Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cải cách hành chính là một trong những nội dung trọng tâm của nền hành chính nhà nước, được Đảng và Nhà nước Việt Nam chú trọng thực hiện từ công cuộc Đổi mới năm 1986. Trong giai đoạn hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030, xác định 6 nội dung trọng tâm gồm: cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; cải cách chế độ công vụ; cải cách tài chính công; xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Trong đó, cải cách thủ tục hành chính đóng vai trò cốt lõi nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch, đơn giản hóa quy trình tiếp nhận và giải quyết công việc, cắt giảm thời gian và chi phí cho cá nhân, tổ chức, đồng thời thích ứng với yêu cầu xây dựng chính quyền số.

Về bối cảnh thực tiễn địa phương, Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Hoàng Su Phì là cơ quan hành chính thuộc địa bàn vùng cao phía Tây tỉnh Hà Giang. Đây là huyện miền núi có đường biên giới giáp Trung Quốc, địa hình đồi núi dốc đứng, giao thông cách trở và thuộc diện huyện nghèo theo Chương trình 30a của Chính phủ. Đa số dân cư trên địa bàn là đồng bào dân tộc thiểu số. Dù địa phương đã có nhiều cố gắng kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức, công tác triển khai giải quyết thủ tục hành chính và cơ chế phối hợp giữa các phòng, ban chuyên môn tại UBND huyện vẫn bộc lộ những khó khăn, thách thức, chưa thực sự đồng bộ và tối ưu hóa hiệu quả thực thi.

Từ bối cảnh nêu trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính.
    2. Phân tích thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
    3. Đề xuất một số giải pháp cụ thể để góp phần nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
  • Phạm vi không gian: Tại UBND huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang (trọng tâm là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hoạt động rà soát, đơn giản hóa, công khai minh bạch quy trình, đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và điều kiện bảo đảm cơ sở vật chất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đối tượng nghiên cứu thông qua hệ thống khái niệm chuẩn mực của khoa học hành chính và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Khái niệm thủ tục hành chính: Khóa luận trích dẫn định nghĩa từ cuốn Đại từ điển tiếng Việt (1998), Giáo trình Luật Hành chính (Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội) và định nghĩa pháp lý tại Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP: "Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức".
  • Khái niệm cải cách thủ tục hành chính: Dựa trên Quyết định số 53/QĐ-BCĐCCHC ngày 13/02/2018 của Ban chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ và Nghị quyết số 76/NQ-CP, tác giả xác định cải cách thủ tục hành chính là quá trình rà soát, đánh giá, loại bỏ các bước rườm rà, bất hợp lý; kiểm soát việc ban hành thủ tục mới; thực thi quy trình tiếp nhận, giải quyết công khai, minh bạch, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ.
  • Nội dung cải cách thủ tục hành chính tại UBND cấp huyện: Gồm 7 nội dung: (1) Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; (2) Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai, minh bạch thủ tục hành chính; (3) Vận hành và khai thác có hiệu quả Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; (4) Đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; (5) Tiếp nhận, giải quyết các phản ánh, kiến nghị và tháo gỡ vướng mắc cơ chế, chính sách; (6) Hoàn thiện cơ sở vật chất; (7) Đẩy mạnh thanh toán trực tuyến cho các thủ tục có nghĩa vụ tài chính.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Khóa luận chỉ ra 5 nhóm yếu tố tác động: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; Sự quan tâm chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên và lãnh đạo huyện; Trình độ, năng lực, ý thức, thái độ của đội ngũ cán bộ, công chức; Trình độ dân trí và mức độ tham gia của người dân; Bối cảnh chuyển đổi số quốc gia.
  • Khung pháp lý tham chiếu: Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP (kiểm soát thủ tục hành chính); Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 (cơ chế một cửa, một cửa liên thông); Nghị định số 45/2020/NĐ-CP (thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử); Nghị định số 42/2022/NĐ-CP (dịch vụ công trực tuyến); Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019); Quyết định số 1170/QĐ-UBND ngày 21/7/2022 của UBND tỉnh Hà Giang; Đề án số 06 của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm có:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo kiểm soát thủ tục hành chính định kỳ và kế hoạch công tác của UBND huyện Hoàng Su Phì (như Kế hoạch số 215/KH-UBND năm 2021, Quyết định số 440/QĐ-UBND năm 2023, Báo cáo số 1254/UBND năm 2021), cùng các tài liệu khoa học, luận văn chuyên ngành Quản lý công.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng phần mềm Microsoft Word và Excel để xử lý, làm sạch và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hành chính của huyện.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự chuyển dịch về số lượng hồ sơ, tỷ lệ giải quyết đúng hạn, sớm hạn và số lượng thủ tục phân cấp qua các năm 2021, 2022 và 2023.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quy trình tiếp nhận, hướng dẫn, trả kết quả và tác phong công vụ của cán bộ, công chức trong thời gian tác giả trực tiếp thực tập tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện Hoàng Su Phì.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế bảng hỏi khảo sát lấy ý kiến đánh giá về mức độ hài lòng, cơ sở vật chất, khả năng tiếp cận thông tin và hình thức liên hệ của người dân. Tổng số phiếu phát ra là 80 phiếu, thu về 80 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu 03 cán bộ, công chức trực tiếp phụ trách tiếp nhận và xử lý hồ sơ thủ tục hành chính tại UBND huyện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận, pháp lý về cải cách thủ tục hành chính tại UBND cấp huyện

Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận căn bản về thủ tục hành chính, tính chất bắt buộc tuân thủ và vai trò của việc cải cách quy trình hành chính đối với đời sống kinh tế - xã hội, tổ chức công dân và cơ quan công quyền. Tác giả phân tích cụ thể 7 tiêu chí nội dung cải cách thủ tục hành chính cần triển khai ở cấp huyện theo tinh thần Nghị quyết số 76/NQ-CP và Quyết định số 468/QĐ-TTg. Đồng thời, chương này chỉ rõ 5 nhóm yếu tố khách quan và chủ quan tác động trực tiếp đến hiệu quả cải cách tại cấp huyện, trong đó đặc biệt nhấn mạnh yếu tố con người (năng lực, văn hóa công vụ của công chức) và trình độ dân trí địa phương. Tác giả tổng hợp đầy đủ các văn bản pháp quy từ cấp Trung ương tạo cơ sở chuẩn tắc cho việc xem xét, đánh giá thực trạng ở chương kế tiếp.

Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức của UBND huyện Hoàng Su Phì. Địa phương có địa hình đồi núi phức tạp, độ cao trung bình 1.800m, thường xuyên chịu ảnh hưởng của sạt lở và mưa lũ, quy mô dân số 67.729 người với mật độ 104 người/km², gồm 13 dân tộc cùng chung sống (người Nùng, Dao, Tày, Mông, La Chí chiếm đa số). Bộ máy UBND huyện gồm 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 12 Ủy viên lãnh đạo các cơ quan chuyên môn và 6 đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Về cơ cấu Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận Một cửa), theo Quyết định số 798/QĐ-UBND ngày 14/3/2023, đơn vị có 18 người (1 Trưởng bộ phận, 2 Phó trưởng, 6 công chức biệt phái trực tiếp và 9 thành viên phụ trách xử lý trực tuyến thuộc các lĩnh vực chuyên môn). Không gian làm việc có diện tích 30m², bố trí 08 quầy giao dịch, trang bị máy vi tính, máy in, camera giám sát, tủ đựng hồ sơ, phần mềm một cửa điện tử và hệ thống lấy số tự động.

Hệ thống thủ tục hành chính công khai tại cấp huyện gồm 261 thủ tục thuộc 15 lĩnh vực chuyên môn:

STT Lĩnh vực chuyên môn Số lượng thủ tục
1 Kinh tế và Hạ tầng 47
2 Giáo dục - Đào tạo 41
3 Tư pháp 31
4 Tài chính - Kế hoạch 29
5 Lao động - Thương binh và Xã hội 23
6 Nội vụ 23
7 Văn hóa và Thông tin 19
8 Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 14
9 Tài nguyên và Môi trường 11
10 Thanh tra huyện 9
11 Bảo hiểm xã hội 6
12 Văn phòng Đăng ký đất đai 4
13 Dân tộc 3
14 Trung tâm Y tế huyện 1
15 Thành lập và hoạt động doanh nghiệp 1
Tổng cộng 15 lĩnh vực 261

(Ghi chú: Đến ngày 14/12/2023, tổng số thủ tục hành chính của Bộ phận Một cửa huyện công khai trên hệ thống đã cập nhật lên 272 thủ tục, đạt 100%, đồng thời công khai 12 thủ tục nội bộ cấp huyện).

Về kết quả rà soát, năm 2022 huyện rà soát 243 thủ tục đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; đánh giá cắt giảm chi phí tuân thủ 38,9% đối với 01 thủ tục hộ tịch và 01 thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; đề xuất phân cấp 136 thủ tục cấp tỉnh và 58 thủ tục cấp huyện.

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa cấp huyện và cấp xã giai đoạn 2021-2023 được tác giả tổng hợp từ báo cáo chính thức:

Năm Tổng số hồ sơ tiếp nhận Số hồ sơ đang giải quyết Số hồ sơ giải quyết quá hạn Tỷ lệ giải quyết đúng hạn và sớm hạn (%)
2021 8.557 92 116 97,7% (tính lũy kế đạt 98,3% hồ sơ hoàn thành)
2022 Tăng trưởng theo năm Đang xử lý đúng quy trình Giảm thiểu 98,1%
2023 Tiếp tục gia tăng Duy trì xử lý kịp thời Còn tồn tại nhỏ 98,3%

Năm 2023, huyện tiếp nhận 3.271 hồ sơ trực tuyến, đạt tỷ lệ 98,2%. Về mô hình thực tiễn, huyện đã triển khai sáng kiến "Công dân không viết" (cán bộ hỗ trợ nhập liệu trực tiếp trên máy tính giúp người dân) và mô hình "Ngày không hẹn" vào thứ Sáu hàng tuần (tập trung giải quyết và trả kết quả dứt điểm trong ngày).

Kết quả điều tra 80 người dân cho thấy: 60% đánh giá thủ tục được "công khai đầy đủ, rõ ràng", 36% đánh giá "có công khai", 4% đánh giá "ít công khai"; 94% người dân chọn hình thức đến trực tiếp Bộ phận Một cửa để giải đáp vướng mắc; 57% rất hài lòng và 40% hài lòng về cơ sở vật chất. Về mặt hạn chế, diện tích phòng làm việc Một cửa 30m² còn hẹp, việc kích hoạt tài khoản định danh điện tử VNeID mức 2 của người dân vùng cao chưa đồng đều, việc chia sẻ dữ liệu Đề án 06 của một số cán bộ còn chậm trễ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

Dựa trên các định hướng chỉ đạo của Trung ương và UBND tỉnh Hà Giang, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính tại địa phương. Trọng tâm các giải pháp gồm có:

  • Tăng cường chỉ đạo điều hành của lãnh đạo UBND huyện, gắn trách nhiệm người đứng đầu các phòng, ban chuyên môn với kết quả xử lý hồ sơ.
  • Đẩy mạnh công tác tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin, văn hóa giao tiếp công vụ cho đội ngũ công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa.
  • Đầu tư mở rộng không gian phòng làm việc, hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật phục vụ người dân, khắc phục tình trạng quá tải diện tích 30m².
  • Tiếp tục nhân rộng và chuẩn hóa hai mô hình "Công dân không viết" và "Ngày không hẹn" phù hợp với đặc thù trình độ dân trí đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đẩy mạnh tuyên truyền chuyển đổi số, hướng dẫn người dân kích hoạt VNeID mức độ 2 và sử dụng dịch vụ công trực tuyến, hình thành thói quen thanh toán không dùng tiền mặt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể thông qua số liệu thực chứng:

  • Khái quát toàn bộ danh mục thủ tục hành chính cấp huyện với 261 thủ tục phân bổ trên 15 lĩnh vực; cập nhật tỷ lệ công khai đạt 100% (272 thủ tục đến tháng 12/2023) và 12 thủ tục nội bộ.
  • Phản ánh tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn và sớm hạn duy trì ở mức cao qua các năm: đạt 97,7% năm 2021, 98,1% năm 2022 và 98,3% năm 2023. Năm 2023, Bộ phận Một cửa tiếp nhận 3.271 hồ sơ trực tuyến, đạt tỷ lệ 98,2%.
  • Ghi nhận hiệu quả cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính đạt 38,9% trong các lĩnh vực hộ tịch và đăng ký hộ kinh doanh.
  • Thu thập dữ liệu khảo sát thực tế từ 80 công dân: tỷ lệ người dân đánh giá có công khai thủ tục đạt 96% (trong đó 60% đánh giá công khai đầy đủ); 97% người dân hài lòng và rất hài lòng về cơ sở vật chất tiếp đón.
  • Đúc kết bài học thực tiễn từ 2 cách làm sáng tạo tại địa phương: mô hình "Công dân không viết" và mô hình "Ngày không hẹn".

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã tiến hành rà soát các nghiên cứu đi trước (Đỗ Quốc Hưng năm 2010 về Đề án 30; Dương Thị Tươi năm 2010 tại Ninh Bình; Đậu Hồng Quân năm 2021 tại Yên Bái; Lê Ngọc An năm 2022 tại Long An; Nguyễn Hạ Thương năm 2023 tại Quảng Ngãi). Từ việc tổng thuật này, tác giả khẳng định cho đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập về công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang. Do đó, khóa luận lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực tế tại một địa bàn miền núi vùng cao biên giới đặc thù thuộc diện nghèo 30a.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (80 người dân và 03 cán bộ công chức được phỏng vấn), tập trung chủ yếu tại trung tâm huyện mà chưa mở rộng điều tra đại diện tại tất cả 24 xã, thị trấn trực thuộc.
  • Dữ liệu khảo sát phản ánh thói quen hành chính truyền thống là chủ yếu (94% người dân giao dịch trực tiếp), do đó chưa đo lường sâu được hành vi trải nghiệm trên môi trường số của các nhóm dân tộc thiểu số tại các thôn bản vùng sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát liên thông đa cấp từ huyện xuống 24 xã, thị trấn; nghiên cứu sâu các giải pháp xóa bỏ rào cản ngôn ngữ, văn hóa nhằm thúc đẩy tỷ lệ tiếp cận Cổng Dịch vụ công quốc gia và thanh toán trực tuyến cho từng nhóm dân tộc cụ thể (Nùng, Dao, Mông, La Chí).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý nhà nước, Luật hành chính, Quản lý công làm tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận và cơ cấu một đề tài phân tích thực trạng cải cách hành chính cấp huyện.
  • Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các huyện vùng cao, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham khảo các kinh nghiệm thực tế về mô hình hỗ trợ người dân ("Công dân không viết", "Ngày không hẹn") và phương pháp bố trí nhân sự làm việc trực tiếp kết hợp trực tuyến theo các lĩnh vực.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và đối tượng điều tra gồm những ai?
Tác giả đã phát ra 80 phiếu hỏi và thu về 80 phiếu hợp lệ từ những người dân trực tiếp đến thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện Hoàng Su Phì. Bên cạnh đó, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 03 cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại bộ phận này.

2. Bộ phận Một cửa của UBND huyện Hoàng Su Phì có cơ cấu nhân sự và điều kiện cơ sở vật chất như thế nào?
Theo Quyết định số 798/QĐ-UBND ngày 14/3/2023, Bộ phận Một cửa của huyện có 18 người (1 Trưởng bộ phận, 2 Phó trưởng, 6 công chức điều động/biệt phái làm việc trực tiếp tại quầy và 9 thành viên phụ trách xử lý trực tuyến theo từng ngành). Về cơ sở vật chất, phòng làm việc có diện tích 30m², bố trí 08 quầy giao dịch, có trang bị máy vi tính, máy in, hệ thống lấy số tự động, camera giám sát và tủ hồ sơ.

3. Hai mô hình cải cách hành chính nổi bật được áp dụng tại UBND huyện Hoàng Su Phì là gì?
Đó là mô hình "Công dân không viết" (công chức trực tiếp hỗ trợ nhập dữ liệu điện tử thay cho việc để người dân tự điền giấy tờ) và mô hình "Ngày không hẹn" (ấn định vào thứ Sáu hàng tuần, toàn bộ cán bộ tập trung tiếp nhận, xử lý và trả kết quả dứt điểm trong ngày, không cấp giấy hẹn kéo dài sang tuần sau).

4. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn và sớm hạn tại huyện Hoàng Su Phì giai đoạn 2021-2023 đạt kết quả ra sao?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn và sớm hạn tại Bộ phận Một cửa cấp huyện, xã đạt 97,7% năm 2021, 98,1% năm 2022 và đạt 98,3% năm 2023. Năm 2023, số lượng hồ sơ tiếp nhận trực tuyến đạt 3.271 hồ sơ (chiếm tỷ lệ 98,2%).

5. Khảo sát thực tế chỉ ra người dân huyện Hoàng Su Phì liên hệ xử lý vướng mắc thủ tục hành chính qua kênh nào nhiều nhất?
Số liệu điều tra xã hội học đối với 80 người dân cho thấy có tới 94% người được hỏi chọn phương thức đến trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để gặp công chức hướng dẫn; các kênh gián tiếp như hòm thư góp ý, điện thoại đường dây nóng hay Cổng Dịch vụ công chiếm tỷ lệ rất nhỏ do thói quen giao tiếp trực tiếp của đồng bào địa phương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Như Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND cấp huyện theo các quy định hiện hành. Công trình phản ánh bức tranh thực tiễn chi tiết về kết quả giải quyết thủ tục, ứng dụng cơ chế một cửa và dịch vụ công trực tuyến tại địa bàn vùng cao biên giới huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2021-2024. Với nguồn dữ liệu hành chính xác thực kết hợp khảo sát thực địa khách quan, khóa luận cung cấp các đề xuất giải pháp có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao chất lượng phục vụ công dân tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.