Tiểu luận các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán bằng mã qr trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ tại thành phố hồ chí minh

Khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán bằng mã QR trong kinh doanh bán lẻ tại TP Hồ Chí Minh. Tìm hiểu xu hướng và tiềm năng phát triển.

Trường đại học

Tôn Đức Thắng University

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Công Trình Nghiên Cứu Khoa Học Sinh Viên

2021

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.5.1. Ý nghĩa về học thuật

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.6. Bố cục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về thanh toán trực tuyến bằng mã QR

2.2. Các khái niệm nghiên cứu có liên quan đến đề tài

2.3. Các công trình nghiên cứu trước đây

2.4. Mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khái quát về phương pháp và quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Quy trình nghiên cứu. Thang đo nghiên cứu

3.4. Mẫu nghiên cứu

3.5. Phương pháp phân tích

3.5.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

3.5.2. Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.5.3. Phân tích nhân tố khẳng định CFA

3.5.4. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu bằng phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM)

3.5.5. Phân tích cấu trúc đa nhóm

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

4.1. Thống kê mô tả mẫu

4.2. Thống kê mô tả thang đo

4.3. Phân tích độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha

4.4. Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích EFA

4.5. Phân tích các nhân tố khẳng định CFA

4.6. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

4.6.1. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình

4.7. Phân tích cấu trúc đa nhóm

4.8. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết quả hoàn thiện và phát triển thang đo khái niệm

5.2. Đóng góp nghiên cứu

5.3. Hàm ý quản trị

5.4. Giới hạn nghiên cứu, hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4.1. Giới hạn nghiên cứu

5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hành vi thanh toán và thanh toán mã QR tại TP

Phần này khảo sát hành vi thanh toán của người tiêu dùng TP.HCM, tập trung vào thanh toán mã QR. Nghiên cứu phân tích xu hướng thanh toán hiện tại, bao gồm cả thói quen thanh toán truyền thống và sự chuyển đổi sang phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (cashless payment). Đặc điểm thị trường bán lẻ TP.HCM và đặc thù người tiêu dùng TP.HCM đóng vai trò quan trọng. Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng phương thức thanh toán phổ biến, tần suất sử dụng mã QR (QR code payment) và mobile payment, cũng như sự ảnh hưởng của các yếu tố khác như kinh nghiệm mua sắm, thói quen mua sắm. Nghiên cứu cũng xem xét việc áp dụng công nghệ thanh toán mới, đặc biệt là vai trò của cổng thanh toán (payment gateway) trong việc thúc đẩy thanh toán mã QR.

1.1 Thực trạng thanh toán mã QR trong kinh doanh bán lẻ TP.HCM

Phần này tập trung vào kinh doanh bán lẻ TP.HCM. Dữ liệu khảo sát được phân tích để đánh giá mức độ phổ biến của thanh toán mã QR trong các cửa hàng bán lẻ, siêu thị, và các hình thức kinh doanh khác. Nghiên cứu làm rõ lợi ích của thanh toán mã QR đối với cả người bán và người mua. An ninh thanh toántiện ích thanh toán là hai yếu tố được xem xét kỹ lưỡng. Chi phí thanh toán, tốc độ thanh toán, và độ an toàn của phương thức này cũng được so sánh với các phương thức truyền thống. Các yếu tố như khuyến mãi thanh toán có tác động như thế nào đến việc người tiêu dùng lựa chọn hình thức thanh toán mã QR? Nghiên cứu sẽ chỉ ra xu hướng tiêu dùng TP.HCM về digital payment nói chung và thanh toán mã QR nói riêng.

1.2 Phân tích hành vi thanh toán và các yếu tố ảnh hưởng

Phần này phân tích hành vi thanh toán chi tiết hơn. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán mã QR được khảo sát, bao gồm: nhân tố ảnh hưởng tiêu dùng, thu nhập ảnh hưởng thanh toán, tuổi tác ảnh hưởng thanh toán, giới tính ảnh hưởng thanh toán, và trình độ học vấn ảnh hưởng thanh toán. Nghiên cứu sử dụng phân tích hành vi thanh toán để xác định mối tương quan giữa các yếu tố này với việc áp dụng thanh toán mã QR. Thống kê thanh toán mã QR được sử dụng để hỗ trợ phân tích. Cảm nhận về sự bảo mật (Perceived Security), cảm nhận về sự hữu ích (Perceived Usefulness), cảm nhận về sự dễ sử dụng (Perceived Easy to Use), cảm nhận về sự thích thú (Perceived Enjoy)ảnh hưởng xã hội (Social Influence) được xem xét. Nghiên cứu cũng xem xét chính sách thanh toán của các doanh nghiệp và nhận thức về thanh toán QR của người tiêu dùng.

II. Yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi thanh toán mã QR

Phần này tập trung vào việc xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng thanh toán. Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết để giải thích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tiêu dùngý định hành vi (Behavioral Intentions). Cảm nhận về sự bảo mật (Perceived Security), cảm nhận về sự hữu ích (Perceived Usefulness), cảm nhận về sự dễ sử dụng (Perceived Easy to Use), cảm nhận về sự thích thú (Perceived Enjoy), ảnh hưởng xã hội (Social Influence), và các yếu tố nhân khẩu học như tuổi tác, thu nhập, và giới tính được xem xét như những biến độc lập. Ý định hành vi (Behavioral Intentions) là biến phụ thuộc chính. Nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật thống kê để kiểm định mối quan hệ giữa các biến.

2.1 Phân tích tác động của các yếu tố demograph

Nghiên cứu phân tích chi tiết ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tiêu dùng như tuổi tác ảnh hưởng thanh toán, thu nhập ảnh hưởng thanh toán, giới tính ảnh hưởng thanh toán, và trình độ học vấn ảnh hưởng thanh toán đến việc sử dụng thanh toán mã QR. Mỗi yếu tố được phân tích riêng biệt và so sánh với các nhóm khác nhau. Kết quả cho thấy sự khác biệt trong hành vi thanh toán dựa trên các đặc điểm nhân khẩu học. Số tiền lợi ích từ việc sử dụng thanh toán mã QR cũng được xem xét. Nghiên cứu cũng đánh giá mức độ độ an toàn mà người tiêu dùng cảm nhận được khi sử dụng phương thức này. Việc nghiên cứu thị trường thanh toán giúp hiểu rõ hơn về hành vi người dùng.

2.2 Đánh giá vai trò của các yếu tố nhận thức và thái độ

Phần này tập trung vào ảnh hưởng của các yếu tố nhận thức và thái độ, bao gồm cảm nhận về sự bảo mật (Perceived Security), cảm nhận về sự hữu ích (Perceived Usefulness), cảm nhận về sự dễ sử dụng (Perceived Easy to Use), và cảm nhận về sự thích thú (Perceived Enjoy). Các chỉ số thống kê được sử dụng để đo lường mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố. Ảnh hưởng xã hội (Social Influence), hay nói cách khác là áp lực từ cộng đồng, bạn bè, người thân cũng được xem xét. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về nhận thức về thanh toán QR và cách thức các yếu tố này tác động đến ý định hành vi (Behavioral Intentions). Nghiên cứu cũng cần chú trọng vào số liệu thanh toán mã QR để có kết quả chính xác.

III. Kết luận và đề xuất

Phần này tóm tắt các kết quả nghiên cứu, nhấn mạnh các phát hiện chính về nhân tố ảnh hưởng đến hành vi thanh toán mã QR. Nghiên cứu đưa ra các đề xuất cụ thể cho các doanh nghiệp bán lẻ, ngân hàng, và các cơ quan quản lý nhằm thúc đẩy việc áp dụng thanh toán mã QR. Những giải pháp được đề xuất dựa trên các kết quả phân tích, nhằm cải thiện trải nghiệm khách hàng (customer experience) và tăng cường sự tiện lợi, an toàn của hệ thống thanh toán mã QR. Nghiên cứu cũng đề cập đến các hạn chếhướng nghiên cứu tiếp theo, để hoàn thiện hơn hiểu biết về thị trường thanh toánhành vi thanh toán của người tiêu dùng Việt Nam.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Gii thiu Trình bày về cơ sở lý luận về thanh toán b ằng mã QR, ý định hành vi thanh toán bằng mã QR và t ổng quan về nghiên c ứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Trong chương này nghiên cứu sẽ trình bày các vấn đề bao gồm: Tổng quan về thanh toán tr ự tuyến bằng mã QR; Các khái niệm nghiên c ứu có liên quan đến đề tài; Các công trình nghiên cứu trước đây; Mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu. T ừ đó, nhóm tác giả xây dựng các giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Nội dung trong chương này, nghiên cứu sẽ trình bày v ề khái quát về phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu; Xây dựng thang đo nghiên cứu; Trình bày phương pháp lấy mẫu nghiên cứu và các phương pháp phân tích dữ liệu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trong chương này, nghiên cứu sẽ trình bày kết quả nghiên cứu bao gồm: Mô tả mẫu nghiên cứu; Trình bày các kết quả về kiểm định thang đo; Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Chương 5: Kết luận Trong chương này, nghiên cứu trình bày tóm t ắt và bàn luận các kết quả nghiên cứu; Các đóng góp của nghiên cứu và trình bày hàm ý quản trị. Ngoài ra, nghiên cứu còn trình bày những hạn chế trong nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai. 17 0 0 Tieu luan CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chương này nghiên cứu sẽ trình bày các vấn đề bao gồm: Tổng quan về thanh toán tr ự tuyến bằng mã QR; Các khái niệm nghiên c ứu có liên quan đến đề tài; Các công trình nghiên cứu trước đây; Mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu.

Từ đó, nhóm tác giả xây dựng các giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu.1 Tổng quan về thanh toán trực tuyến bằng mã QR Năm 2019, người dân châu Á chi khoảng 25 nghìn tỷ USD qua thẻ, nhưng chi tới 51 nghìn tỷ cho thanh toán di động - đứng đầu các phương thức thanh toán số (Theo NTT Data Japan). Trong đó hình thứ c thanh toán b ằng mã QR đang dần khẳng định sự tiềm năng của mình. Cụ thể theo số liệu mới nhất, hai ứng dụng hỗ trợ thanh toán mã QR là WeChat Pay của Tencent đã vượt 900 triệu người dùng, Alibaba Alipay là hơn 500 triệu người dùng, tổng tài khoản kích hoạt đã ngang bằng dân số Trung Quốc. Tại Nhật Bản, mã QR cũng phát triển mạnh, nhiều cửa hàng đứng trước lựa chọn, hoặc chấp nhận thanh toán bằng mã QR, hoặc mất doanh thu do không tạo được sự tiện dụng trong thanh toán.

Cùng những cột mốc phát triển trên thị trường thanh toán điện tử đó, sự bùng nổ về di động c ủa Việt Nam như đã mở đèn xanh cho mã QR trở thành một xu hướng công nghệ trong tương lai tại khu vực. Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, người Việt chi gần 20.000 tỷ đồng mua smartphone trong 3 tháng đầu năm 2017. Việt Nam có dân số hơn 90 triệu người với phần lớn là người trẻ, khoảng một nửa dân s ố được tiếp xúc nhiều với Internet và đến 70% dân số sử dụng smartphone. Với tỷ lệ này, Việt Nam đang đứng thứ h ạng cao ở châu Á – Thái Bình Dương và thế giới.

Bên cạnh đó, nhóm khách hàng sử dụng smartphone hiện nay hầu hết là những người trẻ, có kiến thức và ham trải nghiệm. Họ ưa chuộng các phương thức thanh toán mới, đặc biệt là các phương thức được tích hợp trên nền tảng di động, giúp cho việc kết nối thanh toán một cách dễ dàng, thuận tiện mà không phải dùng tới tiền mặt hay mang thẻ bên mình. Chính vì thế, thanh toán bằng mã 18 0 0 Tieu luan QR đang có nhiều cơ hội phát triển tại Việt Nam. Theo cuộc khảo sát về vấn đề mua sắm trực tuyến của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) thì có đến 40% người dùng smartphone sử dụng điện thoại thông minh để mua s ắm.

Theo Euromonitor dự đoán, tổng giá tr ị thanh toán bằng mã QR c ủa thị trường Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam sẽ đạt khoảng 32 tỷ USD trong năm 2021, gấp 10 lần so với năm 2013. Trong cuộc trao đổi giữa Báo Công Thương đã trao đổi với bà Đặng Tuyết Dung - Giám đốc Việt Nam và Lào của Visa, bà cho biết: “Tính đến hết tháng 6/2019, Việt Nam đang có 134,5 triệu thuê bao di động (trong đó có trên 51 triệu thuê bao sử dụng 3G, 4G) và có 70% dân số sử dụng điện thoại thông minh nên việc thanh toán bằng mã QR được đánh giá có nhiều tiềm năng phát triển”. Ngoài ra theo khảo sát về thái độ thanh toán c ủa người tiêu dùng khu vực Đông Nam Á do phía công ty Visa thực hiện vào năm 2019, số người biết đến các hình thức thanh toán bằng mã QR đã tăng đến 81%, và có 19% số người được khảo sát tại Việt Nam đã sử dụng hình thức thanh toán này. Nhìn chung, con số đó so với những gì mà các điều có thể khai thác tại thị trường tiềm năng như Việt Nam là vô cùng đột phá.

Về tình hình thanh toán bằng mã QR trong ngành bán lẻ tại Việt Nam, các chuyên gia cho rằng v ới số lượng th ẻ ngân hàng dự kiến khoảng 150 triệu vào năm 2018 và chủ yếu t ập trung ở người tiêu dùng trẻ tuổi, thị trường di động với 130 triệu thuê bao và 70% s ử dụng smartphone sẽ là bước tạo đà cho sự phát triển của mã QR với quy mô thị trường bán lẻ Việt Nam là 150 tỷ USD vào năm 2020 với mức tăng trưởng 10%/năm. Cụ thể cho những nghiên cứu trên, mới đây dưới sự chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Trung ương Thái Lan thì dự án: “Kết nối thanh toán bán lẻ s ử dụng mã QR giữa Việt Nam và Thái Lan” đã được hoàn thành vào ngày 26/3/2021 với 2 đơn vị nồng cốt là Công ty CP Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) và Công ty Chuyển mạch Thái Lan (NITMX). Từ những yếu tố, sự kiện đang diễn ra thì những nhà bán lẻ không thể nào không quan tâm đến sự quan trọng của mã QR hiện tại. Đó là một sự hòa nhập, đổi mới, bước tiến giúp doanh nghiệp bán lẻ trụ vững, phát triển hơn trong thời 19 0 0 Tieu luan đại công nghệ này đặc biệt những nhu cầu, sự chuyển đổi sở thích của người tiêu dùng diễn ra ngày càng ph ức tạp.2 Các khái nim nghiên cứu c liên quan đến đề ti 2.1 Cm nhận sự bo mật (Perceived S ecurity) Nhìn chung, sự bảo mật là tập hợp các quy trình, cơ chế và chương trình máy tính để xác thực các nguồn thông tin và đảm bảo sự toàn v ẹn và riêng tư của thông tin (dữ liệu) nhằm tránh tình trạng các thông tin, dữ liệu quan trọng bị đánh cắp gây ra nhiều khó khăn trong kinh tế hoặc phục hồi tài nguyên mạng.

Bảo mật liên quan đến thanh toán iện tử bao gồm 3 lĩnh vực sau đây: - Bảo mật và triển khai cơ sở hạ tầng - Các giao dịch bảo mật để đảm b ảo thanh toán theo các quy tắc được xác định và xác định đúng - Theo Tsiakis và Sthephanides (2004) nghiên cứu về bảo mật pháp lý và khung pháp lý cho thanh toán điện tử. Khái niệm bảo mật và tin tưởng trong thanh toán điện tử (Máy tính và bảo mật, 2005).2 Cm nhận sự hữu ích (Perceived Usefulness) Theo nghiên cứu của Rosario Raymundo (2017) về “QR as mobile learning tools for labor room nurses” cho rằng: “Hữu ích là cảm nhận chủ quan của người tiêu dùng về khả năng đáp ứng nhu cầu của sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể. Chức năng và khả năng sử dụng của sản phẩm là sự cấu thành chính tạo nên sự hữu ích. Về cơ bản, chức năng và khả năng sử dụng được xác định bởi sự đáp ứng nhu cầu với khả năng tương ứng của một sản phẩm.

Sự hữu ích của sản phẩm thường được xác định là mức độ dễ sử dụng và niềm vui khi sử dụng sản phẩm hoặc dịch v ụ. Cả khả năng sử dụng và chức năng của sản phẩm là bắt buộc trong tiếp thị; chúng hòa hợp với nhau khác và cùng nhau tạo nên sự hữu ích của sản phẩm.3 Cm nhận về sự dễ sử dụng (Perceived Easy to Use) Theo Davis (1989), Taylor và Todd (1995) cho r ằng việc dễ sử dụng đề cập đến nhận thức của một cá nhân là sử dụng một hệ thống cụ thể nào đó một cách dễ dàng hoặc dễ thực hiện tác tương tác. Trong nghiên c ứu của 20 0 0 Tieu luan Kourouthanassis, Giaglis, và Karaiskos (2010) đề cập đến việc thiết kế khảo sát của một dự án thì phải hoàn toàn thích ứng với khả năng và kỹ năng của người dùng dự kiến, điều này đặc biệt đúng với những người không rành về công nghệ thông tin. Do đó, đây được coi là thuộc tính có ảnh hưởng nhất trong việc áp dụng một công nghệ mới (Moore và Benbasat, 1991).

Venkatesh (2000) nhận thấy rằng cảm nhận sự dễ sử dụng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thái độ đối với việc sử dụng công nghệ thông tin, cũng như cảm nhận sự h ữu ích, do đó nó được đưa vào nghiên cứu này để đo lường. Ngoài ra, Bruner và Kumar (2005) Sánchez-Franco, Rondán, và Villarejo (2007) đã xác nhận sự tồn tại của những ảnh hưởng của việc dễ sử dụng đối với cảm nhận sự hữu dụng và thái độ đối với việc sử dụng công nghệ. Ảnh hưởng của cảm nhận sự dễ sử dụng trên cảm nhận sự hữu ích cũng đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu được áp dụng trong các bối cảnh khác nhau (Sánchez-Franco, Rondán,Villarejo, 2007; Featherman, Miyazaki, Sprott, 2010; Huarng, Yu, Huang, 2010; Hernández- García và đồng tác giả, 2011) và mối quan hệ giữa sự hữu ích, thái độ và ý định cũng đã được ghi lại đầy đủ bởi Texas A và M International University.4 Cm nhận sự thích thú (Perceived Enjoy) Một số nghiên cứu điề u tra việc ảnh hưởng của cảm nhận sự thích thú trong các nghiên cứu sử dụng máy tính. Van der Heijden (2003) đã mở rộng TAM gốc với cảm nh ận sự thích thú trong một cuộc khảo sát điều tra việc sử dụng các trang web.

Một dự án nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng của sự thích thú đã chỉ ra rằng tốc độ tiếp cận, nội dung, sự đa dạng và sự tập trung là những yếu tố quan trọng nh ất (Chung và Tan, 2004).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hành Vi Thanh Toán Mã QR Trong Kinh Doanh Bán Lẻ Tại TP.HCM" khám phá các yếu tố tác động đến việc sử dụng thanh toán qua mã QR trong lĩnh vực bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả phân tích các yếu tố như sự tiện lợi, độ tin cậy của công nghệ, và thói quen tiêu dùng của khách hàng, từ đó chỉ ra rằng việc áp dụng thanh toán mã QR không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao trải nghiệm mua sắm cho người tiêu dùng. Bài viết mang lại cái nhìn sâu sắc cho các doanh nghiệp bán lẻ, giúp họ hiểu rõ hơn về xu hướng thanh toán hiện đại và cách tối ưu hóa quy trình thanh toán để thu hút khách hàng.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến thanh toán và marketing trong lĩnh vực bán lẻ, hãy tham khảo bài viết Giải pháp thúc đẩy dịch vụ thanh toán bằng phương thức quét mã vnpay qr, nơi bạn sẽ tìm thấy những giải pháp cụ thể để phát triển dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, bài viết Các nhân tố tác động đến sự lựa chọn thanh toán qua máy pos tại khu vực tp hcm cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về các phương thức thanh toán khác và sự ảnh hưởng của chúng đến hành vi tiêu dùng. Cuối cùng, bài viết Đa dạng hóa dịch vụ thanh toán điện tử tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự phát triển của các dịch vụ thanh toán điện tử trong bối cảnh hiện nay.