CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 1.1 Tổng quan về các nghiên cứu nước ngoài Sau khi tìm hiểu những công trình nghiên cứu khoa học trong nước và ngoài nước liên quan tương đối đến đề tài của luận văn, tác giả có một số nhận xét cơ bản như sau: Hiện nay, các đề tài nghiên cứu kể cả trong nước và nước ngoài có liên quan đều ch tập trung các nghiên cứu tập trung đặc điểm doanh nghiệp tác động đến công bố thông tin. Công trình nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty với công bố thông tin hoặc nếu có cũng gặp hạn chế c thể như: Mẫu nghiên cứu ch lấy mẫu thuận tiện nên kết quả nghiên cứu của các công ty chưa thực sự mang t nh đại diện cho các công ty. Do việc đánh giá ch số dựa trên ý kiến chủ quan của nhà nghiên cứu nên việc đánh giá ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả nghiên cứu. Trong việc xây dựng các khoản m c công bố sẽ còn nhiều vấn đề còn tồn tại chưa thể hiện hết nội dung cần đánh giá.
Những kết quả của nghiên cứu này dựa trên số lượng mẫu tương đối nh , thời gian nghiên cứu ngắn, chưa bao hàm hết các yếu tố mới ảnh hưởng đến mô hình. Do vậy cần phát triển nghiên cứu với số lượng mẫu lớn hơn để có thể xét thời gian nghiên cứu rộng hơn. o giới hạn trong việc thu thập dữ liệu nên chưa nghiên cứu mối quan hệ giữa các công ty kiểm toán độc lập trong công ty với chất lượng thông tin trên báo báo cáo tài chính.1 Bài báo & tác giả; tóm tắt mô hình; tóm tắt mẫu; tóm tắt kết quả; nhận xét của các công trình nghiên cứu trước đây Tên công trình Tác giả Tóm tắt Tóm tắt kết quả Nhận xét Tóm tắt mô hình mẫu Đề tài nghiên cứu nước ngoài “ study of Ho, Nghiên cứu về hiệu quả của việc Nghiên cứu kết luận Kết quả đã cho thấy có Ban corporate S., & thực hiện công bố thông tin DN ở r ng sự tồn tại của Ban kiểm soát thật sự ảnh disclosure practices Wong, Hồng Kông. Phân tích mối liên hệ kiểm toán ảnh hưởng hưởng đến mức độ công and effectiveness K.
giữa các cấu trúc của quản trị DN tích cực đến mức độ bố. Tuy nhiên, nghiên cứu in Hong ong” (2001) (t lệ thành viên của Hội đồng công bố tự nguyện không nêu rõ mẫu nên khó quản trị HĐ T độc lập không BCTC đánh giá là mẫu có thực sự kiểm soát, sự tồn tại của Ban kiểm mang t nh đại diện cho các soát (BKS), sự tồn tại của những công ty. thành viên HĐ T chi phối, t lệ của các thành viên HĐ T trong gia đình với mức độ công bố thông tin tự nguyện trong các báo cáo của DNNY ở TTCK Hồng Kông. “ ccounting for Patrícia Phân t ch tác động của các yếu tố Sử d ng Kết quả nghiên cứu Nghiên cứu cho thấy, 8 Financial Teixeira đến mức độ công bố thông tin của phương cho thấy mức độ công DNNY ở nhiều quốc gia thì Instruments: An Lopes, DNNY ở TTCK Bồ Đào Nha.
pháp thống bố thông tin bị ảnh mức độ công bố thông tin Analysis of the Lúcia Nghiên cứu kiểm định mối quan kê mô tả, hưởng đáng kể bởi quy cao hơn các NNY trong Determinants of Lima hệ các yếu tố của DN bao gồm: hồi quy đa mô DN, tình trạng nước. Nghiên cứu cũng kết Disclosure in the 6 Rodrigues Quy mô DN, ngành công nghiệp, biến. Mẫu niêm yết, đ n b y tài luận đối với DN có quy mô Portuguese Stock (2002) chủ thể kiểm toán, tình trạng niêm nghiên cứu chính. Mức độ công bố lớn, sử d ng đ n b y tài xchange”: Kế yết, hoạt động kinh doanh đa quốc bao gồm thông tin t lệ thuận chính cao, niêm yết ở nhiều toán công c tài gia, đ n b y tài chính, tầm quan 55 DNNY với quy mô và đ n b y thị trường nước ngoài thì ch nh: “Phân t ch trọng của cổ đông… với mức độ ở Bồ Đào tài chính của DN.
mức độ công bố thông tin yếu tố tác động đến công bố thông tin trên TTCK Bồ Nha đến liên quan công c tài chính công bố thông tin Đào Nha. Hạn chế của trong TTCK Bồ 31/12/2001 nghiên cứu này là mẫu Đào Nha” khảo sát ch có 55 DNNY nên không thể mang tính đại diện “ oard leadership, Gul,F.an Phân tích mối liên hệ giữa cấu 385 Kết quả đã ch ra r ng Điểm mạnh, nghiên cứu sử outside directors d Leung,S. trúc của HĐ T và công bố tự DNNY tính kiêm nhiệm chức d ng phương pháp nghiên expertise and (2004) nguyện BCTC trên TTCK Hồng danh chủ tịch HĐ T cứu hồi quy, mẫu tương đối voluntary corporate ông trên cơ sở phân tích hồi quy và tổng giám đốc có lớn nên kết quả nghiên cứu disclosures” ảnh hưởng đến công bố được xem là một kênh 9 tự nguyện thông tin tham khảo đáng tin cậy. trên BCTC Tuy nhiên, đề tài ch nghiên cứu ch dừng lại chọn một yếu tố của quản trị công ty: cấu trúc của HĐ T để nghiên cứu và mẫu nghiên cứu ch lấy ngẫu nhiên nên chưa cho thấy rõ quản trị công ty có thực sự ảnh hưởng đến công bố tự nguyện thông tin trên BCTC.
“Voluntary Mohamme Nghiên cứu này đặt ra để kiểm tra Với mẫu Ch số công bố thông Nghiên cứu cho thấy, quản disclosure in the d Hossain, thực nghiệm các yếu tố quyết định 25 DNNY tin tự nguyện được đo trị công ty có ảnh hưởng annual reports of Helmi đến công bố thông tin tự nguyện trên 7 lường b ng 44 m c đến mức độ công bố thông an emerging Hammami trong các CTC. Phương pháp TTCK thông tin tự nguyện. Tuy nhiên hạn chế của country: The case (2009) nghiên cứu phân tích thống kê mô Doha Nghiên cứu ch ra r ng: đề tài là số mẫu quá nh : of atar.” tả kết hợp phân tích hồi quy tuyến (DSM) ở Thời gian hoạt động, ch khảo sát 25 DNNY nên tính bội. Qatar quy mô DN, số lượng chưa thực sự mang t nh đại công ty con, và tổng tài diện cho các công ty.
10 sản ảnh hưởng lớn đến công bố thông tin, còn lợi nhuận thì không ảnh hưởng. “ isclosure Rusnah Kiểm định các yếu tố: BKS, thành Mẫu Kết quả nghiên cứu Đóng góp của nghiên cứu Quality on Muhamad, phần HĐ T, quy mô doanh nghiên cứu cho thấy 3 yếu tố: Đ n kiểm định các yếu tố ảnh Governance Issues Suhaily nghiệp (DN), lợi nhuận, kiểm 159 b y tài chính, quy mô hưởng đến chất lượng và số in Annual Reports Shahimi, toán, ngành công nghiệp ảnh DNNY DN, ngành công lượng thông tin công bố. of Malaysian Yazkhiruni hưởng đến chất lượng thông tin được chọn nghiệp được tìm thấy Các vấn đề quản trị tập PLCs": Chất lượng Yahya, công bố. Sử d ng phương pháp ngẫu nhiên có mối quan hệ với trung vào các yếu tố nhà công bố thông tin University nghiên cứu thống kê mô tả, hồi năm 2006 chất lượng công bố quản lý, HĐ T, S, liên quan tới các of quy tuyến tính bội.
thông tin liên quan tới kiểm toán trong và ngoài vấn đề quản trị Malaysia các vấn đề quản trị. Tuy nhiên, mẫu trong báo cáo (2009) nghiên cứu ch lấy ngẫu thường niên của nhiên nên kết quả nghiên những công ty cứu của các công ty cũng TNHH cộng đồng chưa thực sự mang t nh đại diện cho các công ty “The determinants Céline Nghiên cứu các yếu tố quyết định Mẫu Đã đưa ra kết luận các Ngoài việc kiểm định of the quality of Michaïlesc CLTTKT trong BCTC của các nghiên cứu yếu tố: Tình trạng niêm những yếu tố tương tự ở 11 accounting o, DNNY ở Pháp. Với biến độc lập bao gồm yết ảnh hưởng đến các công trình nêu trên. Đề information Université là 5 yếu tố ảnh hưởng bao gồm: 100 BCTC CLTTKT trên BCTC.
tài còn bổ sung thêm các disclosed by de Paris Cấu trúc sở hữu, đ n b y tài của DN Còn các yếu tố: Lợi yếu tố khác ảnh hưởng đến French listed (2010) chính, tình trạng niêm yết và lợi hoạt động nhuận của DN, cấu trúc mức độ công bố thông tin companies. Sử d ng phương pháp hồi trong lĩnh sở hữu không ảnh như: tình trạng niêm yết. yếu tố quyết định quy tuyến tính, phân tích ANOVA vực công hưởng. Đ n b y tài Tuy nhiên, hạn chế của đề đến CLTT T được nghiệp và chính ảnh hưởng đến tài ch chọn mẫu là DN công bố bởi các thương mại chất lượng thông tin hoạt động trong lĩnh vực DN niêm yết của từ năm trên BCTC của DN ch công nghiệp và thương mại Pháp” 1991-1995 trong năm 1995.
nên cũng không thực sự mang t nh đại diện cho các công ty. “ mpact of oard Arman Kiểm định các yếu tố: Quy mô Mẫu Kết quả cho thấy: Quy Góp phần khẳng định có sự Characteristics and Aziz của HĐ T, t lệ thành viên độc nghiên cứu mô của HĐ T, t lệ tác động của các yếu tố đặc Ownership Karagül lập của HĐ T, t nh kiêm nhiệm BCTC của thành viên độc lập của điểm HĐ T và cấu trúc sở Structure on Ph.D, chức danh chủ tịch/tổng giám đốc, 70 DN phi HĐ T, t nh kiêm hữu đến công bố thông tin Voluntary Nazlı t lệ cổ phần nắm giữ bởi NĐT, t tài chính nhiệm chức danh chủ ở Thổ Nhĩ ỳ. Tuy nhiên, Disclosure: Kepçe lệ cổ phần nắm giữ bởi thành viên năm 2010 tịch và tổng giám đốc mẫu nghiên cứu ch có 70 Evidence from Yönet trong gia đình. Sử d ng phương trên ảnh hưởng tích cực đến DN BCTC của DN phi tài Turkey”: “Ảnh Ph.D pháp hồi quy Poision.
SGDCK mức độ công bố thông ch nh nên cũng không thực 12 hưởng của đặc (2011) Istanbul tin của DN. sự mang t nh đại diện cho điểm HĐ T và cấu (ISE)-100 các công ty. trúc sở hữu đến công bố thông tin tự nguyện: B ng chứng Thổ Nhĩ Kỳ” “The eterminants Jouini Các yếu tố nghiên cứu: Đặc điểm Mẫu Kết quả nghiên cứu Nghiên cứu đã góp phần of the Quality of Fathi, của HĐ T, cấu trúc sở hữu, hệ nghiên cứu cho thấy có mối quan cũng cố thêm nhận định: Financial University thống kiểm soát của các DNNY ở là 101 hệ tác động tích cực mức độ công bố thông tin Information of Rome Pháp, loại công ty kiểm toán ảnh DNNY ở giữa CLTTKT trên thực sự bị ảnh hưởng bởi Disclosed by (2013) hưởng đến chất lượng BCTC Pháp thời BCTC của DNNY ở các yếu tố của quản trị French Listed được công bố bởi DN niêm yết ở gian từ Pháp với các yếu tố: công ty Companies” Pháp.