Tổng quan luận án

Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam đặt lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng vào vị trí kích thích sự vận hành của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam giữ vai trò trọng yếu trong việc điều tiết, thu hút và cung cấp nguồn vốn cũng như các dịch vụ ngân hàng phục vụ phát triển khu vực nông nghiệp và nông thôn. Tuy nhiên, do xuất phát từ nền kinh tế chậm phát triển, trải qua thời kỳ bao cấp kéo dài hàng thập kỷ và đang trong quá trình chuyển đổi thể chế, hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói riêng bộc lộ nhiều bất cập, làm hạn chế hiệu quả kinh doanh và khả năng đóng góp vào tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

Vấn đề thực tiễn và lý luận đặt ra là phải thiết lập một cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh vừa đạt hiệu quả cao, vừa phục vụ tốt mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là vấn đề cấp bách trước mắt và mang ý nghĩa lâu dài. Đề tài "Đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong nền kinh tế thị trường" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống này.

Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm tòi, xác lập cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam phù hợp và hiệu quả trong nền kinh tế thị trường.

Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Làm rõ về lý luận cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
  3. Đề xuất quan điểm, giải pháp đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong nền kinh tế thị trường.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường nước ta nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về nội dung và không gian thể chế: Luận án tập trung nghiên cứu cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam trong mối quan hệ hữu cơ với cơ chế quản lý kinh tế nói chung ở nước ta và cơ chế quản lý của ngành ngân hàng nói riêng trong điều kiện kinh tế thị trường Việt Nam.
  • Về thời gian: Luận án tập trung khảo sát các dữ liệu thực tế chủ yếu từ năm 1996 đến thời điểm thực hiện đề tài.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy vấn đề đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam tại thời điểm tác giả triển khai là một đề tài mới mẻ. Trước đó, các công trình khoa học đã công bố chủ yếu tập trung vào phạm vi hẹp ở cấp cơ sở hoặc trên một địa bàn hành chính tỉnh, tiêu biểu như:

  • Luận án Phó tiến sĩ Khoa học kinh tế của tác giả Phạm Hồng Cơ (Hà Nội, 1996) với đề tài: "Đổi mới quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng cấp cơ sở, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn" (lấy Nam Hà làm ví dụ).
  • Luận án Phó tiến sĩ Khoa học kinh tế của tác giả Vũ Văn Hùng (Hà Nội, 1996) với đề tài: "Đổi mới cơ chế quản lý tín dụng ngân hàng ở Thái Bình".

Các công trình nêu trên đã giải quyết được các khía cạnh quản lý tín dụng ngân hàng trong phạm vi địa phương cụ thể, phục vụ kinh tế nông thôn ở cấp vi mô. Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu mà luận án này lựa chọn giải quyết là xem xét cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của toàn bộ hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam dưới giác độ một định chế tài chính thương mại nhà nước hoạt động trên quy mô toàn quốc. Luận án đặt hoạt động của ngân hàng này trong mối liên hệ đa chiều với cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước, cơ chế quản lý ngành của Ngân hàng Nhà nước và mục tiêu chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn của đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm kinh tế chính trị và quản lý kinh tế:

  • Vận dụng quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin về phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, xem xét các hiện tượng, quan hệ kinh tế trong sự vận động, biến đổi và liên hệ mật thiết với môi trường kinh tế - xã hội tổng thể.
  • Khái niệm cơ chế kinh tế: Luận án trích dẫn định nghĩa từ Từ điển Bách khoa Việt Nam (trang 612), xác định cơ chế kinh tế là phương thức vận động của nền sản xuất xã hội được tổ chức và quản lý theo những quan hệ vốn có và được Nhà nước quy định, phù hợp với yêu cầu của quy luật kinh tế và đặc điểm của chế độ xã hội theo từng giai đoạn phát triển. Nội dung cơ chế kinh tế bao gồm hệ thống kế hoạch, hệ thống đòn bẩy kinh tế (giá cả, lợi nhuận, tiền lương, tín dụng...) và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý.
  • Khái niệm cơ chế quản lý kinh tế: Luận án sử dụng định nghĩa từ Giáo trình "Quản lý nhà nước về kinh tế" của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (trang 63-64), khẳng định đây là phương thức điều hành có kế hoạch nền kinh tế dựa trên cơ sở các quy luật khách quan, bao gồm tổng thể các phương pháp, hình thức, thủ thuật để thực hiện yêu cầu của quy luật khách quan. Cơ chế mới về quản lý kinh tế thực chất là cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, gắn với nguyên tắc tập trung dân chủ.
  • Mô hình doanh nghiệp: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được xác định là doanh nghiệp nhà nước đặc biệt, hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, 91 trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế của luận án là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thể chế, kinh tế chính trị và phương pháp hệ thống thống kê mô tả. Tác giả kết hợp chặt chẽ phương pháp lịch sử, phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp, diễn giải và quy nạp nhằm luận giải các vấn đề lý luận và rút ra kết luận thực tiễn.

Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Các số liệu thống kê hoạt động kinh doanh, tài sản và nguồn vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ khi thành lập đến năm 2000 (tiêu biểu như số liệu vốn và tài sản bàn giao năm 1991 là 2.007 tỷ đồng, đến năm 2000 tăng lên 48 nghìn tỷ đồng).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy chế ngành ngân hàng.
  • Các công trình luận án, sách giáo trình, từ điển chuyên ngành và bài viết nghiên cứu trong nước, cùng các dẫn chứng thực tế quốc tế (như sự sụp đổ của Ngân hàng Baring của Anh và Ngân hàng Daiwa của Nhật Bản năm 1995).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong nền kinh tế thị trường

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng thông qua ba nội dung lớn: vai trò, đặc điểm và nội dung cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh.

Tác giả xác định 7 vai trò quan trọng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và khu vực nông nghiệp, nông thôn:

  1. Tạo môi trường thuận lợi cho quá trình lưu chuyển vốn của nền kinh tế nói chung và khu vực nông nghiệp, nông thôn nói riêng, khắc phục hạn chế của kênh tài chính trực tiếp và tài chính gián tiếp thông thường.
  2. Góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động huy động vốn và cho vay vốn trong nông nghiệp, nông thôn thông qua tối đa hoá khối lượng vốn khả dụng với chi phí giao dịch thấp nhất.
  3. Tham gia cùng hệ thống ngân hàng đóng vai trò cỗ máy tạo tiền của nền kinh tế thông qua thực hiện bút tệ, cấp tín dụng và thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực nông thôn.
  4. Đẩy nhanh quá trình thanh toán, giảm chi phí giao dịch trong kinh tế nông thôn bằng các phương tiện từ séc truyền thống đến thanh toán điện tử.
  5. Giữ vai trò là nhân tố cốt lõi cho sự hình thành và phát triển thị trường vốn nông thôn, làm cầu nối điều hoà nguồn vốn giữa nơi thừa và nơi thiếu.
  6. Là công cụ đắc lực của Chính phủ trong công tác điều hành nền kinh tế, trực tiếp thực hiện các chính sách ưu đãi cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn và tiếp nhận các chương trình tài trợ quốc tế.
  7. Đóng góp vào chương trình xây dựng nông thôn mới và xoá đói giảm nghèo thông qua cơ chế nghiệp vụ bình xét công khai và mô hình tổ tương trợ vay vốn, tăng cường đoàn kết thôn xóm và nâng cao hiệu lực chỉ đạo của chính quyền cơ sở.

Về đặc điểm kinh doanh, luận án phân tích 9 đặc điểm chi phối hoạt động của ngân hàng, bao gồm 5 đặc điểm chung của ngân hàng thương mại và 4 đặc điểm riêng:

  • Năm đặc điểm chung:
    1. Hoạt động thu lợi nhuận trên cơ sở thoả mãn các nhu cầu về phương tiện và dịch vụ trao đổi, thanh toán, cất giữ, huy động tiết kiệm, tài trợ đầu tư (thu nhập từ phí/hoa hồng và chênh lệch lãi suất/giá).
    2. Đối tượng kinh doanh là tiền, các tài sản tài chính và các dịch vụ trực tiếp liên quan đến sở hữu, sản xuất, lưu thông, quản lý, sử dụng tiền và tài sản tài chính.
    3. Gắn với các thể chế trung gian tài chính hoạt động trên thị trường tài chính, thực hiện chức năng biến đổi tài sản, rủi ro, chi phí và thời điểm đến hạn.
    4. Chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi môi trường kinh doanh (kinh tế, kỹ thuật công nghệ thông tin, luật pháp, chính trị, tâm lý và tập quán xã hội; có rủi ro lan truyền cao).
    5. Mang tính độc quyền cao và rủi ro cao (do quy mô vốn lớn, mạng lưới cung ứng dịch vụ tập trung và sự khó lường của thị trường tài chính).
  • Bốn đặc điểm riêng biệt của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam: 6. Vừa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, vừa là ngân hàng thương mại thực thi các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ, dẫn đến mục tiêu lợi nhuận nhiều khi mâu thuẫn với mục tiêu chính sách. 7. Hoạt động kinh doanh trên phạm vi rộng khắp cả nước, từ đồng bằng đến miền núi, biên giới, hải đảo, gây phức tạp cho công tác điều hành và xử lý thông tin. 8. Thị trường hoạt động chủ yếu là nông nghiệp, nông thôn còn lạc hậu, đòi hỏi phải chống đỡ nguy cơ biến vốn tín dụng ngắn hạn thành vốn cấp phát hạ tầng. 9. Thị trường chính có rủi ro rất cao do phụ thuộc chặt chẽ vào thiên tai, biến động của môi trường tự nhiên.
Nhóm đặc điểm Danh mục đặc điểm kinh doanh Nội dung cốt lõi
Đặc điểm chung của NHTM Tối đa hoá lợi nhuận Phục vụ nhu cầu tiền tệ; thu từ phí và chênh lệch lãi suất
Đối tượng kinh doanh Tiền tệ, tài sản tài chính và dịch vụ tài chính liên quan
Trung gian tài chính Kết nối cung - cầu vốn, biến đổi kỳ hạn và rủi ro tài sản
Phụ thuộc môi trường Chịu tác động công nghệ tin học, pháp lý, tâm lý tập quán
Tính độc quyền và rủi ro cao Đòi hỏi vốn lớn; rủi ro lan truyền trên thị trường tài chính
Đặc điểm riêng của NHNo&PTNT Thực hiện tín dụng chính sách Kết hợp mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ kinh tế - xã hội
Địa bàn hoạt động rộng khắp Mạng lưới hàng ngàn chi nhánh từ thành thị đến biên giới
Thị trường nông thôn lạc hậu Nhu cầu hạ tầng lớn, dễ phát sinh áp lực bao cấp tín dụng
Rủi ro tự nhiên trực tiếp Hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nặng nề vào thiên tai

Về nội dung cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh, luận án xác định cơ chế này là một hệ thống tổng thể các phương pháp, hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các đơn vị thành viên theo mô hình Tổng công ty 90, 91. Tác giả phân tích cụ thể 7 bộ phận cấu thành:

  1. Cơ chế huy động vốn: Hoạch định chính sách tạo vốn linh hoạt, phân định tài chính doanh nghiệp với tài chính nhà nước; Nhà nước phải cấp đủ vốn pháp định tương xứng với quy mô kinh doanh để chấm dứt tình trạng thành lập chi nhánh tràn lan không có vốn; đa dạng hoá kênh huy động qua thị trường chứng khoán (nhận diện 3 kiểu cơ chế: bao cấp, có điều tiết của Chính phủ, và thị trường cạnh tranh); huy động qua phát hành trái phiếu (vốn vay an toàn về mặt kiểm soát sở hữu, chi phí lãi tính vào chi phí kinh doanh để khấu trừ thuế).
  2. Cơ chế quản lý khoản mục dự trữ: Duy trì khả năng thanh toán thường xuyên qua hai chỉ tiêu kỹ thuật: (a) duy trì tỷ lệ hợp lý giữa tài sản Có động so với tổng tiền gửi ở mức từ 15% đến 30%; (b) duy trì nguồn tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn hoặc tài sản Có chuyển đổi nhanh để đáp ứng nhu cầu chi trả trong 3 ngày làm việc tiếp theo. Thiếu hụt thanh toán được tác giả cảnh báo là nguyên nhân dẫn đến sụp đổ, dẫn chứng từ các vụ việc của Ngân hàng Baring (Anh) và Ngân hàng Daiwa (Nhật Bản) năm 1995.
  3. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn: Thực hiện nguyên tắc tự chủ tài chính, tự bù đắp chi phí, bảo toàn và phát triển vốn, chấp nhận phá sản giải thể nếu thua lỗ kéo dài; Hội đồng quản trị thực hiện quyền quản lý của chủ sở hữu; Bộ Tài chính đại diện quyền sở hữu nhà nước; xoá bỏ vai trò can thiệp hành chính chủ quản của Ngân hàng Trung ương. Trường hợp ngân hàng bị lỗ do thực hiện điều tiết vĩ mô hoặc cho vay người nghèo, Nhà nước phải có chính sách trợ cấp, trợ giá thích hợp.
  4. Cơ chế lãi suất: Lãi suất là giá cả tiền tệ hình thành theo cung cầu; điều hành theo các nguyên tắc: đảm bảo thực dương (lãi suất cho vay > lãi suất tiền gửi > lạm phát); phân hóa theo kỳ hạn (ngắn hạn <12 tháng, trung hạn từ 12 tháng đến 5 năm, dài hạn từ 5 năm trở lên); căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận bình quân của doanh nghiệp; điều chỉnh linh hoạt tránh gây sốc kinh tế; thống nhất trên địa bàn; cân đối hợp lý giữa lãi suất nội tệ, ngoại tệ và tỷ giá; có chính sách ưu đãi cho các chương trình trọng điểm; tính toán các rủi ro vỡ nợ và thanh khoản.
  5. Cơ chế quản lý chi phí hoạt động: Xem xét quản lý chi phí kinh doanh gắn với quy mô và đặc thù ngành nghề.
  6. Cơ chế phân phối lợi nhuận: Điều tiết và phân bổ hợp lý lợi nhuận để lại nhằm tái đầu tư và tạo động lực kinh tế.
  7. Cơ chế kiểm soát tài chính: Kiểm soát nội bộ và thanh tra, giám sát tài chính định kỳ.

Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1996 đến thời điểm tác giả khảo sát.

Nội dung chương trình bày việc đánh giá toàn diện các mắt xích quản lý theo cấu trúc lý luận đã xây dựng ở Chương 1:

  • Thực trạng cơ chế huy động vốn: Phân tích sự tăng trưởng vốn và tài sản (từ mốc bàn giao 2.007 tỷ đồng năm 1991 đến quy mô 48 nghìn tỷ đồng năm 2000), đánh giá cơ cấu nguồn vốn huy động tại chỗ từ dân cư và các tổ chức kinh tế nông thôn; chỉ ra những khó khăn do thiếu hụt vốn pháp định và áp lực thành lập thêm chi nhánh cơ sở nhưng không được cấp bù vốn tương ứng.
  • Thực trạng cơ chế quản lý và sử dụng vốn tín dụng: Phân tích sự chuyển dịch vốn tín dụng vào các chương trình kinh tế nông nghiệp, nông thôn; phản ánh việc hạch toán kinh doanh còn bị ràng buộc bởi cơ chế can thiệp hành chính, việc phân định giữa tín dụng thương mại tìm kiếm lợi nhuận và tín dụng chính sách chỉ định chưa được thực hiện rạch ròi.
  • Thực trạng điều hành lãi suất và quản lý dự trữ: Đánh giá việc áp dụng khung lãi suất trần, lãi suất thoả thuận qua các thời kỳ điều hành tiền tệ; phân tích thực tế tỷ lệ dự trữ thanh toán đảm bảo chi trả của các chi nhánh cơ sở trên các địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa thường xuyên đối mặt với rủi ro thiên tai và biến động thanh khoản.
  • Đánh giá tổng quát: Tác giả chỉ ra các mặt tích cực trong việc khơi thông dòng vốn cho hộ sản xuất và các bất cập lớn của cơ chế cũ kéo dài: sự phụ thuộc vào Nhà nước, tình trạng nợ đọng dây dưa giữa các đơn vị kinh tế, và sự thiếu đồng bộ trong môi trường pháp lý khiến ngân hàng chưa có được quyền tự chủ tài chính thực sự.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống các quan điểm định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới căn bản cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam:

  • Quan điểm đổi mới: Đổi mới cơ chế quản lý phải gắn liền với quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm mục tiêu phát triển hiệu quả kinh doanh ngân hàng song hành với nhiệm vụ phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; xác lập quyền tự chủ tài chính và tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp ngân hàng.
  • Nhóm giải pháp về thể chế quản lý và sở hữu vốn:
    • Phân định rõ quyền sở hữu của Nhà nước và quyền quản lý nhà nước về tiền tệ: Bộ Tài chính thực hiện quyền chủ sở hữu vốn; xoá bỏ quyền can thiệp hành chính, chủ quản trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước để Ngân hàng Nhà nước chỉ thực hiện quản lý vĩ mô về tiền tệ, ngân hàng.
    • Tăng cường quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong việc tự chủ sử dụng vốn, quyết định phương án liên doanh, liên kết, thanh lý tài sản cố định và mở rộng mạng lưới kinh doanh; gắn lợi ích và chế tài đối với người điều hành và tập thể lao động.
    • Nhà nước phải có chính sách bổ sung, đảm bảo đầy đủ vốn pháp định tương xứng với quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng; chấm dứt tình trạng mở rộng chi nhánh mà không cấp bổ sung vốn pháp định.
  • Nhóm giải pháp về hoàn thiện các cơ chế nghiệp vụ kinh doanh:
    • Đổi mới cơ chế huy động vốn: Xây dựng cơ chế huy động vốn qua thị trường chứng khoán; đa dạng hoá công cụ phát hành trái phiếu ngân hàng, hạch toán chi phí trả lãi trái phiếu vào chi phí hoạt động hợp lệ để tối ưu hoá nghĩa vụ thuế; từng bước chuyển dịch từ cơ chế huy động có sự điều tiết chặt chẽ của Chính phủ sang cơ chế thị trường cạnh tranh tự do hoá.
    • Hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất: Thực hiện nguyên tắc lãi suất thực dương; điều chỉnh lãi suất linh hoạt theo quan hệ cung - cầu vốn, phân kỳ hạn tín dụng và tính toán tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế; tiến tới tự do hoá lãi suất phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
    • Nâng cao năng lực quản lý dự trữ và an toàn thanh khoản: Thực hiện nghiêm ngặt hai chỉ tiêu dự trữ: duy trì tỷ lệ tài sản Có động/tổng tiền gửi từ 15% đến 30% và đảm bảo nguồn thanh khoản chi trả trong 3 ngày làm việc liên tiếp.
    • Cơ chế hỗ trợ khi thực hiện chính sách xã hội: Thiết lập cơ chế bù đắp, trợ giá, trợ cấp tài chính minh bạch từ Ngân sách Nhà nước khi ngân hàng cho vay xoá đói giảm nghèo hoặc gánh chịu thiệt hại do rủi ro thiên tai tại khu vực nông thôn; tách bạch dần tín dụng chính sách ra khỏi hạch toán thương mại.
    • Hiện đại hoá công nghệ: Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật điện toán, tin học hoá vào hoạt động ngân hàng; cải tiến quy trình kỹ thuật thanh toán không dùng tiền mặt; hoàn thiện hệ thống chế tài pháp lý về hợp đồng kinh tế và xử lý nợ khê đọng, đảm bảo chu chuyển vốn an toàn.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới chủ yếu về mặt khoa học lý luận và ứng dụng thực tiễn như sau:

Về lý luận:

  • Làm rõ hệ thống luận cứ khoa học về cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của một ngân hàng thương mại nhà nước chuyên doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam) trong điều kiện vận hành kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
  • Phân tích và luận chứng sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước với cơ chế quản lý nội bộ doanh nghiệp ngân hàng; hệ thống hoá 7 vai trò, 9 đặc điểm kinh doanh và 7 bộ phận cấu thành cơ chế quản lý kinh doanh.

Về thực tiễn và giải pháp đề xuất:

  • Phân tích, đánh giá có hệ thống thực trạng cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam qua các thời kỳ, đặc biệt là giai đoạn từ năm 1996.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về: phân định quyền đại diện sở hữu vốn nhà nước (giao cho Bộ Tài chính) và quản lý nhà nước (giao cho Ngân hàng Nhà nước); cơ chế cấp đủ vốn pháp định; cơ chế huy động vốn qua trái phiếu và thị trường chứng khoán; cơ chế quản lý dự trữ thanh toán (tiêu chuẩn 15% - 30% và dự trữ chi trả 3 ngày); nguyên tắc điều hành lãi suất thực dương; và cơ chế ngân sách trợ cấp bù lỗ khi thực hiện nhiệm vụ chính sách xã hội, khắc phục rủi ro thiên tai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế:

  • Phạm vi khảo sát dữ liệu thực tế của đề tài bị giới hạn chủ yếu từ năm 1996 đến thời điểm hoàn thành luận án, phản ánh bối cảnh nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đầu của tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và cải cách hệ thống doanh nghiệp nhà nước (Tổng công ty 90, 91).
  • Luận án tập trung nghiên cứu cơ chế thể chế trong nước, chưa có điều kiện mở rộng khảo sát so sánh thực chứng sâu rộng với kinh nghiệm tái cơ cấu các ngân hàng nông nghiệp tại các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
  • Một số cơ chế thành phần như cơ chế quản lý chi phí hoạt động và cơ chế phân phối lợi nhuận mới được nêu ở dạng nguyên lý định hướng, chưa được phân tích định lượng chi tiết do giới hạn nguồn tư liệu trong văn bản.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục nghiên cứu cơ chế quản lý khi ngân hàng chuyển dịch từ mô hình 100% vốn nhà nước sang hình thức ngân hàng thương mại cổ phần theo các chủ trương cải cách kinh tế tiếp theo.
  • Nghiên cứu hoàn thiện mô hình ngân hàng đa năng thay thế cho mô hình ngân hàng chuyên môn hoá truyền thống trong điều kiện hội nhập tài chính quốc tế và hiện đại hoá công nghệ thông tin.

Giá trị tham khảo

Nội dung luận án có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thể chế quản lý kinh tế, khung lý thuyết phân định cơ chế kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế, cùng hệ thống các đặc điểm kinh doanh đặc thù của trung gian tài chính nông thôn.
  • Đối với cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản trị tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và các ngân hàng thương mại: Tham khảo phương thức xây dựng cơ chế quản lý khoản mục dự trữ thanh toán (chỉ tiêu 15% - 30% tài sản Có động và dự trữ 3 ngày làm việc), quy trình quản lý vốn tự chủ và nguyên tắc xây dựng biểu lãi suất thực dương theo kỳ hạn.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý vĩ mô: Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện khung pháp lý về phân định chức năng chủ sở hữu và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngân hàng; xây dựng chính sách đảm bảo vốn pháp định; và cơ chế xử lý tài chính minh bạch cho các khoản tín dụng chính sách phục vụ nông dân, nông thôn và xử lý rủi ro thiên tai.

Câu hỏi thường gặp

  1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có những đặc điểm riêng biệt nào so với các ngân hàng thương mại thông thường? Trả lời: Theo luận án, bên cạnh 5 đặc điểm chung của ngân hàng thương mại, ngân hàng có 4 đặc điểm riêng biệt: (1) Ngoài nhiệm vụ kinh doanh thu lợi nhuận còn phải thực hiện các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ; (2) Hoạt động kinh doanh trên phạm vi rộng khắp cả nước với hàng ngàn chi nhánh cơ sở; (3) Thị trường chủ yếu là nông nghiệp, nông thôn còn lạc hậu, đối mặt nguy cơ vốn tín dụng bị biến thành vốn cấp phát hạ tầng; (4) Thị trường chính có mức độ rủi ro rất cao do chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai và môi trường tự nhiên.

  2. Luận án đề xuất tiêu chí định lượng nào để kiểm soát an toàn khả năng thanh toán trong cơ chế quản lý khoản mục dự trữ? Trả lời: Tác giả xác định hai chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán: thứ nhất, thường xuyên duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa tài sản Có động so với tổng số tiền gửi (hoặc tương ứng giữa tài sản Có động và tài sản Nợ động), mức dao động từ 15% đến 30% được coi là hợp lý; thứ hai, thường xuyên duy trì nguồn tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn hoặc tài sản Có chuyển đổi nhanh để đáp ứng nhu cầu chi trả trong 3 ngày làm việc tiếp theo.

  3. Nguyên tắc vận hành của cơ chế lãi suất được luận án xác lập như thế nào? Trả lời: Cơ chế lãi suất phải tuân thủ các nguyên tắc: (1) Đảm bảo thực dương (lãi suất cho vay > lãi suất tiền gửi > tỷ lệ lạm phát); (2) Kỳ hạn huy động và cho vay càng dài thì lãi suất càng cao (phân định ngắn hạn <12 tháng, trung hạn 12 tháng - 5 năm, dài hạn >5 năm); (3) Cân nhắc tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế; (4) Điều chỉnh linh hoạt, tránh gây sốc kinh tế và đảm bảo thống nhất mặt bằng trên cùng địa bàn; (5) Giữ quan hệ hợp lý giữa lãi suất nội tệ, ngoại tệ và tỷ giá; (6) Có tính đến ưu đãi cho ngành kinh tế, mục tiêu ưu tiên; (7) Tính toán bù đắp các rủi ro vỡ nợ, tính lỏng và thuế.

  4. Luận án đề xuất đổi mới mối quan hệ sở hữu và điều hành đối với ngân hàng thương mại nhà nước như thế nào? Trả lời: Luận án đề xuất xóa bỏ vai trò chủ quản can thiệp hành chính của Ngân hàng Trung ương, chuyển Ngân hàng Trung ương sang chỉ làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng. Quyền chủ sở hữu của Nhà nước được chuyển giao cho Bộ Tài chính đại diện. Tại ngân hàng, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc được giao toàn quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, quyết định các hoạt động liên doanh, huy động vốn, mua bán thanh lý tài sản và mở rộng mạng lưới theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh.

Kết luận

Luận án đã hệ thống hoá toàn diện cơ sở lý luận về cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tác phẩm đã phân tích rõ 7 vai trò, 9 đặc điểm kinh doanh cùng 7 nội dung cơ chế cốt lõi, đặc biệt làm rõ các chỉ tiêu quản lý dự trữ thanh toán và nguyên tắc điều hành lãi suất thực dương. Hệ thống giải pháp được đề xuất về phân định chức năng sở hữu nhà nước, hoàn thiện quyền tự chủ kinh doanh, bổ sung vốn pháp định và hỗ trợ tín dụng chính sách mang lại giá trị thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng, đóng góp trực tiếp vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam.