Tổng quan nghiên cứu

Cải cách thủ tục hành chính là một trong ba mũi nhọn đột phá của công cuộc hiện đại hóa nền hành chính nhà nước theo Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ. Tại tỉnh Quảng Bình, Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch là đơn vị cấp huyện đầu tiên triển khai thí điểm mô hình Một cửa liên thông từ ngày 20/8/2010 theo Quyết định số 2362/QĐ-UBND. Với quy mô địa bàn rộng 2.124,2 km², dân số hơn 178.000 người phân bổ tại 28 xã và 2 thị trấn, Bố Trạch đối mặt với khối lượng giao dịch hành chính công rất lớn, đặc biệt trong bối cảnh giá trị sản xuất nông lâm nghiệp đạt hơn 2.000 tỷ đồng và tạo việc làm cho trên 15.000 lao động mỗi năm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ thực trạng các thủ tục hành chính trước đây còn rườm rà, phân tán qua nhiều tầng nấc trung gian, gây kéo dài thời gian xử lý và làm phát sinh hiện tượng nhũng nhiễu. Mục tiêu của luận văn là khảo sát, đánh giá toàn diện kết quả vận hành cơ chế Một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch trong giai đoạn 5 năm (2013-2018); từ đó nhận diện những hạn chế về sự phối hợp liên ngành và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi đóng góp vào việc duy trì chỉ số cải cách hành chính của huyện Bố Trạch liên tục nằm trong nhóm Tốt thuộc top đầu trong tổng số 08 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và mô hình Quản trị hành chính công hiện đại hướng tới phục vụ nhân dân. Khung phân tích của luận văn vận dụng 4 khái niệm nền tảng: Thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định 63/2010/NĐ-CP; Cơ chế Một cửa theo Quyết định 181/2003/QĐ-TTg; Cơ chế Một cửa liên thông theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg và Nghị định 61/2018/NĐ-CP; và Dịch vụ hành chính công. Mô hình liên thông tích hợp được lựa chọn làm trọng tâm để phân tích mối quan hệ tương tác giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả với các phòng chuyên môn nhằm giảm thiểu chi phí tuân thủ cho công dân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với hệ thống phương pháp nghiên cứu thực chứng đa dạng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 12 văn kiện, nghị quyết của Đảng, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo tổng kết công tác cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch giai đoạn 2013-2018. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học với quy mô mẫu 165 đối tượng, bao gồm 130 người dân, đại diện tổ chức đến giao dịch và 35 cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa và các phòng chuyên môn, kết hợp cùng 10 cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ lãnh đạo cấp huyện, xã.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên các nhóm lĩnh vực thủ tục hành chính trọng điểm (đất đai, đăng ký kinh doanh, tư pháp - hộ tịch, lao động - thương binh xã hội) kết hợp chọn mẫu thuận tiện tại bàn tiếp nhận hồ sơ. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh hành chính học và phân tích định lượng tương quan. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đo lường chính xác mức độ hài lòng của công dân đối với từng công đoạn giải quyết, đồng thời kiểm chứng thực tế việc tuân thủ các mốc thời gian luân chuyển hồ sơ quy định tại Quyết định 20/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn và trước hạn tại Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch đạt bình quân 96,2% trên tổng số hơn 12.000 hồ sơ phát sinh mỗi năm trong giai đoạn 2013-2018. Tuy nhiên, tình trạng trễ hẹn vẫn cục bộ ở lĩnh vực đất đai và cấp phép xây dựng, chiếm tới 74% trong tổng số 3,8% hồ sơ quá hạn.

Thứ hai, mô hình nhân sự tinh gọn gồm 5 đến 7 công chức chủ chốt được trưng dụng từ các phòng chuyên môn (Tài nguyên và Môi trường, Quản lý đô thị, Tài chính - Kế hoạch, Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội) đã giúp rút ngắn 45% thời gian luân chuyển giấy tờ so với phương thức phân tán trước năm 2010.

Thứ ba, mức độ chuẩn hóa thời gian giao nhận hồ sơ đạt hiệu quả rõ rệt nhờ áp dụng nghiêm túc 2 khung giờ cố định là 11h00 và 16h30 hàng ngày, cùng việc áp dụng Phiếu kiểm soát quy trình đạt tỷ lệ 100% đối với các hồ sơ luân chuyển liên phòng ban.

Thứ tư, chỉ số hài lòng của cá nhân và tổ chức đạt mức 89,5%. Mặc dù vậy, vẫn còn khoảng 15% người dân tại các xã vùng sâu, vùng xa phản ánh về việc phải đi lại bổ sung hồ sơ nhiều lần do thiếu thông tin hướng dẫn chi tiết tại cơ sở.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ việc quy trình liên thông giữa Bộ phận Một cửa với Văn phòng Đăng ký đất đai và 28 xã, thị trấn chưa được đồng bộ hóa hoàn toàn trên môi trường số, dẫn đến sự chậm trễ trong khâu xác minh thực địa. So với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hiến (2001) hay Đào Trí Úc (2007) về cải cách hành chính cấp huyện, kết quả tại Bố Trạch cho thấy bước tiến vượt bậc về tính chuyên nghiệp của đội ngũ tiếp nhận hồ sơ, với tỷ lệ giải quyết đúng hạn cao hơn khoảng 11% so với mặt bằng chung của các đề tài nghiên cứu cùng thời kỳ ở các địa phương lân cận.

Dữ liệu thực trạng của luận văn có thể được biểu diễn trực quan thông qua Biểu đồ cột thể hiện biến thiên tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn giai đoạn 2013-2018 và Bảng ma trận luân chuyển hồ sơ thể hiện rõ trách nhiệm xử lý trong giới hạn 2/3 thời gian quy định giữa 5 phòng ban chuyên môn. Phát hiện này có ý nghĩa quan trọng, chứng minh rằng sự phân định rõ ràng về trách nhiệm chuyển giao hồ sơ là yếu tố quyết định sự thành bại của cơ chế Một cửa liên thông.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh số hóa 100% quy trình tiếp nhận và luân chuyển thủ tục hành chính, tích hợp cổng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 để đạt tỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến tối thiểu 50% vào năm 2025, do Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch và Phòng Nội vụ chủ trì thực hiện.

Thứ hai, tối ưu hóa quy chế phối hợp liên thông đa ngành, cắt giảm từ 15% đến 25% thời gian giải quyết đối với các thủ tục phức tạp thuộc lĩnh vực đất đai và cấp phép xây dựng trong giai đoạn 2024-2026, do Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện triển khai.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực thực thi công vụ và kỹ năng giao tiếp hành chính cho 100% cán bộ, công chức tại Bộ phận Một cửa huyện cùng 28 xã, thị trấn thông qua 2 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm từ quý 2/2024, do Phòng Nội vụ huyện Bố Trạch phụ trách tổ chức.

Thứ tư, đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ theo Quyết định 07/2016/QĐ-TTg, lắp đặt hệ thống Kiosk tra cứu cảm ứng và bảng đánh giá độ hài lòng điện tử tại 100% Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trong thời hạn 18 tháng tới, do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện bố trí nguồn ngân sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm lãnh đạo và cán bộ quản lý tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về sắp xếp 5 đến 7 biên chế chuyên trách và phương thức quản lý thời hạn xử lý hồ sơ (quy tắc 2/3 thời gian và hạn gia hạn 1/3) để nâng cao thứ hạng chỉ số cải cách hành chính tại 28 xã, thị trấn.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý công, Luật Hành chính: Luận văn là tài liệu tham khảo giàu tính thực chứng với hệ thống 12 văn bản quy phạm pháp luật cùng bộ dữ liệu khảo sát 165 mẫu phân tầng, phục vụ đắc lực cho các đề tài nghiên cứu về đổi mới dịch vụ hành chính công.

Nhóm chuyên viên tham mưu cải cách hành chính tại các Sở, Ban, Ngành tỉnh Quảng Bình: Cung cấp bài học kinh nghiệm về vận hành cơ chế Một cửa liên thông hiện đại, giúp duy trì vị thế trong nhóm Tốt của 08 đơn vị hành chính cấp huyện theo chuẩn Nghị định 61/2018/NĐ-CP.

Nhóm doanh nghiệp và nhà đầu tư trên địa bàn huyện Bố Trạch: Giúp nắm rõ 2 khung giờ bàn giao hồ sơ (11h00 và 16h30) cùng các quyền hạn yêu cầu bồi hoàn, xin lỗi bằng văn bản khi giải quyết các thủ tục liên quan đến sản xuất kinh doanh tại địa phương có hơn 15.000 lao động mới mỗi năm.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế Một cửa liên thông có điểm gì khác biệt cốt lõi so với cơ chế Một cửa truyền thống? Cơ chế Một cửa theo Quyết định 181/2003/QĐ-TTg chỉ xử lý công việc nội bộ tại một cơ quan riêng lẻ, buộc người dân phải tự đến nhiều nơi nếu thủ tục liên quan nhiều cấp. Ngược lại, cơ chế liên thông theo Nghị định 61/2018/NĐ-CP kết nối các phòng ban lại với nhau, giúp người dân chỉ nộp và nhận kết quả tại một đầu mối duy nhất, giảm 45% thời gian đi lại.

Quy trình giao nhận hồ sơ tại Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch được phân bổ thời gian ra sao? Theo Quyết định 20/2014/QĐ-UBND, quy trình được chuẩn hóa qua 3 khung giờ: hồ sơ có thời hạn từ 3 ngày trở lên bàn giao lúc 16h30; hồ sơ dưới 3 ngày bàn giao vào 2 mốc 11h00 và 16h30; hồ sơ trong buổi được bàn giao ngay lập tức. Mọi luân chuyển đều kèm Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết.

Quy định xử lý hồ sơ hành chính trễ hẹn đối với cán bộ công chức được thực hiện thế nào? Khi hồ sơ quá hạn, cơ quan chuyên môn phải phát hành văn bản xin lỗi cá nhân, tổ chức, nêu rõ lý do và hẹn ngày trả kết quả lần sau không quá 1/3 tổng thời gian ban đầu. Đồng thời, 01 bản văn bản xin lỗi phải gửi về Phòng Nội vụ để theo dõi và đánh giá thi đua công chức.

Bộ phận Một cửa liên thông huyện Bố Trạch được tổ chức với cơ cấu nhân sự như thế nào? Bộ phận gồm 5 đến 7 công chức chủ chốt do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện làm Trưởng bộ phận, đặt dưới sự chỉ đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Đội ngũ này được trưng dụng trực tiếp từ 5 phòng chuyên môn gồm Tài nguyên - Môi trường, Quản lý đô thị, Tài chính - Kế hoạch, Tư pháp, Lao động.

Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực tế như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát xã hội học trên 165 phiếu (gồm 130 cá nhân, tổ chức và 35 cán bộ, công chức) kết hợp phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý. Dữ liệu bao quát toàn diện hoạt động tiếp nhận tại 28 xã, 2 thị trấn của huyện Bố Trạch trong giai đoạn 5 năm (2013-2018).

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thành công của mô hình Một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch giai đoạn 2013-2018 với tỷ lệ giải quyết đúng hạn bình quân đạt 96,2% trên quy mô 28 xã và 2 thị trấn.
  • Khẳng định tính ưu việt của mô hình tổ chức gồm 5 đến 7 cán bộ chuyên trách kết hợp 2 khung giờ bàn giao hồ sơ chuẩn hóa (11h00 và 16h30) trong việc nâng cao hiệu lực quản lý công.
  • Chỉ rõ nguyên nhân gây nghẽn tại 74% hồ sơ trễ hạn thuộc lĩnh vực đất đai và xây dựng, tạo cơ sở thực tế cho việc cải tiến quy trình phối hợp liên ngành.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá cho giai đoạn 2024-2026, hướng tới mục tiêu số hóa 100% quy trình và nâng tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến đạt mức trên 50%.
  • Xác lập khung tham chiếu giá trị cho 08 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Bình và các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trên cả nước.

Đóng góp chính của luận văn là hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chất lượng cơ chế Một cửa liên thông cấp huyện. Trong giai đoạn 2024-2026, các cơ quan hành chính nhà nước cần khẩn trương áp dụng các giải pháp số hóa và chuẩn hóa quy trình liên thông được đề xuất trong công trình này nhằm kiến tạo nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp, minh bạch và hiện đại.