Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao hiệu lực quản lý công quyền và cải cách hành chính luôn giữ vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội tại các địa phương. Tỉnh Phú Thọ có tổng diện tích tự nhiên đạt khoảng 3.532 km2 với quy mô dân số trên 1,37 triệu người thuộc 34 dân tộc anh em, phân bố trải rộng trên 13 đơn vị hành chính cấp huyện. Trong bối cảnh đổi mới và hội nhập kinh tế sâu rộng, việc chuyển dịch mạnh mẽ từ nền hành chính quản lý truyền thống sang nền hành chính phục vụ đặt ra yêu cầu cấp bách phải tinh gọn bộ máy, minh bạch hóa quy trình và giảm thiểu chi phí tuân thủ thủ tục cho người dân cùng cộng đồng doanh nghiệp.

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế tập trung phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2015 - 2017. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát 6 trụ cột cải cách theo định hướng của Chính phủ, nhận diện những điểm nghẽn cố hữu và đề xuất hệ thống giải pháp chính sách mang tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2018 - 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát các Sở, Ban, Ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cùng 13 huyện, thành, thị; trong đó khảo sát sâu tại thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ cùng hai huyện Đoan Hùng và Thanh Sơn. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học tin cậy nhằm cải thiện Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX) và Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ hài lòng của tổ chức và cá nhân đạt mức trên 80% vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) và Lý thuyết Quản trị Nhà nước hiện đại. Các lý thuyết này nhấn mạnh yêu cầu tái cấu trúc bộ máy công quyền theo hướng linh hoạt, minh bạch, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ, đồng thời tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính công.

Mô hình nghiên cứu kế thừa và vận dụng khung Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ, bao gồm 6 nội dung trọng tâm: Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính; Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Cải cách tài chính công; Hiện đại hóa nền hành chính Nhà nước.

Các khái niệm then chốt được làm rõ gồm: Cải cách hành chính Nhà nước là quá trình thay đổi có hệ thống, lâu dài nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản trị công; Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện thẩm quyền do pháp luật quy định; Cơ chế một cửa và một cửa liên thông là phương thức giải quyết công việc tập trung, thuận tiện; Chỉ số PAR INDEX và Chỉ số PCI là các thước đo định lượng tiêu chuẩn về chất lượng phục vụ và môi trường đầu tư kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp đồng bộ nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2017. Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo tổng kết chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Sở Nội vụ và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai điều tra thực địa với tổng quy mô mẫu là 83 đối tượng đại diện, bao gồm: 13 lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện, 30 cán bộ công chức viên chức tại các cơ quan quản lý nhà nước, 20 đại diện doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh và 20 công dân tại thành phố Việt Trì.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát đa chiều từ các chủ thể ban hành, thực thi chính sách đến đối tượng trực tiếp thụ hưởng dịch vụ công. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh dữ liệu thông qua phần mềm Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này là tính trực quan và mức độ phù hợp cao trong việc tính toán các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân, từ đó phản ánh chân thực xu hướng biến đổi của các chỉ số qua từng năm nghiên cứu. Toàn bộ quá trình tổng hợp và xử lý dữ liệu phục vụ nghiên cứu được hoàn thành vào năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng công tác cải cách hành chính tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017 đã chỉ ra những bước tiến rõ nét trên các mặt hoạt động:

Thứ nhất, về cải cách thể chế và thủ tục hành chính, tỉnh đã hoàn thành rà soát 100% văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành. Mô hình bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được triển khai đồng bộ tại 13/13 Ủy ban nhân dân cấp huyện, góp phần đưa tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn cho công dân và doanh nghiệp đạt trên 95% trong năm 2017.

Thứ hai, công tác hiện đại hóa nền hành chính đạt nhiều kết quả nổi bật nhờ ứng dụng công nghệ thông tin. Tỷ lệ văn bản điện tử trao đổi qua mạng giữa các cơ quan nhà nước tăng bình quân hơn 15% mỗi năm; hầu hết các sở, ngành đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3 và mức độ 4. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008 được duy trì và áp dụng nghiêm túc tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cấp huyện.

Thứ ba, chất lượng đội ngũ cán bộ công chức được chuẩn hóa mạnh mẽ. Thống kê năm 2017 cho thấy trên 85% cán bộ công chức cấp xã đạt chuẩn về trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên; hàng năm có khoảng 10% đến 12% tổng số công chức được cử tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị và kỹ năng thực thi công vụ.

Thứ tư, điểm số Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX) và Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Phú Thọ luôn duy trì ổn định ở thứ hạng khá của cả nước giai đoạn 2015 - 2017, phản ánh sự cải thiện tích cực của môi trường hành chính địa phương.

Thảo luận kết quả

Thành công trên bắt nguồn từ quyết tâm chính trị cao của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua việc triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2015 - 2020. So sánh với mô hình Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tại tỉnh Vĩnh Phúc hay hệ thống Trung tâm Hành chính công tại tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Phú Thọ đã chủ động đổi mới quy trình xử lý công việc nhưng vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định.

Dữ liệu đánh giá có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột thể hiện diễn biến tăng trưởng điểm số PAR INDEX qua các năm 2015, 2016, 2017 và bảng tổng hợp ma trận đo lường mức độ hài lòng của 20 doanh nghiệp cùng 20 người dân. Thực tế khảo sát cho thấy vẫn còn khoảng 5% hồ sơ hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai và cấp phép đầu tư bị chậm tiến độ do sự phối hợp liên ngành chưa thực sự thông suốt. Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của một bộ phận công chức cấp xã tại các địa bàn miền núi như huyện Thanh Sơn, huyện Đoan Hùng còn chưa đồng đều, làm ảnh hưởng đến tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018 - 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, rà soát và cắt giảm tối thiểu 20% đến 30% thời gian giải quyết các thủ tục hành chính trọng điểm. Tập trung tháo gỡ khó khăn trong các lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư kinh doanh và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp cùng Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện việc công khai, minh bạch hóa toàn bộ biểu mẫu thủ tục trước quý IV năm 2019.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng hành chính và đạo đức công vụ cho 100% cán bộ cấp huyện và cấp xã; phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ cấp xã có trình độ đại học chuyên môn lên trên 90% vào năm 2020. Giao Sở Nội vụ chủ trì thực hiện đề án vị trí việc làm và cơ chế thi tuyển cạnh tranh đối với các chức danh lãnh đạo cấp phòng.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và hoàn thiện chính quyền điện tử. Phấn đấu nâng tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử liên thông đạt trên 90% và mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính đạt trên 80% vào năm 2020. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm nâng cấp hạ tầng mạng và tích hợp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 trong năm 2019.

Thứ tư, đổi mới cơ chế quản lý tài chính công và thực hành tiết kiệm. Thực hiện giao quyền tự chủ tài chính toàn diện cho 100% đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện, kiểm soát chặt chẽ dự toán ngân sách và triệt để phòng chống lãng phí. Sở Tài chính chịu trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn và tổ chức thanh tra định kỳ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và quản lý tại Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, các Sở, Ban, Ngành và 13 Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc tỉnh cũng như các tỉnh khu vực trung du miền núi. Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và khung giải pháp đồng bộ để xây dựng, chỉ đạo các đề án cải cách hành chính hàng năm.

Thứ hai, đội ngũ công chức, chuyên viên trực tiếp tham mưu công tác cải cách hành chính tại Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân các cấp. Tài liệu hỗ trợ phương pháp thiết kế bảng hỏi, đánh giá mức độ hài lòng của công dân và quy trình chuẩn hóa hoạt động một cửa liên thông.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Quản lý công và Khoa học Hành chính. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học có cấu trúc phân tích kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ trong quản trị địa phương.

Thứ tư, cộng đồng doanh nghiệp và các hiệp hội ngành nghề trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Báo cáo giúp doanh nghiệp nắm bắt rõ các quy định, quyền lợi và kênh phản ánh, kiến nghị để giám sát hiệu quả quá trình giải quyết thủ tục của cơ quan công quyền.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian nào và trên phạm vi không gian ra sao? Nghiên cứu tập trung thu thập, phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017 trên địa bàn toàn tỉnh Phú Thọ gồm 13 đơn vị cấp huyện, đồng thời đề xuất giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2018 - 2020.

Cỡ mẫu khảo sát thực địa của đề tài được phân bổ như thế nào? Tác giả đã tiến hành điều tra trên mẫu 83 đối tượng gồm 13 lãnh đạo văn phòng cấp huyện, 30 cán bộ công chức, 20 doanh nghiệp và 20 người dân tại thành phố Việt Trì để thu thập dữ liệu đa chiều.

Luận văn đã tham khảo và đối sánh kinh nghiệm từ những địa phương nào? Đề tài phân tích sâu bài học thành công từ mô hình Ban Xúc tiến Hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Phúc và hệ thống Trung tâm Hành chính công hiện đại của tỉnh Quảng Ninh để vận dụng cho Phú Thọ.

Mục tiêu định lượng then chốt về cải cách hành chính của tỉnh đến năm 2020 là gì? Tỉnh Phú Thọ đặt mục tiêu tỷ lệ hài lòng của người dân, tổ chức đạt trên 80% và tỷ lệ văn bản điện tử trao đổi chính thức giữa các cơ quan nhà nước đạt trên 90% vào năm 2020.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh? Giải pháp đột phá là cắt giảm từ 20% đến 30% thời gian xử lý thủ tục đầu tư, đất đai kết hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 trên môi trường điện tử.

Kết luận

Những đóng góp chính và định hướng hành động từ công trình nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và 6 nội dung trọng tâm của cải cách hành chính Nhà nước theo chuẩn mực quản trị hiện đại.
  • Đánh giá khách quan thực trạng thực hiện cải cách hành chính tại 13 huyện, thành, thị thuộc tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017 với mẫu khảo sát 83 đối tượng.
  • Xác thực những kết quả đạt được như tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt trên 95% và làm rõ các điểm nghẽn trong quản lý đất đai, cấp phép đầu tư.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có lộ trình cụ thể gắn với trách nhiệm từng sở, ngành nhằm hướng tới mục tiêu mức độ hài lòng đạt trên 80% trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Cung cấp nguồn tư liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách và nghiên cứu học thuật.

Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và các cơ quan chuyên môn sớm xem xét, áp dụng các giải pháp của luận văn vào kế hoạch công tác ngay trong năm 2018 để thúc đẩy nền hành chính phát triển vững mạnh và hiệu quả.