài chính phù hợp, không áp dụng máy móc. Phát hiện thứ hai, thực trạng quản lý tài chính còn nhiều bất cập cần khắc phục. Các bất cập xuất phát từ cả yếu tố thể chế và năng lực quản lý. Phát hiện thứ ba, giải pháp hoàn thiện cần tiếp cận đồng bộ, toàn diện. Sự kết hợp giữa đổi mới thể chế và nâng cao năng lực quản lý là then chốt. Các phát hiện này có giá trị tham chiếu cho thực tiễn quản lý nhà nước.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và định hướng nghiên cứu tiếp theo

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn quản lý. Cơ quan quản lý nhà nước sử dụng làm căn cứ xây dựng chính sách tài chính. Nhà khách áp dụng để cải thiện công tác quản lý nội bộ. Định hướng nghiên cứu tiếp theo tập trung vào đánh giá tác động của giải pháp. Nghiên cứu so sánh mô hình quản lý tài chính nhà khách các nước phát triển. Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình đơn vị sự nghiệp công lập khác. Ứng dụng phương pháp định lượng để đo lường hiệu quả tài chính. Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đến quản lý tài chính nhà khách. Kết quả kỳ vọng đóng góp vào kho tàng khoa học quản lý hành chính công.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN SỸ TÁ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHÀ KHÁCH THUỘC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG Hà Nội - Năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN SỸ TÁ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHÀ KHÁCH THUỘC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG Chuyên ngành: Quản lý hành chính công Mã số: 62 34 82 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. LÊ CHI MAI GS. ĐINH VĂN TIẾN Hà Nội - Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án "Cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam" là công trình nghiên cứu của tôi, các nội dung nghiên cứu và kết quả được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố. Hà nội, ngày 14 tháng 11 năm 2018 Tác giả của luận án Nguyễn Sỹ Tá LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Cô hướng dẫn khoa học em, Giáo sư, Tiến sĩ đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến khoa học trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa sau Đại học cùng toàn thể các Thầy Cô đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ, các Bộ các Tỉnh, các Lãnh đạo nhà khách đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc nghiên cứu và tìm kiếm tài liệu, số liệu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả các Thầy Cô giáo, cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, sự động viên giúp đỡ của các Thầy Cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp là nguồn động viên quý báu cho tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2018 Tác giả của luận án Nguyễn Sỹ Tá MỤC LỤC MỞ ĐẦU . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 8 1. Tình hình nghiên cứu trong nước:. Các nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công nói chung . Các công trình nghiên cứu về cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực cụ thể . Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHÀ KHÁCH THUỘC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM . Tổng quan về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam - một loại hình đơn vị sự nghiệp công lập. Những vấn đề chung về đơn vị sự nghiệp công lập . Nhà khách thuộc các cơ quan quản lý nhà nước – một loại đơn vị sự nghiệp công đặc thù. Cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước: . Khái niệm cơ chế quản lý tài chính đối với các nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước . Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước . Nội dung cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập: . Kinh nghiệm một số nước về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống các nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước . Giới thiệu về các nhà khách của các chính phủ trên thế giới và cơ chế quản lý tài chính của Nhà khách . Kinh nghiệm quản lý theo kết quả đầu ra đối với các tổ chức trong khu vực công. Những bài học kinh nghiệm về cơ chế quản lý tài chính đối với nhà khách thuộc cơ quan QLNN ở Việt Nam . THỰC TRẠNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHÀ KHÁCH THUỘC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM . Khái quát về hệ thống nhà khách và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam 69 3. Quá trình hình thành và phát triển hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam . Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống nhà khách . Mô hình tổ chức hệ thống nhà khách các cơ quan nhà nước ở Việt Nam . Khái quát về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất- kinh doanh của hệ thống nhà khách thuộc cơ quan nhà nước ở Việt Nam . Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của các nhà khách . Thực trạng cơ chế quản lý tài chính của hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2004 – 2015: . Tình hình lập dự toán, chấp hành dự toán, kế toán và quyết toán thu, chi tài chính của hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước: . Thực trạng về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan QLNN . Đánh giá chung về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam những năm qua . Những hạn chế về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước: . Nguyên nhân những hạn chế về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước . PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHÀ KHÁCH THUỘC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM . Phương hướng đổi mới hoạt động cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam . Phương hướng, mục tiêu đổi mới cơ chế quản lý tài chính: . Mục tiêu đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách… . Hệ thống giải pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước ở Việt Nam. Hoàn thiện khung pháp luật về cơ chế quản lý tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan quản lý nhà nước . Đổi mới nhận thức hệ thống nhà khách quản lý về vấn đề tự chủ tài chính.Đổi mới phương thức quản lý tài chính, tách bạch giữa quản lý nhà nước và quản lý của nhà nước với tư cách là chủ sở hữu . Hoàn thiện quy trình xây dựng và nội dung quy chế chi tiêu nội bộ tại các nhà khách thuộc cơ quan QLNN .Đa dạng hoá các nguồn tài chính đối với hệ thống nhà khách thuộc cơ quan QLNN. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính kế toán và quản lý tài sản tại hệ thống nhà khách thuộc cơ quan QLNN. Tăng cường công tác thanh kiểm tra tài chính và kiểm toán nội bộ các nhà khách thuộc cơ quan QLNN . Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân sự quản lý tài chính tại các nhà khách. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hoá trong quản lý tài chính tại nhà khách . 156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 158 DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNH-HĐH Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá GATS General Agreement on Trade in Services (Hiệp định chung về thương mại trong dịch vụ) GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDĐH Giáo dục đại học NK Nhà khách KTTT Kinh tế thị trường KT-XH Kinh tế-Xã hội NXB Nhà xuất bản QLNN Quản lý Nhà nước TĐH Trường đại học TW Trung ương HĐND Hội đồng Nhân dân UBND Ủy ban Nhân dân ĐVSN Đơn vị sự nghiệp QLNN Quản lý nhà nước NXB Nhà xuất bản SNCL Sự nghiệp công lập HCSN Hành chính sự nghiệp UNESCO United Nation Education Science Culture Organization (Tổ chức văn hoá-khoa học-giáo dục Liên hợp quốc) XHCN Xã hội chủ nghĩa WB The World Bank (Ngân hàng Thế giới) WTO World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới) MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thế giới tiến vào thế kỷ XXI với thành tựu của công nghệ thông tin và xu thế toàn cầu hoá, toàn cầu hoá là một quá trình không thể đảo ngược, nó tác động đến tất cả các lĩnh vực quản lý của các quốc gia trên thế giới, buộc tất cả các quốc gia phải cải cách để hội nhập và phát triển. Việt Nam đã có những nội dung và chương trình lớn để chuẩn bị cho hội nhập thành công, trong đó có chương trình tổng thể cải cách nền hành chính quốc gia, được phê duyệt tại Quyết định số: 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng chính phủ, đặc biệt Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của chính phủ về việc ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 với 6 nội dung cơ bản là: cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách tài chính công; hiện đại hóa hành chính. Một trong sáu nội dung quan trọng của chương trình tổng thể cải cách nền hành chính quốc gia là cải cách nền tài chính công, để thực hiện nội dung trên, chính phủ đã ban hành Quyết định số: 192/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2001 về mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước; Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2002[16] về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006[1] quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị định 10 và Nghị định 43 của chính phủ đã tạo nên những chuyển biến đáng kể trong quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ