Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tăng trưởng tiền gửi NHTM Việt Nam

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tiền gửi của ngân hàng thương mại Việt Nam. Phân tích dữ liệu 2014-2022 và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

91
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của bài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Các câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Nội dung nghiên cứu

1.7. Đóng góp của khóa luận

1.8. Đề xuất bố cục của đề tài

1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Ngân hàng thương mại

2.2. Tiền gửi ngân hàng

2.2.1. Khái niệm tiền gửi ngân hàng

2.2.2. Đặc trưng tiền gửi

2.2.3. Phương pháp đo lường tỷ lệ tăng trưởng tiền gửi

2.3. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động tiền gửi từ ngân hàng thương mại

2.3.1. Đối với nền kinh tế

2.3.2. Đối với ngân hàng thương mại

2.3.3. Đối với khách hàng

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tiền gửi

2.4.1. Các yếu tố vi mô bên trong ngân hàng

2.4.1.1. Quy mô ngân hàng
2.4.1.2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu
2.4.1.3. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
2.4.1.4. Tỷ lệ nợ xấu

2.4.2. Các yếu tố vĩ mô nền kinh tế

2.4.2.1. Cung tiền mở rộng
2.4.2.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
2.4.2.3. Tỷ lệ lạm phát

2.5. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm

2.5.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.5.2. Nghiên cứu trong nước

2.5.3. Khoảng trống nghiên cứu

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.1. Cơ sở đề xuất mô hình

3.2.2. Mô tả các biến và giả thuyết nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp lý thuyết

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.4. Dữ liệu nghiên cứu

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Kiểm định ma trận tương quan của mô hình nghiên cứu

4.3. Kiểm định đa cộng tuyến

4.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tiền gửi

4.4.1. Kết quả hồi quy của mô hình nghiên cứu

4.4.1.1. So sánh kết quả hồi quy giữa hai mô hình Pooled OLS và FEM
4.4.1.2. So sánh kết quả hồi quy giữa hai mô hình FEM và REM
4.4.1.3. So sánh kết quả hồi quy giữa hai mô hình Pooled OLS và REM

4.4.2. Khắc phục lỗi mô hình

4.4.3. Mô hình chính thức

4.4.3.1. Quy mô ngân hàng (SIZE)
4.4.3.2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của ngân hàng (CAP)
4.4.3.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của ngân hàng (ROE)
4.4.3.4. Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng (NPL)
4.4.3.5. Tính thanh khoản của ngân hàng (LIQ)
4.4.3.6. Cung tiền mở rộng (M2)
4.4.3.7. Tăng trưởng kinh tế (GDP)
4.4.3.8. Tỉ lệ lạm phát (INF)

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Đối với nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý Nhà nước

5.2. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần

5.3. Hạn chế của khóa luận

5.4. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

5.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH

PHỤ LỤC

CÁC NGÂN HÀNG TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Loại bỏ các giá trị ngoại lai (outlier)

Kết quả hồi quy với Stata 17

Tóm tắt

I. Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến tăng trưởng tiền gửi

Tăng trưởng tiền gửi ngân hàng năm 2023 chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các yếu tố kinh tế vĩ mô. Nghiên cứu từ Trường Đại học Ngân hàng TPHCM cho thấy lạm phát (INF)cung tiền mở rộng (M2) có tác động cùng chiều đến quy mô tăng trưởng tiền gửi. Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng, khả năng sáng tạo việc làm và nhu cầu tiết kiệm của cộng đồng cũng gia tăng. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho các ngân hàng thương mại cổ phần thu hút thêm nguồn tiền gửi từ cộng đồng.

1.1. Tác động của lạm phát và cung tiền

Lạm phát thúc đẩy người dân tìm kiếm các kênh tiết kiệm an toàn. Cung tiền mở rộng (M2) tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng tiền gửi bằng cách cung cấp thanh khoản dồi dào cho hệ thống ngân hàng. Trong năm 2023, chính sách tiền tệ linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã hỗ trợ đáng kể cho sự phát triển tiền gửi ngân hàng.

1.2. Tác động của tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) là chỉ báo quan trọng phản ánh sức khỏe nền kinh tế. Mặc dù nghiên cứu cho thấy GDP không có ý nghĩa thống kê trực tiếp, nhưng sự phát triển kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng tiền gửi thông qua cải thiện thu nhập khả dụng của người dân.

II. Các yếu tố tài chính nội bộ ngân hàng

Các yếu tố ảnh hưởng tăng trưởng tiền gửi bên trong ngân hàng đóng vai trò then chốt. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) có tác động tích cực đến tăng trưởng tiền gửi, phản ánh hiệu quả quản lý và lợi nhuận của ngân hàng. Ngược lại, vốn chủ sở hữu (CAP)quy mô ngân hàng (SIZE) có tác động ngược chiều, cho thấy các ngân hàng lớn hơn có thể gặp thách thức trong việc tăng tỷ lệ tăng trưởng tiền gửi. Điều này phù hợp với hiện tượng base effect trong phân tích tài chính.

2.1. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE

ROE càng cao thể hiện ngân hàng quản lý tài chính hiệu quả hơn. Điều này giúp tạo niềm tin với khách hàng gửi tiền, từ đó tăng trưởng tiền gửi nhanh hơn. Năm 2023, các ngân hàng có ROE cao có xu hướng thu hút nhiều tiền gửi hơn từ những nhà đầu tư tìm kiếm an toàn và hiệu quả.

2.2. Quy mô và vốn chủ sở hữu ngân hàng

Quy mô ngân hàng (SIZE) lớn không chắc chắn dẫn đến tăng trưởng tiền gửi cao. Vốn chủ sở hữu (CAP) cao cũng có tác động ngược, vì các ngân hàng vốn lớn thường có tăng trưởng tiền gửi chậm do nền căn bản cao. Điều này tạo ra cơ hội cho ngân hàng nhỏ và vừa thể hiện tăng trưởng tiền gửi ấn tượng.

III. Chất lượng tài sản và thanh khoản của ngân hàng

Chất lượng tài sản được đo lường qua tỷ lệ nợ xấu (NPL) là yếu tố quan trọng nhưng theo nghiên cứu không có ý nghĩa thống kê trực tiếp. Tuy nhiên, nợ xấu cao vẫn ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tăng trưởng tiền gửi vì giảm niềm tin của khách hàng. Thanh khoản (LIQ) cũng không thể hiện tác động thống kê trong mô hình, nhưng vẫn là chỉ báo quan trọng cho sự ổn định của tiền gửi ngân hàng. Năm 2023, các ngân hàng thương mại tập trung quản lý rủi ro để duy trì tăng trưởng tiền gửi bền vững.

3.1. Tỷ lệ nợ xấu NPL và quản lý rủi ro

Nợ xấu cao phản ánh chất lượng tài sản kém, làm suy yếu khả năng tăng trưởng tiền gửi. Mặc dù không có tác động thống kê trực tiếp, quản lý nợ xấu hiệu quả là điều kiện tiên quyết để duy trì tăng trưởng tiền gửi bền vững. Các ngân hàng cần khoảng 3-5 năm để làm sạch nợ xấu và phục hồi tăng trưởng tiền gửi.

3.2. Thanh khoản và an toàn tài chính

Thanh khoản (LIQ) đảm bảo ngân hàng có khả năng đáp ứng yêu cầu rút tiền của khách hàng. Thanh khoản tốt tạo sự ổn định cho tiền gửi và hỗ trợ tăng trưởng tiền gửi dài hạn. Năm 2023, các ngân hàng duy trì tỷ lệ thanh khoản theo quy định để giữ vững tăng trưởng tiền gửi.

IV. Các chính sách hỗ trợ và khuyến nghị cho ngân hàng

Để thúc đẩy tăng trưởng tiền gửi ngân hàng năm 2023, cần có sự phối hợp giữa chính sách vĩ môquản lý nội bộ ngân hàng. Các ngân hàng thương mại cổ phần nên tập trung cải thiện ROE, giảm quy mô vốn không hiệu quả, và nâng cao chất lượng tài sản. Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục hỗ trợ cung tiền mở rộng một cách hợp lý. Bên cạnh đó, các chính sách về lãi suấtchương trình hỗ trợ tiêu dùng cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng tiền gửi.

4.1. Chính sách của Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần duy trì chính sách tiền tệ ổn định hỗ trợ tăng trưởng tiền gửi. Lãi suất hợp lý khuyến khích người dân tiết kiệm. Chương trình tín dụng ưu đãi cho các lĩnh vực ưu tiên tạo nhu cầu tài chínhtăng trưởng tiền gửi theo. Năm 2023, chính sách này tập trung hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.

4.2. Khuyến nghị cho các ngân hàng thương mại

Các ngân hàng nên tối ưu hóa ROE qua cải thiện doanh thukiểm soát chi phí. Chiến lược quản lý vốn hiệu quả giúp tăng khả năng cạnh tranhtăng trưởng tiền gửi. Sản phẩm tiền gửi đa dạngdịch vụ khách hàng tốt là chìa khóa đạt tăng trưởng tiền gửi cao năm 2023.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/12/2025
Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tiền gửi của các ngân hàng thương mại tại việt nam 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH *************** TRẦN NGỌC BẢO TRÂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG TIỀN GỬI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 7 34 02 01 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2023 ii NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH *************** Họ và tên sinh viên: Trần Ngọc Bảo Trâm Mã số sinh viên: 050607190566 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE06 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG TIỀN GỬI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 7 34 02 01 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN PGS. ĐẶNG VĂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2023 ii i TÓM TẮT Mục tiêu của bài khóa luận là xác định “CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG TIỀN GỬI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM”. Bài viết thu thập dữ liệu dựa trên 205 quan sát với phạm vi 23 NHTM cổ phần Việt Nam từ năm 2014 đến năm 2022. Số liệu đƣợc thống kê một cách kĩ càng và chọn lọc từ DLTC thu đƣợc từ các BCTC hợp nhất trên chuyên trang uy tín đã đƣợc kiểm toán từ các NHTM, Tổng cục Thống kê và NHTG.

Đề tài tìm hiểu về cơ sở lý thuyết của tăng trƣởng tiền gửi dựa trên cơ sở lý thuyết và DLTC từ các nghiên cứu tƣơng tự. Thông qua đó, tác giả quyết định biến phụ thuộc là tăng trƣởng tiền gửi (DG) và các biến độc lập bao gồm các biến: Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), lạm phát (INF), tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP), quy mô ngân hàng (SIZE), vốn chủ sở hữu (CAP), thanh khoản (LIQ), tăng trƣởng cung tiền (M2) và nợ xấu (NPL). Bằng cách áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu FGLS và các loại mô hình để phân tích dữ liệu nhƣ: mô hình bình phƣơng nhỏ nhất tổng hợp (Pooled OLS), mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM), mô hình hồi quy tác động cố định (FEM), kiểm định Hausman Test, F- test và VIF với mục tiêu chính là tìm ra đƣợc mô hình hoàn chỉnh nhất về mặt thống kê và ý nghĩa. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình cho thấy các biến bao gồm biến vốn chủ sở hữu (CAP) và quy mô ngân hàng (SIZE) có tác động ngƣợc chiều và tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), cung tiền mở rộng (M2) và lạm phát (INF) có tác động cùng chiều đến quy mô tăng trƣởng tiền gửi của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần.

Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy biến tỷ lệ nợ xấu (NPL), thanh khoản (LIQ), tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP) không có ý nghĩa thống kê. Dựa vào kết quả nghiên cứu đƣa ra một số chính sách và đề xuất cho những nhà quản trị của các ngân hàng để góp phần quản lí rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh và tăng trƣởng tiền gửi của ngân hàng và góp phần duy trì, ổn định nền kinh tế. ii ABSTRACT The objective of the thesis is to determine "FACTORS AFFECTING DEPOSIT GROWTH OF JOINT-STOCK COMMERCIAL BANKS IN VIETNAM". The article collects data based on 205 observations with the scope of 23 joint-stock commercial banks in Vietnam from 2014 to 2022.

The data is carefully and selectively compiled from the financial data obtained from the consolidated financial statements on the website. Reputable website has been audited from commercial banks, General Statistics Office and World Bank. The topic explores the theoretical basis of deposit growth based on theory and DLTC from similar studies. Thereby, the author decides that the dependent variable is deposit growth (DG) and the independent variables include: Return on equity (ROE), inflation (INF), growth rate economy (GDP), bank size (SIZE), equity (CAP), liquidity (LIQ), money supply growth (M2) and bad debt (NPL).

By applying FGLS research methods and other types of models to analyze data such as: synthetic least squares model (Pooled OLS), random effects regression model (REM), regression model fixed effects (FEM), Hausman Test, F- test and VIF with the main objective of finding the most complete model in terms of statistics and significance. The model estimation results show that variables including equity variable (CAP) and bank size (SIZE) have a negative impact and return on equity (ROE), open money supply expansion (M2) and inflation (INF) have a positive impact on the size of deposit growth of joint stock commercial banks. Besides, the research results also show that the variables of bad debt ratio (NPL), liquidity (LIQ), economic growth rate (GDP) have no statistical significance. Based on the research results, a number of policies and recommendations are made for the managers of banks to contribute to risk management in the process of business operations and deposit growth of the bank and to maintain maintain and stabilize the economy.

iii MỤC LỤC TÓM TẮT. ii MỤC LỤC .iii LỜI CAM ĐOAN. vii LỜI CẢM ƠN .viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT. ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH.

x DANH MỤC BẢNG. xi DANH MỤC BIỂU ĐỒ. xii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Tính cấp thiết của bài nghiên cứu.

Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Các câu hỏi nghiên cứu.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Đóng góp của khóa luận.

Đề xuất bố cục của đề tài .4 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Ngân hàng thương mại. Tiền gửi ngân hàng.

Khái niệm tiền gửi ngân hàng. Đặc trưng tiền gửi. Phương pháp đo lường tỷ lệ tăng trưởng tiền gửi. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động tiền gửi từ ngân hàng thương mại.

Đối với nền kinh tế. Đối với ngân hàng thương mại. Đối với khách hàng. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng tiền gửi.

Các yếu tố vi mô bên trong ngân hàng. Quy mô ngân hàng. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

Tỷ lệ nợ xấu. Các yếu tố vĩ mô nền kinh tế. Cung tiền mở rộng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Tỷ lệ lạm phát. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm. Nghiên cứu nước ngoài .2 Nghiên cứu trong nước. Khoảng trống nghiên cứu .23 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.

25 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Cơ sở đề xuất mô hình.

Mô tả các biến và giả thuyết nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp lý thuyết. Phương pháp nghiên cứu định lượng.

Dữ liệu nghiên cứu .35 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 36 v CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả. Kiểm định ma trận tương quan của mô hình nghiên cứu.

Kiểm định đa cộng tuyến. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng tiền gửi. Kết quả hồi quy của mô hình nghiên cứu. So sánh kết quả hồi quy giữa hai mô hình Pooled OLS và FEM.

So sánh kết quả hồi quy giữa hai mô hình FEM và REM. So sánh kết quả hồi quy giữa hai mô hình Pooled OLS và REM. Khắc phục lỗi mô hình. Mô hình chính thức.

Quy mô ngân hàng (SIZE). Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của ngân hàng (CAP). Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của ngân hàng (ROE). Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng (NPL).

Tính thanh khoản của ngân hàng (LIQ). Cung tiền mở rộng (M2). Tăng trưởng kinh tế (GDP). Tỉ lệ lạm phát (INF) .48 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.

49 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Đối với nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý Nhà nước. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần. Hạn chế của khóa luận.

Đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo .55 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH. 58 vi PHỤ LỤC.

CÁC NGÂN HÀNG TRONG MẪU NGHIÊN CỨU. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Loại bỏ các giá trị ngoại lai (outlier). Kết quả hồi quy với Stata 17.71 vii LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan bài khóa luận “Các nhân tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng tiền gửi của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam” trƣớc hội đồng đánh giá là công trình nghiên cứu độc lập của riêng cá nhân tác giả dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.

Kết quả thu đƣợc dựa trên phân tích dữ liệu đƣợc trình bày mang tính trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc công bố trên các chuyên tài chính và các bài nghiên cứu khác. Các nguồn thông tin, tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn nguồn gốc một cách rõ ràng. Tác giả xin chịu trách nhiệm về chính bài nghiên cứu của mình. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023 Tác giả Trần Ngọc Bảo Trâm viii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi gửi lời cảm ơn và bày tỏ sự biết ơn sâu sắc của tôi đến thầy hƣớng dẫn, PGS.

Đặng Văn Dân đã tận tình hƣớng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất để hoàn thành bài nghiên cứu chỉnh chu nhất trong suốt thời gian nghiên cứu. Mặc dù còn nhiều khiếm khuyết trong quá thời điểm hiện bài nghiên cứu nhƣng thầy vẫn luôn bên cạnh và giúp đỡ. Nếu không có sự hƣớng dẫn và tận tình của thầy Đặng Văn Dân thì bài bài nghiên cứu này có thể khó thành công và hoàn thành đúng hẹn. Thứ hai, tác giả bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến tất các thầy cô giảng viên trƣờng Đại học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh.

Đặc biệt, là các thầy cô khoa Tài Chính – Ngân Hàng đã mang lại cho tác giả nhiều kiến thức bổ ích. Công ơn của thầy cô vô cùng to lớn đã giúp cho các sinh viên tự tin vững bƣớc tiến về phía trƣớc và hoàn thành con đƣờng học vấn của mình. Cuối cùng, tác giả cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp cho tác giả tự tin và có động lực để hoàn thành ƣớc mơ trên con đƣờng đã chọn. Nếu không có sự động viên, hi sinh từ phía gia đình và sự hỗ trợ từ phía bạn bè thì tác giả đã không có cơ hội để hoàn thành bài nghiên cứu này.

Vì vậy, xin gửi lời biết ơn chân thành đến tất cả mọi ngƣời đặc biệt đối với đấng sinh thành. Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và sai phạm mặc dù đã đƣợc chỉnh sửa dƣới sự góp ý và trao đổi của thầy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ