Tổng quan nghiên cứu

Công tác phòng, chống thiên tai tại Việt Nam là lĩnh vực quản lý nhà nước có tính chất đặc thù, phức tạp với nhiệm vụ điều hành và ứng phó trước 21 loại hình thiên tai nguy hiểm trên phạm vi toàn quốc. Tổng cục Phòng, chống thiên tai được thành lập theo Quyết định số 26/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, giữ vai trò tham mưu và thực thi pháp luật nhằm bảo vệ tính mạng, tài sản của cộng đồng trước bối cảnh biến đổi khí hậu cực đoan. Tính đến năm 2019, Tổng cục có 77 công chức đang thực hiện nhiệm vụ trên tổng số 105 chỉ tiêu biên chế được giao, đạt tỷ lệ lấp đầy 73%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn hoạt động công vụ: Tổng cục là cơ quan đầu ngành mới được kiện toàn, nguồn nhân lực chủ yếu được điều chuyển từ nhiều ngành nghề khác nhau trong khi hệ thống giáo dục đại học tại Việt Nam chưa có chuyên ngành đào tạo riêng biệt về phòng, chống thiên tai. Thực trạng này tạo ra khoảng trống lớn về kiến thức chuyên ngành sâu và kỹ năng giải quyết tình huống khẩn cấp cho đội ngũ cán bộ công chức.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng công chức hành chính, phân tích toàn diện thực trạng nguồn nhân lực tại Tổng cục giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng công chức đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác giúp tối ưu hóa 27% biên chế còn thiếu, nâng cao hiệu quả tham mưu chiến lược và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra cho nền kinh tế quốc dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực khu vực công kết hợp mô hình đánh giá năng lực tích hợp, gắn liền với các quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, hiện đại. Khung phân tích vận dụng các học thuyết nền tảng từ công trình nghiên cứu của các chuyên gia quản lý hành chính công tại Việt Nam, đặc biệt là hệ thống tiêu chuẩn chất lượng bồi dưỡng nguồn nhân lực và chuẩn mực kiểm định thực thi công vụ.

Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh các khái niệm cốt lõi:

  • Chất lượng công chức: Chỉnh thể thống nhất giữa thể lực, trí lực và tâm lực, được lượng hóa thông qua phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  • Công chức hành chính chuyên ngành: Nhóm lao động công quyền được trao quyền lực hành pháp, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, giữ vai trò xây dựng thể chế và tổ chức thực thi chính sách giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
  • Khung năng lực công vụ đặc thù: Tập hợp các tiêu chuẩn về kỹ năng tham mưu chính sách, kỹ năng tiếp nhận xử lý thông tin dự báo khí tượng thủy văn, kỹ năng giải quyết vấn đề khẩn cấp và năng lực làm chủ công nghệ điều hành thiên tai.

Bên cạnh đó, luận văn quán triệt sâu sắc các quy định pháp lý căn bản gồm Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019 (Luật số 52/2019/QH14), cùng các thông tư hướng dẫn tiêu chuẩn ngạch công chức hành chính của Bộ Nội vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ (census) với quy mô mẫu 77/77 công chức đang công tác tại 08 đơn vị hành chính trực thuộc Tổng cục, đạt tỷ lệ phản hồi 100%. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 08 chuyên gia là cán bộ lãnh đạo cấp Cục, Vụ thuộc 09 đơn vị trực thuộc Tổng cục để thu thập góc nhìn chuyên gia về cơ chế quản lý cán bộ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu đa chiều được áp dụng để làm rõ sự biến động về chất lượng nhân sự. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì tính chất bao quát toàn diện quy mô cơ quan, giúp loại bỏ hoàn toàn các sai số ngẫu nhiên của phương pháp chọn mẫu xác suất nhỏ.
  • Dữ liệu và thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo thống kê nhân sự chính thức của Tổng cục trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực trạng chất lượng công chức của Tổng cục Phòng, chống thiên tai qua các chỉ số định lượng cụ thể:

Thứ nhất, về quy mô và tỷ lệ đảng viên, tổng số công chức có xu hướng tăng đều từ 69 người năm 2017 lên 76 người năm 2018 và đạt 77 người vào năm 2019 (tăng 11,6%). Đội ngũ công chức có bản lĩnh chính trị vững vàng với tỷ lệ đảng viên rất cao, duy trì từ 87% năm 2017 (60/69 người) đến 85,7% năm 2019 (66/77 người).

Thứ hai, về cơ cấu giới tính và phân bổ độ tuổi, lực lượng công chức nam chiếm 60% (46 người) và nữ chiếm 40% (31 người) vào năm 2019. Đáng chú ý, nữ giới chiếm tỷ trọng áp đảo tại các cơ quan tham mưu tổng hợp như Vụ Kế hoạch, Tài chính (chiếm 75% với 6/8 người) và Văn phòng Tổng cục (chiếm 67% với 8/12 người). Về độ tuổi, lực lượng nhân sự có xu hướng trẻ hóa mạnh mẽ khi nhóm tuổi từ 31 đến 40 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 49%, nhóm dưới 30 tuổi chiếm 17% (tổng cộng 66% cán bộ dưới 40 tuổi), nhóm 41 đến 50 tuổi chiếm 33%, trong khi nhóm từ 51 đến 62 tuổi chỉ chiếm 1%.

Thứ ba, về năng lực chuyên môn và kỹ năng thực thi, 100% công chức đều đạt chuẩn trình độ đại học trở lên. Tuy nhiên, do chưa có mã ngành đào tạo đại học chính quy về phòng, chống thiên tai, phần lớn công chức được tuyển dụng từ các khối ngành kỹ thuật, thủy lợi, nông nghiệp hoặc khoa học tự nhiên, dẫn đến kỹ năng xử lý các tình huống rủi ro thiên tai phức tạp và kỹ năng sử dụng phần mềm điều hành chuyên dụng còn hạn chế ở khoảng 30% đến 40% công chức mới tiếp nhận công việc.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh chân thực quá trình chuyển đổi và kiện toàn tổ chức bộ máy của một cơ quan quản lý chuyên ngành mới được nâng cấp từ cấp Cục lên cấp Tổng cục từ tháng 7 năm 2017. Cơ cấu nhân sự trẻ (66% dưới 40 tuổi) mang lại lợi thế vượt trội về sự năng động, khả năng tiếp cận công nghệ thông tin và tinh thần nhiệt huyết. Khi được minh họa trên Biểu đồ phân bổ độ tuổi và Bảng biến động nhân sự, dữ liệu cho thấy sự chuyển dịch rõ nét về năng lực thích ứng của tổ chức.

Tuy nhiên, việc thiếu hụt thâm niên thực chiến tại cơ sở là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự lúng túng của một bộ phận công chức khi đối mặt với các đợt thiên tai quy mô lớn như bão mạnh, lũ quét, sạt lở đất. So sánh với các nghiên cứu trong khu vực hành chính công thuần túy, công chức phòng, chống thiên tai chịu áp lực kép: vừa phải đảm bảo tính chuẩn mực về thể thức văn bản hành chính theo quy định nhà nước, vừa phải đáp ứng yêu cầu ra quyết định chính xác trong khung thời gian khẩn cấp tính bằng phút để bảo vệ tính mạng người dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước giai đoạn 2021 - 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Hoàn thiện bản mô tả vị trí việc làm và đẩy mạnh tuyển dụng chuẩn hóa: Rà soát và cập nhật 100% khung năng lực từng vị trí việc làm tại 08 đơn vị hành chính; xây dựng đề án tuyển dụng cạnh tranh công khai để hoàn thành chỉ tiêu 105 biên chế (tuyển mới 28 công chức chất lượng cao) trước quý IV năm 2022. Chủ thể thực hiện là Văn phòng Tổng cục phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Đổi mới chương trình bồi dưỡng chuyên ngành và kỹ năng số: Xây dựng hệ thống giáo trình chuyên biệt về 21 loại hình thiên tai; tổ chức đào tạo định kỳ bắt buộc cho 100% công chức về kỹ năng điều hành hồ chứa, phân tích dữ liệu viễn thám và vận hành hệ thống trực canh cảnh báo sớm thiên tai. Mục tiêu đạt 90% công chức sử dụng thành thạo phần mềm chuyên ngành trước năm 2023. Chủ thể thực hiện là Vụ Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế.
  • Thực hiện cơ chế luân chuyển và tăng cường thực địa tại cơ sở: Ban hành quy chế điều động luân chuyển tối thiểu 20% đến 25% công chức trẻ diện quy hoạch về công tác biệt phái từ 6 đến 12 tháng tại các Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai địa phương trọng điểm miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long trước năm 2024 nhằm tích lũy kinh nghiệm xử lý thực tế.
  • Cải thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc đặc thù: Đề xuất ban hành chế độ phụ cấp trách nhiệm công vụ đặc thù cho lực lượng làm nhiệm vụ trực ban phòng chống thiên tai 24/7; áp dụng hệ thống đo lường hiệu suất công việc hiện đại vào 100% đơn vị trực thuộc nhằm tạo động lực cống hiến lâu dài từ năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Lãnh đạo và nhà quản lý tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng chống thiên tai: Sử dụng số liệu thực trạng và các đề xuất để hoạch định chiến lược tổ chức bộ máy, xây dựng quy hoạch cán bộ và phân bổ nguồn lực vận hành hệ thống phòng chống thiên tai các cấp.
  • Chuyên viên làm công tác tổ chức cán bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo mô hình phân tích chất lượng công chức theo vị trí việc làm, quy trình đánh giá dựa trên tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm xây dựng tiêu chuẩn ngạch công chức chuyên ngành.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Chính trị học, Hành chính công: Tiếp cận một case-study điển hình về phương pháp điều tra toàn bộ mẫu kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo cấp Cục, Vụ, phục vụ phát triển các đề tài nghiên cứu nguồn nhân lực khu vực công.
  • Các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ (UNDP, ADB, WB, JICA): Nắm bắt năng lực thực thi và cơ cấu tổ chức của cơ quan đầu mối quốc gia tại Việt Nam, từ đó thiết kế các chương trình viện trợ, dự án chuyển giao kỹ thuật và nâng cao năng lực ứng phó thiên tai sát với thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm đặc thù nhất của chất lượng công chức ngành phòng, chống thiên tai là gì? Bên cạnh kiến thức quản lý hành chính nhà nước thông thường, công chức ngành này bắt buộc phải có kiến thức chuyên sâu về khí tượng thủy văn, địa chất và khả năng giải quyết các tình huống khẩn cấp theo thời gian thực dưới áp lực rủi ro cao đối với tính mạng con người.

2. Tại sao Tổng cục gặp khó khăn trong việc tuyển dụng đúng chuyên ngành đào tạo? Do hệ thống giáo dục đại học tại Việt Nam chưa có mã ngành đào tạo chuyên biệt về phòng chống thiên tai. Phần lớn 77 công chức hiện tại tốt nghiệp từ các ngành thủy lợi, tài nguyên nước, môi trường hoặc nông nghiệp và tích lũy kiến thức thông qua kinh nghiệm thực tế.

3. Cơ cấu công chức của Tổng cục có điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2017 - 2019? Lực lượng nhân sự có tỷ lệ trẻ hóa rất cao với 66% công chức dưới 40 tuổi (trong đó 49% thuộc nhóm 31 - 40 tuổi), tỷ lệ đảng viên chiếm 85,7%, và nữ giới chiếm 40% tổng số biên chế, tập trung nhiều ở các vụ tham mưu tài chính và văn phòng.

4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn đảm bảo độ chuẩn xác bằng cách nào? Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn bộ 77/77 công chức (đạt 100% số lượng công chức hành chính của Tổng cục năm 2019) kết hợp phỏng vấn sâu 08 lãnh đạo cấp Cục, Vụ trực thuộc, đảm bảo tính toàn diện và không xảy ra sai số chọn mẫu ngẫu nhiên.

5. Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng cao chất lượng công chức trẻ? Giải pháp đột phá là bắt buộc luân chuyển từ 20% đến 25% công chức trẻ về thực địa tại các địa phương thường xuyên chịu ảnh hưởng bão lũ từ 6 đến 12 tháng, kết hợp chuẩn hóa đào tạo thực chiến trên hệ thống phần mềm cảnh báo và quản trị thiên tai chuyên dụng.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành xuất sắc việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng công chức hành chính chuyên ngành quản lý rủi ro thiên tai trong bối cảnh cải cách hành chính nhà nước.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực với 77 công chức tại 08 đơn vị hành chính, làm rõ ưu điểm về bản lĩnh chính trị (85,7% đảng viên) và sự năng động của đội ngũ trẻ (66% dưới 40 tuổi).
  • Chỉ rõ điểm nghẽn then chốt về khoảng trống đào tạo chuyên môn chính quy và đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực công vụ sát hợp với thực tế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tuyển dụng đủ 105 chỉ tiêu biên chế, đổi mới đào tạo số, đẩy mạnh luân chuyển thực tế và hoàn thiện chế độ phụ cấp đặc thù trước năm 2025.
  • Các nhà quản lý, cơ quan hoạch định chính sách và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn diện số liệu của luận văn để ứng dụng vào công tác kiện toàn tổ chức và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho nền hành chính Việt Nam.