CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET VE TÁC DONG CUA HÌNH THỨC THANH TOÁN TRA SAU TỚI Ý ĐỊNH MUA SAM QUA CÁC SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1. Tổng quan một số nghiên cứu liên quan đến tác động của hình thức thanh toán trả sau tới ý định mua sắm qua các sàn thương mại điện tử 1. Trên thế giới Qurniawati và Nurohman (2023) đưa ra nghiên cứu về hành vi mua sắm quá mức do sử dụng thanh toán trả trước. Với sự phát triển của đa dạng các hình thức thanh toán ở Indonesia, hành vi mua sắm hàng hoá bị ảnh hưởng đáng kể bởi sự khó khăn khi thanh toán và sự tiện lợi của hình thức thanh toán.
Nghiên cứu sử dụng mô hình PLS SEM để phân tích 120 mẫu được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Kết quả của nghiên cứu chứng mình rằng sự khó khăn khi thanh toán và sự tiên lợi của các hình thức thanh toán đã chứng minh là có tác động đáng kẻ đến hành vi mua sắm quá mức. Alexandra Millner và Amanda Persson (2023) nghiên cứu về các nhân tô ảnh hưởng tới ý định sử dụng hình thức thanh toán trả sau. Sự phát triển của công nghệ ngày càng thay đổi cách mà chúng ta mua sắm, các dịch vụ thanh toán trả sau ngày càng được ưa chuộng.
Hình thức này mang lại sự linh hoạt bằng cách cho phép khách hàng thanh toán trả sau và áp dụng mức lãi suất ưu đãi trả góp. Trong khi hình thức thanh toán trả sau ngày càng phd biến từ mua sắm trực tuyến tới mua sắm trực tiếp tại cửa hàng, cho phép người dùng có nhiều sự lựa chọn thanh toán hơn. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, dữ liệu thực nghiệm được thu thập thông qua các cuộc phỏng van trực tiếp với đối tượng đã có kinh nghiệm sử dụng thanh toán trả sau tại cửa hàng trực tuyến lẫn sàn thương mại điện tử. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự cảm nhận dé dt dụng, cảm nhận sự hữu ích, cảm nhận rủi ro, nhận thức uy tín, thái độ ảnh hưởng đến ý định mua hàng bằng hình thức thanh toán trả sau.
Yosy Arisandy và cộng sự (2023) đưa ra nghiên cứu về tác động của hình thức thanh toán trả sau đối với thế hệ Gen Z. Đây là một hình thức linh động, giúp cho khách hàng có thé sở hữu ngay sản phẩm mà không phải thanh toán hết giá tri của sản phẩm. Tuy nhiên, nhóm tác giả đưa ra luận điểm rằng loại hình thanh toán này có những nhược điềm riêng như là rủi ro tính bảo mật. Bài nghiên cứu thực hiện phân tích các nhân tố khám phá, sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Kaggle chứa 159584 hồ sơ khách hang trả sau.
Kết quả cho thay phần lớn khách hàng sử dụng thuộc thế hệ Milennials cũng như việc thế hệ Gen Z có khoảng thời gian lao động từ 0 đến 8 tháng có tỷ lệ vỡ nợ lớn nhất so với các tệp thế hệ khác. Madiha Khan và Shejuti Haque (2020) đã nghiên cứu về tác động của hình thức mua trước trả sau thông qua thẻ tín dụng gây tới hành vi mua sắm bốc đồng của người tiêu dùng. Số liệu của bài nghiên cứu được thu thập theo hình thức khảo sát trực tiếp 418 người. Phương pháp phân tích hồi quy được sử dụng dé điều tra các yếu tố ảnh hưởng tới người tiêu dùng sử dụng hình thức thanh toán trả sau.
Kết quả cho thấy các yếu tố bao gồm giáo dục, sự gia tăng nhu cầu sử dụng hàng hoá xa xỉ, mức sống tăng có tác động đáng kể tới việc tiêu dùng thông qua hình thức thanh toán trả sau. 'Wenlong Bian và cộng sự (2023) đã tiến hành nghiên cứu về sự gia tăng về số lượng người sử dụng ví điện tử và đặc biệt là dịch vụ thanh toán trả sau. Nghiên cứu đã điều tra việc lựa chọn hình thức thanh toán trong ví điện tử và cách mà hình thức thanh toán trả sau xâm nhập vào thị trường phương thức thanh toán, phân tích việc mở rộng tín dụng ví điện tử thông qua hình thức thanh toán trả sau cho người tiêu dùng cho thấy rằng tại Trung Quốc, hình thức thanh toán tra sau giúp tăng chỉ tiêu của người tiêu ding mà không gây ảnh hưởng tới việc số dư nợ nhiều hơn. Ngoài việc cung cấp phân tích cấp độ giao dịch của ví điện tử, nghiên cứu còn cung cấp thêm kiến thức về hình thức thanh toán trả sau, lợi ích về mặt kinh tế mà hình thức thanh toán nay mang lại.
Wenlong Bian và cộng sự đã tiến hành phân tích 550000 mẫu giao dịch bao gồm cả trực tuyến và giao dịch tại chỗ bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên trong vòng 2 tháng, sử dụng phân tích thống kê mô tả và thông kê so sánh nhằm mục đích chỉ ra hình thức thanh toán trả sau giúp thúc đây chỉ tiêu của người tiêu dùng, đặc biệt là những đối tượng thường xuyên sử dụng thanh toán trả sau là nguồn tín dụng duy nhất. Nicholas Dominic và cộng sự (2022) đã điều tra về lý thuyết ra quyết định và phân tích rủi ro trong sử dụng dịch vụ thanh toán trả sau với người tiêu dùng. Dịch vụ thanh toán trả sau cung cấp tín dụng trả góp dễ dang cho người dùng mà không cần bat kỳ quy trình xử lý thủ tục phức tạp tại ngân hàng. Trong nghiên cứu, tác giả đã dự đoán số người sử dụng hình thức thanh toán trả sau sẽ tăng đến hơn 5 triệu người vào năm 2025 nhờ vào tính hiệu quả của hình thức thanh toán trả sau.
Tuy nhiên, là một lựa chọn nợ ngắn hạn, hình thức thanh toán trả sau mang lại nhưng thói quen tiêu cực và sự phụ thuộc vào thanh toán trả sau cho người dùng. Ngoài ra, nghiên cứu còn đưa ra khung lý thuyết quyết định và kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo được thực hiện khoảng hơn 10000 lần thử nghiệm. Bài nghiên cứu giúp cho người ra quyết định trong lĩnh vực ví điện tử sẽ có thêm góc nhìn trước khi cung cấp các sản phẩm dưới hình dạng thanh toán trả sau cho người dùng của họ. Madeline Werthschulte (2023) đưa ra vấn đề rằng khi người dùng mua sắm, tiêu dùng hàng hoá bằng hình thức thanh toán trả sau sẽ tạo nên sự tiêu dùng quá mức.
Sau khi thử nghiệm mô phỏng các cách thức thanh toán khác nhau ở cùng một loại hàng hoá như hình thức trả ngay khi sử dung và thanh toán trả sau, kết quả của bài thử nghiệm cho thay việc thanh toán trả sau làm tăng lượng tiêu thụ hàng hoá của người tiêu dùng. Tác giả đã tiến hành khảo sát 86 ứng viên sử dụng 2 hình thức thanh toán là trả ngay tại thời điểm tiêu dùng và thanh toán trả sau, kết quả cho thấy những người sử dụng hình thức thanh toán trả sau có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn so với những đối tượng sử dụng thanh toán ngay tại thời điểm tiêu dùng. Tayibnapis (2020) đã nghiên cứu tác động của việc phô biến thông tin Fintech thông qua phương tiện truyền thông xã hội đối với các thay đổi trong mô hình giao dịch thanh toán trong giới trẻ ở Jakarta. Sự hiện diện của ví điện tử trong các lĩnh vực công nghiệp khác nhau, cả tư nhân và chính phủ, là một xu hướng mới, bước đột phá trong đổi mới fintech (công nghệ tài chính) cho phép mọi người thực hiện giao dịch trong mua bán hàng hóa và dich vụ dé dàng hơn.
Công nghệ mới này cung cấp một hệ thống thanh toán điện tử minh bạch hơn. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn còn rất nhiều người chưa thích nghỉ và chưa sử dụng ví điện tử do họ thiếu kiến thức về công nghệ tài chính mới này. Phương pháp khuếch tán của lý thuyết đổi mới được thực hiện dé xem tác động của việc sử dung fintech Ví điện tử đối với những thay đổi trong bán hàng và mô hình giao dịch mua hàng. Kết quả cho thay sự lan tỏa của các thông điệp quảng bá fintech thông qua phương tiện truyền thông xã hội và sự thích ứng với việc sử dụng Ví điện tử có ảnh hưởng đến những thay đổi trong việc mua và bán các mô hình giao dịch trong giới trẻ ở Jakarta.
Shan và các cộng sự (2021) đã nghiên cứu về các yếu tô quyết định ý định hành vi sử dụng ví điện tử của giới trẻ tại Đại học Tunku Abdul Rahman. Dữ liệu được thu thập bằng cách sử dụng bảng câu hỏi phát trực tuyến để khảo sát 500 sinh viên trong khuôn viên UTAR Kampar và Sungai Long.0 là một phần mềm thống kê đề phân tích dữ liệu trong nghiên cứu này. Nó được sử dụng để phân tích dữ liệu như kiểm tra đa cộng tuyến, kiểm tra tính quy tắc, phân tích mô tả và kiểm tra độ tin cậy. Kết quả nghiên cứu chỉ ra nhận thức hữu ích, niềm tin của người tiêu dùng và ảnh hưởng xã hội đều có ý nghĩa đối với hành vi sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng Malaysia.
Kapoor và các cộng sự (2022) đã nghiên cứu về ý định sử dụng vi di động trong bối cảnh đại dịch COVID-19 bùng phát. Nghiên cứu đã điều tra tác động của lợi thé tương đối, dễ dàng nỗ lực, điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi, cân nhắc về bảo mật và giao dịch không cần chạm đối với việc áp dụng ví điện tử. Mô hình bao gồm các giá trị được cảm nhận với tư cách là người hòa giải và khối lượng tới hạn được cảm nhận, ¡ ích quảng cáo và nhân khẩu học của người dùng với tư cách là người điều hành đẻ hiểu sâu hơn về hiện tượng này. Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu có mục đích 327 câu trả lời.
Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phương pháp mô hình cấu trúc bình phương nhỏ nhất một phần (PLS-SEM) đã được sử dụng đề kiểm định giả thuyết. Kết quả cho thấy lợi thế tương đối, điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi, cân nhắc về bảo mật và giao dịch không cần chạm có tác động tích cực đáng kể đến ý định chấp nhận ví điện tử. Nghiên cứu này làm phong phú thêm các tài liệu hiện có về việc áp dụng m-wallet, giúp các nhà tiếp thị xây dựng chiến lược dé tăng cường việc áp dụng và sử dụng ví điện tử. Shin, Seungjae và Lee (2021) đưa ra nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận của người dùng đối với thanh toán thông minh thông qua chip NFC (công nghệ thanh toán một chạm) trên điện thoại ở cả hai thị trường Mỹ và Han Quốc.