Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản lý nhà nước, văn bản là phương tiện thông tin chủ yếu nhằm ghi lại và truyền đạt các quyết định điều hành, cụ thể hóa các quy định của pháp luật và điều chỉnh các quan hệ thuộc phạm vi quản lý hành chính. Công tác soạn thảo và ban hành văn bản đảm bảo tính pháp quy, tính hệ thống và hiệu lực quản lý của cơ quan công quyền. Tuy nhiên, tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở địa phương, thực tế vẫn tồn tại tình trạng văn bản khiếm khuyết về thẩm quyền, nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày.
Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh là cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước chung trên toàn bộ địa bàn huyện (diện tích tự nhiên 105.429 ha, dân số 174.000 người, mật độ 161 người/km², gồm 32 xã và 1 thị trấn). Trong giai đoạn nghiên cứu, địa phương triển khai nhiều nhiệm vụ lớn như chương trình xây dựng nông thôn mới, ổn định tổ chức sau điều chỉnh địa giới hành chính, phối hợp quản lý Khu kinh tế Vũng Áng và giải quyết các vấn đề phát sinh từ sự cố môi trường biển do Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh gây ra. Số lượng văn bản chỉ đạo, điều hành được ban hành tại huyện rất lớn, đặt ra yêu cầu phải khảo sát thực trạng nhằm chuẩn hóa công tác văn thư - hành chính.
Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích cơ sở lý luận về công tác soạn thảo và ban hành văn bản trong cơ quan, tổ chức.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND huyện Kỳ Anh.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND huyện Kỳ Anh.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND huyện Kỳ Anh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: UBND huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Thời gian: Tập trung khảo sát thực trạng trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.
- Giả thuyết nghiên cứu: Hệ thống văn bản tại UBND huyện Kỳ Anh còn nhiều hạn chế về nội dung, thẩm quyền ban hành, kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức, quy trình soạn thảo và ban hành văn bản.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu chuyên ngành quản trị văn phòng, văn bản học và khoa học hành chính của các tác giả: Vương Đình Quyền (Văn bản và lưu trữ học đại cương, 1997; Lý luận về phương pháp công tác văn thư, 2011), Nguyễn Văn Thâm (Soạn thảo và xử lý văn bản Quản lý nhà nước, 1997, 2001; Hướng dẫn soạn thảo văn bản và công tác văn phòng trong các cơ quan Đảng, nhà nước, 2009), Lưu Kiếm Thanh (Hướng dẫn soạn thảo văn bản lập quy, 2002), Nguyễn Minh Phương (Những kiến thức cơ bản về soạn thảo văn bản QPPL, 2012; Phương pháp soạn thảo văn bản hành chính, 2011), Nguyễn Thế Quyền (Xử lý văn bản quản lý hành chính nhà nước khiếm khuyết, 2009), cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư.
- Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/2/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 110/2004/NĐ-CP.
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
Tác giả hệ thống hóa ba chức năng cơ bản của văn bản quản lý nhà nước: chức năng thông tin, chức năng pháp lý và chức năng quản lý; đồng thời phân loại hệ thống văn bản thành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính (gồm văn bản hành chính cá biệt và văn bản hành chính thông thường) và văn bản chuyên ngành. Quy chuẩn kỹ thuật trình bày được xác lập gồm 9 thành phần thể thức bắt buộc và 7 thành phần thể thức bổ sung theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV, cùng các tiêu chuẩn về ngôn ngữ hành chính (tính chính xác, mạch lạc; tính khách quan, nghiêm túc; tính khuôn mẫu; tính trang trọng, lịch sự; tính phổ thông, đại chúng) và quy trình chuẩn hóa gồm 4 bước.
Các phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng: Đánh giá mối quan hệ giữa lý luận quản trị văn phòng và thực tiễn triển khai tại địa phương.
- Phương pháp thống kê, điều tra khảo sát: Thu thập số liệu văn bản phát hành trong giai đoạn 2014–2016 từ Văn phòng HĐND - UBND huyện; chọn mẫu khảo sát xác suất 325 văn bản trong 1 năm để đánh giá lỗi.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các văn bản ban hành trên thực tế với quy chuẩn tại Thông tư 01/2011/TT-BNV và các luật hiện hành.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ, công chức làm việc tại UBND huyện Kỳ Anh.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa: Khái quát các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I. Cơ sở lý luận về công tác soạn thảo và ban hành văn bản
Chương I trình bày hệ thống khái niệm, chức năng, phân loại và các yêu cầu chuẩn mực đối với văn bản quản lý nhà nước:
- Khái niệm và chức năng: Văn bản quản lý nhà nước là quyết định và thông tin quản lý thành văn do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục luật định nhằm điều chỉnh các quan hệ quản lý. Ba chức năng cốt lõi gồm: chức năng thông tin (phương tiện lưu trữ và truyền đạt thông tin quản lý), chức năng pháp lý (làm bằng chứng pháp lý, tạo lập hành lang pháp lý), và chức năng quản lý (công cụ chỉ đạo, điều hành, kiểm tra).
- Phân loại hệ thống văn bản: Gồm văn bản quy phạm pháp luật (chứa quy phạm pháp luật, ban hành theo Luật năm 2015); văn bản hành chính cá biệt (Quyết định, Chỉ thị, Nghị quyết cá biệt mang tính áp dụng pháp luật cho đối tượng cụ thể); văn bản hành chính thông thường (chia làm loại có tên loại như Thông báo, Kế hoạch, Tờ trình, Báo cáo... và loại không có tên loại là Công văn hành chính); cùng văn bản chuyên ngành.
- Các yêu cầu về công tác soạn thảo và ban hành:
- Thẩm quyền: Đúng thẩm quyền về hình thức (thể loại được phép dùng) và thẩm quyền về nội dung (vấn đề thuộc phạm vi xử lý).
- Nội dung: Đảm bảo tính mục đích, tính khoa học, tính phổ thông - đại chúng, tính khả thi và tính hệ thống.
- Thể thức và kỹ thuật trình bày: Tuân thủ Thông tư 01/2011/TT-BNV, gồm 9 yếu tố bắt buộc (Quốc hiệu; Tên cơ quan ban hành; Số, ký hiệu; Địa danh và ngày tháng năm; Tên loại và trích yếu; Nội dung; Chức vụ, họ tên, chữ ký; Dấu cơ quan; Nơi nhận) và 7 yếu tố bổ sung (Dấu chỉ độ khẩn, mật; Chỉ dẫn phạm vi lưu hành; Địa chỉ cơ quan/thông tin liên hệ; Ký hiệu người đánh máy và số lượng; Chỉ dẫn phụ lục; Đánh số trang).
- Ngôn ngữ: Chuẩn mực ngôn ngữ hành chính, không dùng khẩu ngữ, từ ngữ địa phương, tiếng lóng hay sắc thái biểu cảm.
- Quy trình 4 bước: Bước 1 - Chuẩn bị soạn thảo (phân công, thu thập thông tin, lập đề cương); Bước 2 - Xây dựng dự thảo (viết bản thảo, lấy ý kiến góp ý, hoàn chỉnh); Bước 3 - Duyệt văn bản (lãnh đạo trực tiếp duyệt nội dung, cán bộ văn thư kiểm tra thể thức, người có thẩm quyền ký); Bước 4 - Hoàn thiện thể thức và làm thủ tục ban hành (ghi số, ngày tháng, nhân bản, đóng dấu, gửi và lưu trữ).
Chương II. Trạng công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND huyện Kỳ Anh
(Tên chương được sử dụng chính xác theo văn bản khóa luận: "TRẠNG CÔNG TÁC SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN TẠI UBND HUYỆN KỲ ANH")
Chương II tập trung phân tích cơ cấu tổ chức và thực trạng văn bản tại UBND huyện Kỳ Anh:
- Khái quát bộ máy: Cơ cấu lãnh đạo gồm Chủ tịch và 3 Phó Chủ tịch (phụ trách tài chính - tài nguyên - nông lâm nghiệp; phụ trách văn hóa - xã hội; phụ trách dự án Formosa). Bộ máy tham mưu gồm 14 đơn vị khối phòng (Văn phòng HĐND - UBND, Tài chính - Kế hoạch, Nội vụ, Tài nguyên - Môi trường, Kinh tế - Hạ tầng, Nông nghiệp - PTNT, Tư pháp, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thanh tra Huyện, Văn hóa - Thông tin, Chi cục Thống kê, Văn phòng Điều phối Nông thôn mới) và 5 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Ban Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản huyện, Trung tâm Y tế, Đài Truyền thanh - Truyền hình, Trung tâm Ứng dụng KHKT & BVCTVN, Hội Chữ thập đỏ).
- Thẩm quyền ban hành: UBND huyện có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới hình thức Quyết định (theo Khoản 13 Điều 4 Luật Ban hành văn bản QPPL 2015 và Khoản 1 Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương) và các hình thức văn bản hành chính (Quyết định cá biệt, Chỉ thị cá biệt, Công văn, Kế hoạch, Tờ trình, Báo cáo, Giấy mời...).
- Quy mô và biến động số lượng văn bản: Tổng số văn bản do UBND huyện ban hành tăng liên tục qua các năm: 17.749 văn bản (năm 2014), 18.852 văn bản (năm 2015), và 20.597 văn bản (năm 2016). Trong đó, hình thức Quyết định chiếm tỷ trọng áp đảo, luôn duy trì trên 77% tổng số lượng ban hành.
- Khảo sát lỗi thực tế trên mẫu xác suất 325 văn bản: Tác giả tiến hành kiểm tra 325 văn bản trong 1 năm, phát hiện có tới 289 văn bản mắc lỗi sai về thể thức, kỹ thuật trình bày, trích yếu hoặc quy cách ký văn bản (tỷ lệ sai sót chiếm 88,92% số lượng văn bản được khảo sát).
- Khảo sát chi tiết việc áp dụng các thành phần thể thức: Tác giả phân tích chi tiết quy cách trình bày thực tế các yếu tố: Quốc hiệu, Tên cơ quan ban hành, Số và ký hiệu văn bản (phân biệt giữa văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có tên loại và công văn hành chính), Địa danh và ngày tháng năm, Tên loại và trích yếu, Bố cục phần nội dung, và Thể thức ký thay mặt (TM.), ký thay (KT.), ký thừa lệnh (TL.).
Chương III. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND huyện Kỳ Anh
Dựa trên các khiếm khuyết được phát hiện, Chương III đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:
- Đảm bảo các yêu cầu về nội dung, thẩm quyền và thể thức văn bản: Rà soát kỹ căn cứ pháp lý, xác định đúng thẩm quyền ban hành, tuân thủ nghiêm ngặt quy cách trình bày các thành phần thể thức theo Thông tư 01/2011/TT-BNV.
- Kiểm tra, rà soát các bước trong quy trình soạn thảo văn bản: Thực hiện đầy đủ 4 bước chuẩn hóa, tránh tình trạng bỏ qua khâu kiểm tra thể thức của cán bộ văn thư trước khi trình ký.
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Nâng cao trách nhiệm của lãnh đạo UBND huyện và thủ trưởng các phòng chuyên môn trong công tác kiểm duyệt văn bản.
- Hoàn thiện và ban hành quy chế nội bộ: Xây dựng quy chế về công tác văn thư, quy định rõ quy trình soạn thảo, luân chuyển và ban hành văn bản nội bộ tại UBND huyện.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ý thức cán bộ, công chức: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính cho cán bộ, công chức các phòng, ban chuyên môn.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý văn bản sai quy định: Thường xuyên tự kiểm tra, rà soát hệ thống văn bản đã ban hành để kịp thời sửa đổi, bãi bỏ các văn bản có khiếm khuyết.
- Nâng cao hiệu quả lưu trữ, hiện đại hóa trang thiết bị và ứng dụng CNTT: Trang bị máy móc đồng bộ, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc nhằm kiểm soát chặt chẽ số, ký hiệu và luồng luân chuyển văn bản.
Kết quả và đóng góp
1. Số liệu tổng hợp số lượng văn bản ban hành giai đoạn 2014–2016
Số liệu thống kê từ Văn phòng HĐND - UBND huyện Kỳ Anh cho thấy số lượng văn bản gia tăng đều qua 3 năm:
| Loại văn bản |
Năm 2014 (Số lượng) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2015 (Số lượng) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2016 (Số lượng) |
Tỷ lệ (%) |
| Quyết định |
14.078 |
79,30 |
14.941 |
79,25 |
16.006 |
77,70 |
| Kế hoạch |
1.000 |
5,63 |
1.091 |
5,78 |
1.179 |
5,72 |
| Công văn |
924 |
5,20 |
990 |
5,25 |
1.168 |
5,67 |
| Thông báo |
875 |
4,92 |
889 |
4,71 |
938 |
4,55 |
| Giấy mời |
212 |
1,19 |
240 |
1,27 |
349 |
1,69 |
| Tờ trình |
178 |
1,00 |
189 |
1,09 |
256 |
1,24 |
| Báo cáo |
142 |
0,80 |
152 |
0,81 |
180 |
0,87 |
| Các văn bản khác |
340 |
1,91 |
360 |
1,92 |
521 |
2,52 |
| Tổng cộng |
17.749 |
100 |
18.852 |
100 |
20.597 |
100 |
Nguyên nhân gia tăng số lượng văn bản được tác giả chỉ rõ:
- Yêu cầu ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện.
- Hoạt động của Khu kinh tế Vũng Áng và các công việc chỉ đạo, điều hành, bồi thường thiệt hại môi trường biển liên quan đến sự cố xả thải của Công ty Formosa Hà Tĩnh.
- Công tác kiện toàn, ổn định tổ chức bộ máy và ban hành các quy định làm việc mới sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kỳ Anh.
2. Kết quả điều tra thực trạng sai sót trên mẫu khảo sát 325 văn bản
Kết quả điều tra xác suất 325 văn bản do tác giả thực hiện:
| Chỉ tiêu |
Tổng số |
Quyết định |
Công văn |
Thông báo |
Giấy mời |
| Số văn bản khảo sát thực tế |
325 |
237 |
47 |
26 |
42 |
| Tỷ lệ cơ cấu khảo sát (%) |
100 |
67,3 |
13,4 |
7,4 |
11,9 |
| Số văn bản phát hiện sai sót |
289 |
217 |
33 |
11 |
28 |
| Tỷ lệ trong tổng số văn bản sai (%) |
100 |
75,1 |
11,4 |
3,8 |
9,7 |
| Tỷ lệ sai sót nội bộ từng loại (%) |
88,92% |
91,56% |
70,21% |
42,31% |
66,67% |
3. Đóng góp của đề tài
- Tác giả tự khẳng định đây là công trình nghiên cứu khảo sát toàn diện và hệ thống đầu tiên về công tác soạn thảo và ban hành văn bản tại UBND huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Cung cấp bức tranh thực tế về số lượng văn bản phát hành và tỷ lệ sai sót thể thức tại một cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện trong giai đoạn 2014–2016.
- Đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi, bám sát các nguyên nhân tồn tại nhằm nâng cao chất lượng văn bản quản lý nhà nước tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và điều kiện thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tác giả chưa thể khảo sát toàn bộ hệ thống văn bản của cả giai đoạn 3 năm mà chỉ lấy mẫu xác suất 325 văn bản trong 1 năm để phân tích lỗi chi tiết. Phạm vi đánh giá chủ yếu tập trung tại cơ quan UBND huyện mà chưa mở rộng khảo sát sâu xuống hệ thống UBND các xã, thị trấn trực thuộc.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát với dung lượng mẫu lớn hơn; nghiên cứu sâu quy trình liên thông văn bản điện tử giữa UBND huyện với các phòng, ban chuyên môn và UBND cấp xã trong bối cảnh đẩy mạnh chính quyền điện tử.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Đối tượng: Sinh viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Văn thư - Lưu trữ, Luật hành chính; cán bộ, công chức làm công tác văn phòng, văn thư và cán bộ tham mưu soạn thảo văn bản tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, cấp xã.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Phần hệ thống hóa quy chuẩn trình bày 9 yếu tố thể thức bắt buộc và 7 yếu tố bổ sung theo Thông tư 01/2011/TT-BNV (Chương I).
- Dữ liệu khảo sát thống kê số lượng văn bản và bảng tổng hợp lỗi thực tế tại UBND huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014–2016 (Chương II).
- Quy trình 4 bước chuẩn hóa trong soạn thảo và ban hành văn bản hành chính nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND huyện Kỳ Anh được quy định theo văn bản nào và bao gồm hình thức gì?
Theo Khoản 13 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Khoản 1 Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương, UBND huyện Kỳ Anh chỉ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới một hình thức duy nhất là Quyết định.
2. Tổng số văn bản do UBND huyện Kỳ Anh ban hành trong giai đoạn 2014–2016 là bao nhiêu và loại nào chiếm tỷ lệ cao nhất?
Tổng số văn bản ban hành trong 3 năm là 57.198 văn bản (năm 2014: 17.749 văn bản; năm 2015: 18.852 văn bản; năm 2016: 20.597 văn bản). Loại văn bản chiếm tỷ trọng lớn nhất là Quyết định, luôn chiếm từ 77,7% đến 79,3% tổng số lượng phát hành hàng năm (14.078 quyết định năm 2014; 14.941 quyết định năm 2015; 16.006 quyết định năm 2016).
3. Những nguyên nhân thực tế nào khiến số lượng văn bản của UBND huyện Kỳ Anh gia tăng liên tục từ năm 2014 đến 2016?
Theo phân tích của tác giả, sự gia tăng số lượng văn bản xuất phát từ 4 nguyên nhân chính:
- Triển khai các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện chủ trương xây dựng Nông thôn mới.
- Hoạt động của Khu kinh tế Vũng Áng đi vào vận hành từ năm 2015.
- Giải quyết công tác ổn định tổ chức bộ máy và quy chế làm việc sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện.
- Ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, quyết định bồi thường thiệt hại và làm sạch môi trường biển sau sự cố môi trường do Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh gây ra.
4. Kết quả điều tra xác suất 325 văn bản tại UBND huyện cho thấy tỷ lệ văn bản sai sót như thế nào?
Trong mẫu khảo sát 325 văn bản, có tới 289 văn bản mắc lỗi sai về thể thức và kỹ thuật trình bày. Trong đó, Quyết định chiếm 217 văn bản sai (trên tổng số 237 quyết định khảo sát), Công văn chiếm 33 văn bản sai (trên 47 công văn khảo sát), Giấy mời chiếm 28 văn bản sai (trên 42 giấy mời khảo sát), và Thông báo chiếm 11 văn bản sai (trên 26 thông báo khảo sát).
5. Văn bản hành chính của cơ quan nhà nước gồm những thành phần thể thức bắt buộc nào theo quy chuẩn được trình bày trong khóa luận?
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV, khóa luận nêu rõ văn bản hành chính bắt buộc phải có 9 yếu tố thể thức:
- Quốc hiệu;
- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;
- Số, ký hiệu của văn bản;
- Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản;
- Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản;
- Nội dung văn bản;
- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền;
- Dấu của cơ quan, tổ chức;
- Nơi nhận.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Phan Thị Kim Tuyến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác văn thư, phân loại văn bản và các tiêu chuẩn thể thức văn bản quản lý nhà nước theo quy định pháp luật Việt Nam. Thông qua số liệu thống kê giai đoạn 2014–2016 và khảo sát mẫu 325 văn bản tại UBND huyện Kỳ Anh, công trình đã chỉ rõ thực trạng ban hành văn bản cùng tỷ lệ sai sót thể thức còn cao tại địa phương. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện quy trình, nâng cao trình độ cán bộ đến ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng công tác soạn thảo và ban hành văn bản hành chính nhà nước.