MỞ ĐẦU 1.1 Ly do hình thành đề tài Cùng với điện thoại di động thông minh (smartphone), dich vụ dữ liệu di động ngày càng trở nên phố bién trong lĩnh vực kinh doanh va tất cả các khía cạnh của đời sống từng người dân. Dịch vụ dữ liệu di động được cung cấp, cho phép người dùng smartphone có thé kết nối internet thông qua công nghệ mạng 3G, 4G. Với khả năng truyền tải dữ liệu tốc độ cao của công nghệ mang 3G, 4G, người dùng có thé sử dụng các ứng dụng di động, thương mại điện tử, video trực tiếp, hội nghị truyền hình hay chơi game trực tuyến, điều khiển, kiểm soát các thiết bi máy móc. TONG SỐ THUÊ BAO ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CÓ PHÁT SINH LƯU LƯỢNG: 2016 - 2018 140,000,000 120,000,000 100,000,000 80,000,000 60,000,000 40,000,000 20,000,000 0 05/2016 05/2017 05/2018 # Tông sô thuê bao điện thoại di động dang hoạt động chi su dụng thoại, tin nhăn: — Tổng số thuê bao điện thoại di động đang hoạt động có sử dụng dữ liệu: Hình 1.1: Thuê bao điện thoại di động có phát sinh lưu lượng (Nguồn: Cục viễn Thông, 2018) Theo số liệu thống kê của cục Viễn Thông (“Tinh hình phát triển thuê bao điện thoại di động tháng 5/2018,” n.), tính đến tháng 05/2018, tong số thuê bao có sử dụng dịch vụ dữ liệu là 46,79 triệu thuê bao, tăng 28.7% so với cùng thời điểm năm trước.
Tỷ lệ thâm nhập của điện thoại di động thông minh từ các thành phố lớn đến các vùng nông thôn rất cao (84% người dùng điện thoại thông minh), quy mô mạng lưới phủ sóng (mạng 3G, 4G) đã chiếm 95% diện tích cả nước và dịch vụ dữ liệu động 3G đã được cung cấp từ năm 2009, đến đầu năm 2017 công nghệ mạng 4G được đưa vào khai thác. Tuy nhiên, qua gân 10 năm phát triển dịch vụ đữ liệu đi động 3G, 4G có 72,2 triệu thuê bao đang hoạt động nhưng chưa sử dụng hoặc đã ngừng sử dụng dich vụ dir liệu di động. Có 46,79 triệu thuê bao đang sử dụng dịch vu dữ liệu di động tuy nhiên khi hết chu kỳ gói cước dịch vụ dữ liệu di động, một số lượng lớn thuê bao có thé không tiếp tục duy trì sử dụng. Với mục tiêu tăng doanh thu, tăng thi phan, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông luôn nỗ lực phát triển thuê bao mới khuyến mãi kèm gói cước dich vụ dữ liệu di động có nhiều ưu đãi nham bi đắp cho số lượng thuê bao rời mạng và khuyến khích thuê bao cũ dùng lại dịch vụ dữ liệu di động.
Mặc dù có sự tăng trưởng nhanh chóng và thành công trong ngành dịch vụ dữ liệu di động, các nhà khai thác dịch vụ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng tăng trong ngành và sự can thiệp pháp lý của các cơ quan quản lý nhà nước. Các nhà khai thác dịch vụ dữ liệu di động đã phải đối phó với những khách hàng khó tính và khắt khe hơn, cạnh tranh với các gói cước dịch vụ dữ liệu di động mới và thường không lường trước được từ các đối thủ cạnh tranh và làn sóng phát triển công nghệ mới. Do đó, khả năng thuê bao chuyển mạng, không tiếp tục sử dụng dịch vụ dữ liệu di động là rất lớn. Các nhà khai thác dịch vụ dữ liệu di động cần phải quan tâm và đáp ứng nhiều hơn đến nhu cầu của người dùng và từ quan điểm của người dùng dịch vụ những yếu tố nào đóng góp cho ý định tiếp tục sử dung dich vụ dữ liệu di động.
Song song với việc phát triển thuê bao mới đi kèm với các gói cước dich vụ đữ liệu di động, việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng bên vững của khách hàng hiện tại là quan trọng đối với khả năng tôn tại lâu dai của các nha khai thác dịch vụ dữ liệu đi động. Mục tiêu của nghiên cứu này dựa trên cơ sở trải nghiệm của khách hàng. tư vân cho nhà cung cap nên tập trung no lực vào những yêu tô nhăm duy tri va tăng cường sử dụng dịch vu dữ liệu di động 3G, 4G. Xác định các yếu tô thúc đây hành vi tiếp tục sử dụng sẽ nhận diện được những van đề từ đó đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng làm tăng sự hai lòng của người dùng đối với dịch vụ di liệu di động và nhà cung cấp dịch vụ.
Tăng hiệu quả phát triển thuê bao thực và khuyến khích thuê bao cũ dùng lại dịch vụ dữ liệu di động giúp giảm tài nguyên kho số của nhà nước. Khi người dùng duy trì sử dụng dịch vụ dữ liệu di động của nhà cung cấp sẽ làm giảm khả năng chuyển mang giữ số và làm cho ngành dịch vụ dữ liệu di động phát triển hơn. Hơn nữa, với khoản dau tư vô cùng to lớn trong ngành công nghiệp viễn thông hàng ty đô la để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dé có được giấy phép cho các dịch vụ dữ liệu di động, hiểu được ý định tiếp tục sử dụng sử dụng dịch vụ dữ liệu di động của người tiêu dùng là rất quan trọng cho sự tôn tại và phát triển của toàn bộ ngành viễn thông di động. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu trước về ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ dữ liệu di động nhưng được thực hiện ở nước ngoài, môi trường xã hội, phong tục tập quán, điều kiện kinh tế và nhận thức về công nghệ có thể khác so với người Việt Nam do đó kết quả nghiên cứu trước ở nước ngoài có thé không phù hợp với bối cảnh Việt Nam, đặc biệt là tỉnh Lâm Đồng.
Các nghiên cứu trong nước chủ yếu xem xét các yếu tô thúc đây ý định của người tiêu dùng tiềm năng sử dung dich vụ dữ liệu di động. Trong khi nghiên cứu của họ đã góp phan hiểu được hành vi ý định sử dụng của người tiêu dùng tiềm năng, vẫn cần nghiên cứu về ý định tiếp tục sử dụng của người tiêu dùng hiện tại để phát triển hiểu biết đây đủ hơn về hành vi của người tiêu dùng dịch vu dir liệu di động. Với sự trưởng thành của thị trường, việc hiểu hành vi của người tiêu dùng hiện tại sẽ có liên quan nhiều hơn so với người tiêu dùng tiềm năng. Đối với nhiều công ty thương mại điện tử tiêu dùng (B-T-C), quyết định sử dụng liên tục hoặc lưu giữ người tiêu dùng là quan trọng hơn quyết định trước khi nhận sử dụng vì lợi nhuận lâu dài của các công ty này (Bhattacherjee, 2001; Reichheld và Schefter, 2000).2 Muc tiéu nghién ciru Từ các ly do nêu trên, đề tài được hình thành với mục tiêu chính: - Xác định va đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thúc đây ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ đữ liệu di động.
- Tư van, dé xuât kiên nghị mang tính định hướng cho các nhà cung cap dịch vụ và cơ quan chức năng tập trung vao các yếu tố chính thúc day ý định tiếp tục sử dung dich vụ đữ liệu di động 3G, 4G.3 Pham vi, đối tượng và thời gian nghiên cứu Phạm vi của nghiên cứu này: trong tỉnh Lâm Đồng. Đối tượng khảo sát: người đã có kinh nghiệm sử dụng dịch vụ dữ liệu di động 3G, 4G. Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố anh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vu dir liệu di động. Thời gian nghiên cứu: 04/04/2018 đến 02/12/2018.4Y nghĩa thực tiễn của dé tài Dé tai giúp cho các nhà cung cap dịch vụ nhận diện được những van đề từ đó xây dựng các chính sách, giải pháp nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng làm tăng sự hải lòng của khách hàng đối với dịch vụ dữ liệu di động và gắn bó hơn với nhà cung cấp dịch vụ, giảm khả năng ý định chuyển mạng giữ số.
Kết quả nghiên cứu giúp tăng số lượng người dùng tiếp tục sử dụng dịch vụ dữ liệu di động, đồng nghĩa với việc tăng hiệu quả phát triển thuê bao thực, giảm tỷ lệ thuê bao rời mạng và giảm bớt việc hao tôn tài nguyên kho sô quôc gia. Kết quả nghiên cứu góp phan giúp tăng trưởng ngành dịch vụ viễn thông tỉnh Lâm Đồng.5 Bồ cục dé tài Dé tài nghiên cứu được xây dựng gồm 5 chương: e Chương | — Mở dau: Ly do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn. e Chương 2 — Bối cảnh nghiên cứu va co sử lý thuyết: Nêu bối cảnh chung của ngành viễn thông di động và thực trạng tại tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn thực hiện nghiên cứu. Trình bay các khái niệm, lý thuyết có liên quan, tong quan các công trình nghiên cứu trước, đề xuất mô hình nghiên cứu và phát biểu các giả thuyết.
Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu: Trình bảy quá trình nghiên cứu gồm nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức thông qua phương pháp định tính và định lượng và sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu. Chương 4 - Kết quả nghiên cứu: trình bày thông tin mẫu nghiên cứu, kết quả đánh giá thang đo, kiếm định các giả thuyết, mô hình nghiên cứu, kiểm định sự khác biệt. Chương 5 - Kết luận và kiến nghị: thảo luận kết quả nghiên cứu, đề xuất một số kiến nghị đối với các nhà cung cấp dịch vụ, các cơ quan quản lý Nha nước, nêu hạn chê của đê tài và hướng nghiên cứu tiép theo. CHUONG II: BOL CANH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET.1 Bồi cảnh nghiên cứu Thị trường dịch vụ viễn thông năm 2018 đang trong trạng thái bão hòa, việc cạnh tranh giữa các nhà cung cấp để phát triển thuê bao và tăng thị phần ngày càng khốc liệt.
Đặc biệt, Bộ Thông tin và Truyền thông siết chặt quản lý thông tin thuê bao trả trước quyết liệt trong thời gian vừa qua thì việc phát triển thuê bao di động và mục đích tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam trở nên khó khăn hơn bao giờ hết. Tháng 4/2018, Nghị định 49/2017/NĐ-CP, yêu cầu người dùng đăng ký số điện thoại mới phải cung cấp day đủ thông tin về giấy tờ tùy thân, đặc biệt là "hình chụp chân dung chính chủ". Nếu quá thời hạn 2 tháng ké từ ngày thuê bao nhận được tin nhắn mà vẫn chưa bổ sung hình chân dung, khách hàng sẽ bị cắt hoàn toàn dịch vụ. Từ ngày 15/09/2018, 60 triệu thuê bao di động 11 số của các nha cung cấp dịch vụ viễn thông đã lần lượt được chuyển đôi sang 10 số theo từng dot.
Day là chính sách nhằm quy hoạch lại kho số đã được lên kế hoạch từ lâu của Bộ Thông tin và Truyền thông.