Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố tác động quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank)" được thực hiện bởi nhóm tác giả Nguyễn Thảo Tâm, Trần Linh Hân và Nguyễn Gia Hân (Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Kim Liên. Đề tài thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, được nghiệm thu vào tháng 4 năm 2021.
Trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng liên tục ban hành chính sách và chương trình ưu đãi nhằm thu hút phân khúc khách hàng cá nhân. Sự cạnh tranh mang lại cho người đi vay nhiều sự lựa chọn, đồng thời khiến khách hàng ngày càng thận trọng hơn khi đánh giá chất lượng dịch vụ trước khi đưa ra quyết định giao dịch. Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) nói chung và Phòng giao dịch (PGD) Hòa Hưng nói riêng, việc xác định rõ các nhân tố thúc đẩy hoặc cản trở quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân là yêu cầu then chốt để xây dựng chính sách khách hàng phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại HDBank - PGD Hòa Hưng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại HDBank - PGD Hòa Hưng.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động lên quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại HDBank - PGD Hòa Hưng.
- Đưa ra các giải pháp tác động tích cực đến các yếu tố quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại HDBank - PGD Hòa Hưng.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố nào tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại HDBank - PGD Hòa Hưng?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động lên quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại HDBank - PGD Hòa Hưng như thế nào?
- Những giải pháp nào cần áp dụng để HDBank - PGD Hòa Hưng cải thiện nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại HDBank ở khu vực Sư Vạn Hạnh, TP.HCM.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân tiềm năng tại khu vực Sư Vạn Hạnh, TP.HCM (gồm những cá nhân đã, đang và chưa từng vay vốn tại HDBank).
- Phạm vi không gian: Khu vực đường Sư Vạn Hạnh, TP.HCM (địa bàn hoạt động trực tiếp của PGD Hòa Hưng).
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp: Giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa được thu thập từ ngày 09/03/2021 đến ngày 25/03/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận, đề tài dựa trên các khái niệm pháp lý và mô hình hành vi người tiêu dùng:
- Định nghĩa ngân hàng thương mại căn cứ theo Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ, cùng ba chức năng kinh tế cơ bản: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền.
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991), dùng để giải thích mối quan hệ giữa nhận thức, thái độ và ý định đi đến hành động vay vốn ngân hàng của người tiêu dùng.
- Các mô hình thực nghiệm tham khảo trong nước: Mô hình nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng tại VietinBank – Chi nhánh Châu Đốc; mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ngân hàng của khách hàng; mô hình tác động đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân vay vốn tại Sacombank Chi nhánh Vĩnh Long; mô hình các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tại Agribank trên địa bàn TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tiến hành thảo luận nhóm gồm 7 người (gồm giảng viên hướng dẫn khóa luận, cán bộ nhân viên ngân hàng đang công tác tại HDBank và các thành viên nhóm nghiên cứu) nhằm xây dựng, điều chỉnh thang đo và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát thử nghiệm.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Thiết kế bảng hỏi khảo sát dạng thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 25 biến quan sát đại diện cho 6 nhóm biến độc lập và 3 biến quan sát đại diện cho biến phụ thuộc. Mẫu điều tra hợp lệ thu về đạt $N = 217$ khách hàng cá nhân tại khu vực Sư Vạn Hạnh, TP.HCM.
- Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu sơ cấp được nhập liệu, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các bước kỹ thuật:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phân tích hệ số tương quan Pearson.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS).
- Kiểm định giả định hồi quy: kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và hệ số chấp nhận (Tolerance); kiểm tra tính độc lập của phần dư qua kiểm định Durbin-Watson; kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ Histogram và kiểm tra tính đồng nhất của phương sai qua đồ thị phân tán Scatter Plot.
- Kiểm định kiểm tra sự khác biệt trung bình bằng Independent Samples T-test, kiểm định Levene và phân tích phương sai ANOVA một chiều theo các đặc trưng nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tín dụng cá nhân và các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hoạt động của ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng cá nhân. Nhóm tác giả trình bày khái niệm ngân hàng thương mại theo Nghị định số 49/2000/NĐ-CP; phân tích chi tiết 3 chức năng chính gồm: trung gian tín dụng (cầu nối luân chuyển vốn giữa bên thừa và bên thiếu), trung gian thanh toán (thực hiện thanh toán, cung ứng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt) và chức năng tạo tiền (kết hợp nghiệp vụ tín dụng và thanh toán mở rộng tổng phương tiện thanh toán của nền kinh tế).
Bên cạnh đó, chương 1 làm rõ các mảng nghiệp vụ ngân hàng gồm: nghiệp vụ sử dụng vốn (ngân quỹ dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán, hoạt động cho vay sinh lời, hoạt động cho thuê mua tài chính và đầu tư tài chính trực tiếp), nghiệp vụ huy động vốn (tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn/không kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá và vay liên ngân hàng), cùng các nghiệp vụ cung cấp dịch vụ trung gian (bảo lãnh, môi giới, ngân quỹ, chuyển tiền, bảo quản vật có giá).
Về tín dụng cá nhân, văn bản phân tích bản chất loại hình cho vay tài trợ nhu cầu nhà ở, phương tiện đi lại, sinh hoạt, học tập và sản xuất kinh doanh hộ gia đình; chỉ ra các điểm khác biệt cơ bản so với tín dụng doanh nghiệp về quy mô khoản vay, tính chất phân tán và chi phí quản lý. Dựa trên quy trình 5 bước ra quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân và nền tảng lý thuyết TRA, TPB, tác giả tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm trong nước (tại VietinBank Châu Đốc, Sacombank Vĩnh Long, Agribank Vị Thanh) để xác lập cơ sở lý thuyết cho việc nhận diện các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn.
Chương 2: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Phòng giao dịch Hòa Hưng
Chương 2 giới thiệu về lịch sử hình thành, quy mô vốn và mạng lưới hoạt động của HDBank trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, đồng thời mô tả cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ phận tại PGD Hòa Hưng theo Sơ đồ 2.1.
Văn bản cung cấp các số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2016–2020 của PGD Hòa Hưng:
- Tình hình kết quả kinh doanh tổng thể qua 5 năm (Bảng 2.1).
- Tình hình huy động vốn giai đoạn 2016–2020 (Bảng 2.2).
- Quy trình cho vay khách hàng cá nhân chuẩn gồm các bước từ khâu tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thông tin, thẩm định tài sản bảo đảm, xét duyệt tín dụng, giải ngân đến giám sát sau vay (Sơ đồ 2.2).
- Diễn biến doanh số cho vay, doanh số thu nợ và quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của PGD Hòa Hưng giai đoạn 2016–2020 (Bảng 2.3).
- Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân qua 5 năm tại đơn vị (Bảng 2.4).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và thiết kế quy trình khảo sát thực địa. Dựa trên các nghiên cứu đi trước, nhóm tác giả đề xuất mô hình gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là "Quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân" (QD), cụ thể hóa thành 28 biến quan sát:
- Địa bàn hoạt động (DB) gồm 3 biến quan sát: DB1 (thuận tiện giao thông, an toàn), DB2 (thúc đẩy nhu cầu sử dụng dịch vụ), DB3 (tập trung đông dân cư, trung tâm thương mại).
- Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng (MQH) gồm 5 biến quan sát: MQH1 (ngân hàng liên lạc cung cấp sản phẩm mới), MQH2 (đóng vai trò quan trọng), MQH3 (bình đẳng quyền lợi), MQH4 (đáp ứng mục tiêu cá nhân), MQH5 (nhận diện được khách hàng).
- Đội ngũ nhân viên (NV) gồm 5 biến quan sát: NV1 (thái độ tạo niềm tin), NV2 (giải đáp nhanh chóng yêu cầu), NV3 (hướng dẫn đầy đủ thủ tục), NV4 (cung cấp thông tin sản phẩm dễ hiểu), NV5 (kiến thức chuyên môn vững vàng).
- Quy mô ngân hàng (QM) gồm 5 biến quan sát: QM1 (có nhiều chi nhánh), QM2 (thương hiệu, quy mô vốn lớn), QM3 (mạng lưới rộng khắp), QM4 (dễ dàng tiếp cận), QM5 (phòng giao dịch rộng rãi, hiện đại, khang trang).
- Quy trình thủ tục (TT) gồm 4 biến quan sát: TT1 (sẵn sàng giấy tờ cần thiết), TT2 (hướng dẫn hồ sơ rõ ràng), TT3 (thủ tục đơn giản, nhanh chóng), TT4 (thời gian xử lý giao dịch nhanh).
- Lãi suất (LS) gồm 5 biến quan sát: LS1 (lãi suất và phí hợp lý), LS2 (lãi suất linh hoạt theo sản phẩm), LS3 (lãi suất hấp dẫn), LS4 (lãi suất cố định trong thời gian vay), LS5 (lãi suất cạnh tranh trên thị trường).
- Quyết định vay vốn (QD - biến phụ thuộc) gồm 3 biến quan sát: QD1 (hài lòng khi vay vốn), QD2 (tiếp tục vay vốn trong tương lai), QD3 (sẵn sàng giới thiệu ngân hàng cho người thân, bạn bè).
Quy trình nghiên cứu được thiết kế theo 2 giai đoạn (Hình 3.6): nghiên cứu định tính với nhóm thảo luận 7 người để hoàn thiện bảng hỏi; nghiên cứu định lượng khảo sát mẫu ngẫu nhiên $N = 217$ tại khu vực Sư Vạn Hạnh, TP.HCM từ ngày 09/03/2021 đến 25/03/2021. Dữ liệu được đưa vào SPSS để phân tích thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hồi quy OLS và kiểm định khác biệt ANOVA.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4 trình bày chi tiết các kết quả phân tích số liệu định lượng:
- Đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 217$): Mô tả cơ cấu mẫu theo giới tính (nam, nữ), nhóm tuổi (18–22 tuổi, 23–30 tuổi, trên 30 tuổi), nghề nghiệp (sinh viên, tài chính/kinh tế, ngành dịch vụ, ngành nghề khác), mức thu nhập bình quân tháng (0–5 triệu, 5–10 triệu, trên 10 triệu đồng) và hiện trạng quan hệ tín dụng (đã từng vay hoặc chưa từng vay vốn tại HDBank).
- Đánh giá thang đo bằng Cronbach's Alpha: Cả 6 thang đo biến độc lập và 1 thang đo biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy nội tại cao (hệ số Alpha dao động từ 0,774 đến 0,842). Hệ số tương quan biến - tổng của tất cả 28 biến quan sát đều vượt mức 0,3 (thấp nhất là 0,534), không có biến nào bị loại bỏ.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA:
- Đối với tập 25 biến độc lập: Hệ số KMO đạt 0,733; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. = 0,000$ (giá trị Chi bình phương xấp xỉ 1896,071; $df = 300$). Kết quả trích xuất được 6 nhân tố với giá trị Eigenvalue tại nhân tố thứ 6 là 2,004 > 1; tổng phương sai trích đạt 63,124% (> 50%). Hệ số tải nhân tố của các biến đều lớn hơn 0,70.
- Đối với thang đo biến phụ thuộc (QD): Hệ số KMO đạt 0,688; kiểm định Bartlett đạt giá trị Chi bình phương xấp xỉ 181,713 ($df = 3; Sig. = 0,000$); trích được 1 nhân tố duy nhất có Eigenvalue bằng 2,082; tổng phương sai trích đạt 69,388%.
- Phân tích tương quan Pearson: Cả 6 biến độc lập đều có tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê với biến Quyết định vay vốn ($Sig. = 0,000$).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Mô hình giải thích được 57,3% sự biến thiên của quyết định vay vốn ($R^2 = 0,573$; $R^2$ hiệu chỉnh $= 0,561$). Giá trị kiểm định $F = 47,061$ với $Sig. = 0,000$ khẳng định mô hình hồi quy hoàn toàn phù hợp. Hệ số Durbin-Watson đạt 2,130, nằm trong khoảng chấp nhận (1,5 đến 2,5), chứng minh phần dư không bị tự tương quan. Hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến độc lập nằm trong khoảng từ 1,007 đến 1,035 (Tolerance từ 0,966 đến 0,993), kết luận không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
- Kiểm định khác biệt (Levene và ANOVA): Đánh giá sự khác biệt về quyết định vay vốn theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, mức thu nhập và kinh nghiệm vay vốn của khách hàng cá nhân.
Chương 5: Giải pháp tác động tích cực đến các yếu tố quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Hồ Chí Minh - Phòng giao dịch Hòa Hưng
Chương 5 xác định mục tiêu định hướng phát triển mảng tín dụng cá nhân tại PGD Hòa Hưng trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời đề xuất 6 nhóm giải pháp tương ứng với 6 nhân tố theo mức độ tác động từ cao xuống thấp:
- Giải pháp về Lãi suất: Xây dựng cơ chế lãi suất cho vay cạnh tranh, minh bạch biểu phí, đa dạng hóa gói lãi suất cố định và linh hoạt theo từng mục đích tiêu dùng.
- Giải pháp về Quy trình thủ tục: Tối giản hóa hồ sơ vay vốn, rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt giải ngân, chuẩn hóa quy trình hướng dẫn khách hàng.
- Giải pháp về Quy mô ngân hàng: Mở rộng điểm giao dịch, tăng cường quảng bá thương hiệu HDBank, hiện đại hóa trang thiết bị tại sảnh tiếp khách của phòng giao dịch.
- Giải pháp về Đội ngũ nhân viên: Đào tạo định kỳ kỹ năng bán hàng và tư vấn tín dụng, nâng cao trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ tận tâm tạo niềm tin cho khách hàng.
- Giải pháp về Địa bàn hoạt động: Khai thác ưu thế vị trí trung tâm tại khu vực Sư Vạn Hạnh, đảm bảo an toàn giao dịch, bố trí không gian đỗ xe và biển chỉ dẫn thuận tiện.
- Giải pháp về Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng: Triển khai chương trình chăm sóc khách hàng định kỳ, duy trì liên lạc giới thiệu các sản phẩm tín dụng mới phù hợp với nhu cầu phát sinh của người vay.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính của mô hình
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA được tổng hợp trong bảng dưới đây:
| Ký hiệu |
Tên thang đo |
Số biến quan sát |
Hệ số Cronbach's Alpha |
Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) |
Phương sai trích (%) |
| DB |
Địa bàn hoạt động |
3 |
0,832 |
0,857 – 0,869 |
— |
| MQH |
Mối quan hệ ngân hàng - khách hàng |
5 |
0,821 |
0,717 – 0,802 |
— |
| NV |
Đội ngũ nhân viên |
5 |
0,810 |
0,706 – 0,791 |
— |
| QM |
Quy mô ngân hàng |
5 |
0,842 |
0,765 – 0,826 |
— |
| TT |
Quy trình thủ tục |
4 |
0,787 |
0,750 – 0,805 |
— |
| LS |
Lãi suất |
5 |
0,824 |
0,756 – 0,821 |
— |
| Biến độc lập tổng hợp |
KMO = 0,733; Sig. Bartlett = 0,000 |
25 |
— |
— |
63,124 |
| QD |
Quyết định vay vốn (Biến phụ thuộc) |
3 |
0,774 |
KMO = 0,688; Sig. = 0,000 |
69,388 |
Kết quả ước lượng các tham số của phương trình hồi quy tuyến tính bội được tổng hợp từ Bảng 4.9 và Phụ lục 5:
| Biến |
Hệ số B |
Sai số chuẩn |
Hệ số Beta chuẩn hóa |
Giá trị t |
Mức ý nghĩa (Sig.) |
Hệ số VIF |
| Hằng số |
-3,054 |
0,406 |
— |
-7,530 |
0,000 |
— |
| Lãi suất (LS) |
0,406 |
0,049 |
0,383 |
8,364 |
0,000 |
1,035 |
| Quy trình thủ tục (TT) |
0,355 |
0,049 |
0,332 |
7,277 |
0,000 |
1,025 |
| Quy mô ngân hàng (QM) |
0,333 |
0,050 |
0,301 |
6,646 |
0,000 |
1,010 |
| Đội ngũ nhân viên (NV) |
0,318 |
0,048 |
0,297 |
6,566 |
0,000 |
1,007 |
| Địa bàn hoạt động (DB) |
0,276 |
0,043 |
0,288 |
6,341 |
0,000 |
1,017 |
| Mối quan hệ (MQH) |
0,235 |
0,049 |
0,217 |
4,762 |
0,000 |
1,021 |
Thông số thống kê tổng hợp của mô hình hồi quy:
- Hệ số tương quan đa biến: $R = 0,757$
- Hệ số xác định: $R^2 = 0,573$
- Hệ số xác định hiệu chỉnh: $R^2_{\text{hiệu chỉnh}} = 0,561$
- Kiểm định ANOVA mô hình: Giá trị $F = 47,061$ ($Sig. = 0,000$)
- Kiểm định tự tương quan: Durbin-Watson $= 2,130$
Phương trình hồi quy tuyến tính dạng chuẩn hóa:
$$QD = 0,383 \times LS + 0,332 \times TT + 0,301 \times QM + 0,297 \times NV + 0,288 \times DB + 0,217 \times MQH$$
Thứ tự mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại HDBank - PGD Hòa Hưng được sắp xếp như sau:
- Lãi suất ($\beta = 0,383$): Tác động mạnh nhất. Khách hàng cá nhân đặc biệt nhạy cảm với mức lãi suất cho vay, biểu phí và tính cạnh tranh của lãi suất.
- Quy trình thủ tục ($\beta = 0,332$): Tác động thứ hai. Khách hàng ưu tiên các thủ tục hồ sơ rõ ràng, biểu mẫu sẵn có và thời gian xử lý giải ngân nhanh chóng.
- Quy mô ngân hàng ($\beta = 0,301$): Tác động thứ ba. Uy tín thương hiệu, quy mô vốn và sự thuận tiện của mạng lưới chi nhánh tạo sự an tâm khi giao dịch.
- Đội ngũ nhân viên ($\beta = 0,297$): Tác động thứ tư. Trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ và kỹ năng hướng dẫn của nhân viên tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của người vay.
- Địa bàn hoạt động ($\beta = 0,288$): Tác động thứ năm. Vị trí địa lý thuận tiện giao thông, nằm tại khu vực đông dân cư giúp ngân hàng tiếp cận khách hàng tốt hơn.
- Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng ($\beta = 0,217$): Tác động thứ sáu. Chế độ chăm sóc khách hàng và việc duy trì liên lạc thường xuyên đóng vai trò bổ trợ trong việc duy trì lòng trung thành của người vay.
Đóng góp của đề tài
Theo tác giả tự nhận định, nghiên cứu đóng góp các điểm chính:
- Về mặt thực nghiệm: Xác định cụ thể 6 yếu tố tác động và đo lường chính xác mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại PGD Hòa Hưng thuộc HDBank, khắc phục tính chung chung của các nhận định định tính trước đây.
- Về mặt quản trị: Cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với thứ tự ưu tiên thực nghiệm (tập trung mạnh nhất vào chính sách lãi suất và tinh giản quy trình thủ tục), làm tài liệu tham khảo cho Ban Giám đốc PGD Hòa Hưng trong công tác hoạch định chiến lược tín dụng bán lẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian hẹp: Dữ liệu khảo sát sơ cấp chỉ tập trung tại địa bàn khu vực đường Sư Vạn Hạnh, TP.HCM và tại một đơn vị cơ sở duy nhất là PGD Hòa Hưng, do đó tính khái quát đại diện cho toàn bộ hệ thống HDBank hoặc trên toàn địa bàn TP.HCM còn hạn chế.
- Quy mô mẫu và thời gian: Cỡ mẫu $N = 217$ và thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp tương đối ngắn (từ 09/03/2021 đến 25/03/2021) có thể chưa phản ánh đầy đủ biến động thị trường tín dụng trong các chu kỳ kinh tế khác nhau.
- Độ giải thích của mô hình: Mô hình hồi quy giải thích được 57,3% sự biến thiên của quyết định vay vốn ($R^2 = 0,573$), nghĩa là còn 42,7% phụ thuộc vào các nhân tố khác nằm ngoài mô hình.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các công trình kế thừa cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát, mở rộng phạm vi địa bàn nghiên cứu sang nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn TP.HCM; đồng thời nghiên cứu bổ sung thêm các biến số mới như yếu tố công nghệ ngân hàng số, dịch vụ trực tuyến hoặc các tiêu chí tài sản bảo đảm nhằm nâng cao độ thích ứng của mô hình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và ứng dụng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh: Có thể tham khảo cách thức triển khai đề tài nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ tổng quan lý thuyết, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thang đo Likert (Phụ lục 1), đến quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, kiểm định Levene và ANOVA).
- Cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo phương pháp đánh giá mức độ nhạy cảm của khách hàng cá nhân đối với lãi suất và quy trình thủ tục nhằm tái cấu trúc sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại các phòng giao dịch đô thị.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng câu hỏi đo lường 28 biến quan sát tại Phụ lục 1 cùng chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh, huy động vốn, doanh số cho vay và dư nợ cho vay KHCN 5 năm (2016–2020) của PGD Hòa Hưng tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong mô hình hồi quy của khóa luận, nhân tố nào có mức độ tác động mạnh nhất đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân?
Nhân tố tác động mạnh nhất là Lãi suất (LS) với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,383$ ($t = 8,364; Sig. = 0,000$). Điều này chứng minh khách hàng cá nhân tại khu vực khảo sát quan tâm nhiều nhất đến mức lãi suất cho vay, sự linh hoạt của lãi suất theo sản phẩm và tính cạnh tranh so với các ngân hàng khác.
2. Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp của nghiên cứu là bao nhiêu và được thu thập trong thời gian nào?
Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp đạt $N = 217$ khách hàng cá nhân (bao gồm cả khách hàng đã, đang và chưa từng vay vốn tại HDBank) tại khu vực đường Sư Vạn Hạnh, TP.HCM. Thời gian thu thập số liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 09/03/2021 đến ngày 25/03/2021.
3. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của các biến trong khóa luận đạt mức nào?
Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy cao: biến Địa bàn hoạt động đạt 0,832; Mối quan hệ ngân hàng - khách hàng đạt 0,821; Đội ngũ nhân viên đạt 0,810; Quy mô ngân hàng đạt 0,842; Quy trình thủ tục đạt 0,787; Lãi suất đạt 0,824; và biến phụ thuộc Quyết định vay vốn đạt 0,774. Hệ số tương quan biến - tổng của tất cả 28 biến quan sát đều lớn hơn 0,3 nên không có biến nào bị loại.
4. Mô hình hồi quy tuyến tính bội giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của biến phụ thuộc Quyết định vay vốn?
Mô hình đạt hệ số xác định $R^2 = 0,573$ và $R^2$ hiệu chỉnh $= 0,561$. Điều này thể hiện rằng 6 biến độc lập đưa vào mô hình (Lãi suất, Quy trình thủ tục, Quy mô ngân hàng, Đội ngũ nhân viên, Địa bàn hoạt động, Mối quan hệ ngân hàng - khách hàng) giải thích được 57,3% sự biến thiên trong quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại HDBank - PGD Hòa Hưng.
5. Nhóm tác giả đã sử dụng những cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng nào để định hình khung nghiên cứu?
Nghiên cứu ứng dụng hai mô hình lý thuyết hành vi cốt lõi là Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991), kết hợp cùng quy trình ra quyết định vay vốn 5 bước của người tiêu dùng và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm tham khảo tại VietinBank Châu Đốc, Sacombank Vĩnh Long và Agribank Vị Thanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định mô hình thực nghiệm về các nhân tố chi phối quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại HDBank - PGD Hòa Hưng. Dữ liệu khảo sát từ 217 cá nhân khẳng định Lãi suất ($\beta = 0,383$) và Quy trình thủ tục ($\beta = 0,332$) là hai yếu tố có mức độ tác động vượt trội so với các nhân tố còn lại. Các kết luận định lượng và hệ thống 6 nhóm giải pháp do nhóm tác giả đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn giúp PGD Hòa Hưng hoàn thiện chính sách lãi suất và quy trình nghiệp vụ nhằm gia tăng thị phần tín dụng bán lẻ.