Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự phát triển của công nghệ số, dịch vụ thanh toán điện tử (TTĐT) ngày càng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động ngân hàng thương mại. Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo nền tảng vững chắc để mở rộng các công cụ TTĐT, đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh chóng, tiện ích và an toàn của nền kinh tế.

Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương và quyết định thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, tiêu biểu là:

  • Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016–2020: Đẩy mạnh ứng dụng các phương tiện và mô hình thanh toán hiện đại phục vụ thương mại điện tử; mở rộng dịch vụ TTĐT trong khu vực Chính phủ và dịch vụ hành chính công.
  • Đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ công (Chính phủ, 2018): Triển khai các giải pháp thu thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội thông qua hệ thống ngân hàng và các tổ chức trung gian thanh toán.

Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), ngân hàng xác định mục tiêu duy trì vị thế dẫn đầu trong việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại, tiện ích với chất lượng cao. Trong toàn hệ thống, BIDV Chi nhánh TP.HCM là một trong những đơn vị chủ lực với quy mô lớn và bề dày 42 năm hoạt động (tính đến năm 2018), đóng góp tỷ trọng lợi nhuận lớn cho toàn hàng. Việc đa dạng hóa các dịch vụ TTĐT tại chi nhánh là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng, đánh giá những thành tựu và hạn chế về hoạt động phát triển dịch vụ TTĐT giai đoạn 2014–2017 tại BIDV Chi nhánh TP.HCM; từ đó đề xuất các giải pháp đa dạng hóa dịch vụ TTĐT cho chi nhánh trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động đa dạng hóa dịch vụ TTĐT tại BIDV Chi nhánh TP.HCM thông qua các nội dung và tiêu chí cụ thể; chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm đẩy mạnh đa dạng hóa dịch vụ TTĐT tại BIDV Chi nhánh TP.HCM.

Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài tập trung giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. BIDV Chi nhánh TP.HCM đã thực hiện các dịch vụ thanh toán điện tử như thế nào?
  2. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện các dịch vụ thanh toán điện tử tại BIDV Chi nhánh TP.HCM là gì?
  3. Những giải pháp thiết thực nào cần được triển khai để đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán điện tử tại BIDV Chi nhánh TP.HCM trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đa dạng hóa dịch vụ thanh toán điện tử của BIDV tại Chi nhánh TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: BIDV Chi nhánh TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thứ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2014–2017.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu học thuật chuyên ngành tài chính – ngân hàng và quản trị kinh doanh:

  • Khái niệm thanh toán điện tử: Tác giả trích dẫn các định nghĩa của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (European Central Bank, 2004), Suman và Divakara (2015), David (2004). Thanh toán điện tử được hiểu là các giao dịch tài chính diễn ra trực tuyến giữa các cá nhân (P2P) hoặc giữa cá nhân với doanh nghiệp (B2C), được hỗ trợ bởi ngân hàng, đơn vị trung gian thanh toán hoặc bên nhận thanh toán hợp pháp thông qua các phương tiện điện tử.
  • Hệ thống các công cụ TTĐT của ngân hàng (Lupu và cộng sự, 2016; Vijayasarathi, 2016; Agarwal, 2016; Anderson, 1998): Bao gồm thanh toán bằng thẻ (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước), ví điện tử, thanh toán qua ngân hàng trực tuyến (OBeP), thanh toán ghi nợ trực tiếp, thanh toán qua tin nhắn điện thoại (SMS Banking), thanh toán tại Kiosk (Kiosk Banking) và thanh toán bằng séc điện tử.
  • Lý luận về đa dạng hóa dịch vụ: Kết hợp quan điểm của Hitt và cộng sự (2013), Từ điển kinh tế thị trường (Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa Hà Nội, 1998), Bhasin (2018) và Kazmi (2008). Đa dạng hóa dịch vụ TTĐT là hoạt động mở rộng các công cụ và danh mục dịch vụ TTĐT nhằm khai thác lợi thế của từng công cụ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng, tăng thu nhập và phân tán rủi ro.
  • Ma trận Ansoff (Team FME, 2013): Vận dụng ma trận 2x2 kết hợp giữa Sản phẩm (Hiện hữu – Mới) và Thị trường (Hiện hữu – Mới) để xác định nội dung đa dạng hóa: phát triển sản phẩm mới (gần gũi với sản phẩm cũ, đáp ứng nhu cầu mới, đổi mới sản phẩm cũ) và phát triển thị trường mới (khu vực địa lý mới, phân khúc khách hàng mới, kênh phân phối mới, chính sách định giá mới).
  • Tiêu chí đánh giá đa dạng hóa dịch vụ TTĐT: Thiết lập 4 tiêu chí cốt lõi gồm:
    1. Tiêu chí về số lượng: Số lượng công cụ và chủng loại dịch vụ thanh toán tăng thêm qua từng thời kỳ.
    2. Tiêu chí về quy mô: Doanh số hoạt động và tỷ trọng doanh số của từng loại hình dịch vụ TTĐT.
    3. Tiêu chí về tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng doanh số của từng công cụ thanh toán qua các năm.
    4. Tiêu chí về tiện ích: Mức độ thỏa mãn nhu cầu tiện lợi, nhanh chóng, tiết giảm chi phí và an toàn bảo mật.
  • Các nhân tố tác động đến đa dạng hóa dịch vụ TTĐT:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế, môi trường văn hóa – xã hội, môi trường pháp lý, môi trường công nghệ (Githira, 2008; Ngô Thị Liên Hương, 2010).
    • Nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh, quy mô và uy tín của ngân hàng, cơ cấu tổ chức, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ kỹ thuật – công nghệ và hoạt động quản lý rủi ro (Githira, 2008; Ngô Thị Liên Hương, 2010).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với các kỹ thuật phân tích số liệu thực tế:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập số liệu, xử lý và lập các bảng biểu thống kê theo chuỗi thời gian liên tục từ năm 2014 đến 2017 nhằm theo dõi sự biến động về số lượng công cụ, doanh số thanh toán và tốc độ tăng trưởng.
  • Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp: Đối chiếu số liệu giữa các năm, so sánh giữa kết quả của BIDV Chi nhánh TP.HCM với toàn hệ thống BIDV để rút ra nhận định về thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân của các tồn tại.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên năm 2015, 2016, 2017 của BIDV; Báo cáo tài chính hợp nhất BIDV năm 2017; Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2015, 2016, 2017 và định hướng nhiệm vụ năm tiếp theo của BIDV Chi nhánh TP.HCM.
    • Dữ liệu sơ cấp và tài liệu tham khảo: Các văn bản quy phạm pháp luật, đề án của Chính phủ, thông tin từ website chính thức của các ngân hàng thương mại (VietinBank, Vietcombank, Agribank), bài báo và công trình khoa học đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đa dạng hóa dịch vụ thanh toán điện tử

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về TTĐT và chiến lược đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng:

  • Bản chất, lợi ích và rủi ro của TTĐT: Phân tích 4 lợi ích cốt lõi (thuận tiện 24/7/365, tốc độ xử lý nhanh, tiết giảm chi phí giao dịch, bảo mật thông qua mã hóa dữ liệu) và 2 nhóm rủi ro chính (rủi ro xác thực danh tính trực tuyến và rủi ro quản lý tài khoản trực tuyến cồng kềnh).
  • Khung phân tích đa dạng hóa theo Ma trận Ansoff: Làm rõ cơ chế kết hợp giữa sản phẩm mới và thị trường mới nhằm tối ưu hóa danh mục dịch vụ TTĐT và giảm thiểu rủi ro kinh doanh.
  • Kinh nghiệm thực tiễn quốc tế:
    • Citibank (Hoa Kỳ): Tiên phong phát triển các dòng thẻ tín dụng liên kết ngành (hàng không, bất động sản) và hệ thống giao dịch trực tuyến đa kênh (Phone Banking, Internet Banking, Contact Center), chú trọng tuyệt đối tính bảo mật thông tin.
    • Malaysia (Zulhuda, 2012): Tỷ lệ sử dụng TTĐT bình quân tăng từ 22 giao dịch/người (năm 2005) lên 44 giao dịch/người (năm 2010); triển khai kế hoạch tài chính thúc đẩy kênh Mobile Banking, thiết lập cổng thanh toán hóa đơn tập trung và ứng dụng công nghệ giao tiếp trường gần NFC.
    • Thái Lan (Bank of Thailand, 2017; Intralis, 2017): Tiến trình hoàn thiện quy định pháp lý từ Quy định số FPG 26/2551 (năm 2008) chỉ cho phép tiền điện tử bằng đồng Baht sang Quy định số 18/2559 (năm 2017) mở rộng phát hành tiền điện tử có nguồn gốc ngoại tệ.
  • Kinh nghiệm thực tiễn trong nước:
    • VietinBank: Đạt tốc độ tăng trưởng tiền gửi bình quân trên 16%/năm (2015–2017); thị phần phát hành thẻ đạt 21,04%, doanh số thẻ nội địa đạt 18,76%; triển khai thành công hệ thống CoreBanking mới (2017), ứng dụng iPay Mobile 3.0 (2016), dịch vụ Kiosk Banking thu viện phí tại các bệnh viện lớn (Bạch Mai, Từ Dũ, Nhi Đồng 1, Chợ Rẫy, Nhiệt Đới Trung ương).
    • Vietcombank: Chiếm gần 90% thị phần thanh toán trực tuyến với tốc độ tăng trưởng trên 30%/năm; độc quyền phát hành thẻ American Express tại Việt Nam; phát triển các dòng thẻ cao cấp (Centurion, Visa Infinite, World MasterCard); tiên phong ứng dụng chuẩn EMV contactless và giải pháp thanh toán di động (Mo/mVisa, SamsungPay qua Tokenization).
    • Agribank: Mạng lưới hơn 2.300 chi nhánh/phòng giao dịch và hơn 2.000 thiết bị EDC/POS; thị phần thẻ đạt trên 19%; triển khai hệ thống xác thực chứng thư PKI (từ 2010), dây chuyền phát hành thẻ MX6100, xác thực OTP kết hợp công nghệ 3D Secure/Verified by Visa.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu: Đánh giá các luận án tiến sĩ và bài báo của Khampha Panmalaythong (2012), Morufu (2016), Ching (2017), Bùi Tín Nghĩa (2004), Ngô Thị Liên Hương (2010), Trịnh Thanh Huyền (2012), Chử Bá Quyết (2013), Đặng Công Hoàn (2015), Nguyễn Minh Loan và Nguyễn Thị Hưng (2015), Nguyễn Thị Trúc Phương (2017). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá thực trạng đa dạng hóa TTĐT tại một chi nhánh cụ thể của BIDV.

Chương 2: Phân tích hoạt động đa dạng hóa dịch vụ thanh toán điện tử của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh TP.HCM trong giai đoạn 2014–2017

Chương 2 tập trung khảo sát bức tranh thực tế về tình hình kinh doanh và dịch vụ TTĐT tại BIDV Chi nhánh TP.HCM:

  • Tổng quan về BIDV và BIDV Chi nhánh TP.HCM: BIDV thành lập ngày 26/04/1957 (tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam), chuyển đổi sang ngân hàng thương mại cổ phần từ ngày 27/04/2012 và niêm yết trên sàn chứng khoán vào tháng 01/2014. Mạng lưới gồm 190 chi nhánh trong nước và 01 chi nhánh tại Myanmar. BIDV Chi nhánh TP.HCM là đơn vị có 42 năm hoạt động, luôn nằm trong nhóm chi nhánh dẫn đầu về lợi nhuận toàn hệ thống.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh toàn hàng và tại chi nhánh:
Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Toàn hệ thống BIDV
- Tổng tài sản 650.340 850.670 1.006.404 1.202.283
- Vốn chủ sở hữu 33.271 42.335 44.144 48.834
- Huy động vốn 488.860 658.701 797.689 859.985
- Dư nợ cho vay 445.693 598.434 723.697 855.535
- Lợi nhuận trước thuế 6.297 7.473 7.709 8.665
BIDV Chi nhánh TP.HCM
- Huy động vốn 17.833 23.406 22.838 25.839
- Dư nợ cho vay 14.493 17.284 19.086 20.659
- Lợi nhuận trước thuế 563 637 585 650

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính BIDV và Báo cáo hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2014–2017.

  • Thực trạng triển khai dịch vụ TTĐT tại BIDV Chi nhánh TP.HCM:
    • Dịch vụ thẻ: Mở rộng cả thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ (nội địa và quốc tế). Doanh số thanh toán qua thẻ và số lượng thẻ phát hành tăng trưởng liên tục, tuy nhiên tốc độ tăng doanh số bình quân trên mỗi thẻ có sự chênh lệch giữa các dòng sản phẩm.
    • Ngân hàng trực tuyến (Internet Banking/SmartBanking): Chi nhánh triển khai đồng bộ các tính năng nâng cấp từ hệ thống IBMB của BIDV như chuyển tiền nhanh liên ngân hàng 24/7, gửi/rút tiền gửi tiết kiệm trực tuyến (FD Online), thanh toán hóa đơn định kỳ. Số lượng món và doanh số giao dịch trực tuyến phân hóa rõ rệt theo từng nhóm khách hàng (khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp).
    • Thanh toán qua tin nhắn điện thoại (SMS Banking): Duy trì kênh truy vấn số dư, thông báo biến động số dư và hỗ trợ các tiện ích giao dịch cơ bản.
    • Phát triển hệ sinh thái thanh toán: BIDV toàn hàng đạt mốc 4 triệu khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử, phát triển kênh thoại đạt gần 160 đầu mối, đưa vào vận hành Trung tâm điều hành Mạng xã hội đầu tiên trong ngành ngân hàng (Fanpage Facebook đạt 105.000 lượt theo dõi). Chi nhánh TP.HCM đã tích cực khai thác nền tảng này để quảng bá và hỗ trợ khách hàng tiếp cận dịch vụ TTĐT.
  • Đánh giá chung:
    • Thành tựu: Danh mục sản phẩm TTĐT được mở rộng đáng kể về số lượng và tính năng; quy mô doanh số thanh toán tăng qua các năm; ứng dụng tốt các nền tảng công nghệ mới do Hội sở BIDV chuyển giao.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu kinh doanh tại chi nhánh nhìn chung thấp hơn mức bình quân toàn hệ thống (năm 2016 huy động vốn giảm 2% và lợi nhuận trước thuế giảm 8% so với 2015). Cơ cấu doanh số TTĐT phân bổ chưa đồng đều, mức độ phát triển còn tập trung vào một số công cụ truyền thống; việc tiếp cận các phân khúc khách hàng mới chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Chương 3: Giải pháp đa dạng hóa dịch vụ thanh toán điện tử của BIDV tại Chi nhánh TP.HCM

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển của Nhà nước cũng như BIDV, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng phát triển dịch vụ TTĐT:
    • Định hướng của Nhà nước: Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực công và thương mại điện tử; hoàn thiện khung khổ pháp lý cho các phương thức thanh toán mới.
    • Định hướng của BIDV: Tiếp tục giữ vững vị thế ngân hàng bán lẻ hiện đại, số hóa các quy trình dịch vụ và mở rộng hệ sinh thái số.
  • Các nhóm giải pháp trọng tâm cho BIDV Chi nhánh TP.HCM:
    1. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và cải tiến dịch vụ: Tận dụng hạ tầng công nghệ hiện có để cải tiến tính năng của các dịch vụ hiện hữu và phát triển dịch vụ TTĐT mới nhằm tăng tính tiện ích cho người sử dụng.
    2. Đẩy mạnh kênh thanh toán qua thiết bị di động (Mobile Banking): Xây dựng các chính sách khuyến khích khách hàng cá nhân và doanh nghiệp giao dịch qua ứng dụng di động; đơn giản hóa quy trình đăng ký và sử dụng.
    3. Mở rộng kênh phân phối tự động và giao dịch trực tuyến: Khai thác công nghệ hiện đại theo định hướng của BIDV để đa dạng hóa danh mục dịch vụ TTĐT, cung ứng các gói dịch vụ linh hoạt, sáng tạo phù hợp với thói quen thanh toán của cư dân đô thị TP.HCM.
    4. Nghiên cứu thị trường và thiết kế gói sản phẩm theo phân khúc: Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết dựa trên đặc điểm của từng nhóm khách hàng mục tiêu tại địa bàn TP.HCM; gắn kết dịch vụ TTĐT với nhu cầu chi tiêu, mua sắm hàng ngày.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về an toàn, bảo mật trong thanh toán điện tử; ban hành các quy chuẩn kỹ thuật thống nhất (chuẩn thẻ chip, chứng từ điện tử, thanh toán QR Code) để tạo điều kiện liên thông giữa các ngân hàng và tổ chức trung gian thanh toán.
    • Đối với Hội sở chính BIDV: Hỗ trợ phân bổ nguồn lực công nghệ, đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về ngân hàng số cho cán bộ chi nhánh; đẩy mạnh hợp tác với các công ty FinTech và đối tác cung ứng dịch vụ công trên địa bàn TP.HCM.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã đạt được những kết quả và đóng góp thực tiễn sau:

  1. Tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu thực tế:
    • Phản ánh đầy đủ số liệu kinh tế của BIDV toàn hàng giai đoạn 2014–2017: Tổng tài sản tăng từ 650.340 tỷ đồng lên 1.202.283 tỷ đồng (tăng 84,87%); Lợi nhuận trước thuế tăng từ 6.297 tỷ đồng lên 8.665 tỷ đồng (tăng 37,61%); Huy động vốn đạt 859.985 tỷ đồng và Dư nợ cho vay đạt 855.535 tỷ đồng vào năm 2017.
    • Phân tích chi tiết số liệu tại BIDV Chi nhánh TP.HCM: Huy động vốn tăng từ 17.833 tỷ đồng (2014) lên 25.839 tỷ đồng (2017); Dư nợ cho vay tăng từ 14.493 tỷ đồng lên 20.659 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế đạt đỉnh 650 tỷ đồng vào năm 2017 sau giai đoạn sụt giảm năm 2016 (585 tỷ đồng).
    • Ghi nhận các mốc phát triển công nghệ của BIDV: Lượng khách hàng ngân hàng điện tử đạt 4 triệu người; mạng lưới phân phối kênh thoại đạt gần 160; hoàn thành nâng cấp hệ thống IBMB với các tính năng FD Online, chuyển tiền liên ngân hàng 24/7; fanpage mạng xã hội đạt 105.000 người theo dõi.
  2. Khung đánh giá đa dạng hóa có cơ sở khoa học: Vận dụng Ma trận Ansoff và xây dựng bộ 4 tiêu chí định lượng/định tính (Số lượng, Quy mô, Tốc độ tăng trưởng, Tiện ích) giúp đánh giá cụ thể mức độ phát triển dịch vụ TTĐT tại một chi nhánh ngân hàng.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn của Chi nhánh TP.HCM (tăng trưởng chưa đồng đều, sụt giảm cục bộ năm 2016), bám sát các đề án thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và định hướng chuyển đổi số của BIDV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của đề tài

  • Phương pháp tiếp cận dữ liệu: Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của ngân hàng; chưa thực hiện khảo sát định lượng quy mô lớn trên mẫu khách hàng ($n$) để kiểm định các mô hình hành vi chấp nhận dịch vụ TTĐT.
  • Phạm vi thời gian và không gian: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2014–2017 và chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị là BIDV Chi nhánh TP.HCM, do đó tính khái quát hóa cho toàn hệ thống ngân hàng thương mại còn ở mức nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Cập nhật số liệu nghiên cứu trong các giai đoạn tiếp theo nhằm phản ánh sự phát triển của các phương thức thanh toán mới (như thanh toán sinh trắc học, thanh toán đa kênh Omni-channel, tích hợp FinTech chuyên sâu).
  • Kết hợp mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) dựa trên dữ liệu khảo sát khách hàng thực tế để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng và mức độ hài lòng đối với dịch vụ TTĐT.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp xây dựng cấu trúc khóa luận ứng dụng, cách vận dụng Ma trận Ansoff vào bài toán đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tài chính, và phương pháp phân tích số liệu hoạt động ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên ngân hàng: Tham khảo bức tranh tổng quan về kinh nghiệm phát triển dịch vụ TTĐT của các ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam (VietinBank, Vietcombank, Agribank) và kinh nghiệm quốc tế (Hoa Kỳ, Malaysia, Thái Lan), từ đó vận dụng vào công tác mở rộng thị trường và quản lý sản phẩm thẻ/ngân hàng số tại chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào để phân tích chiến lược đa dạng hóa dịch vụ TTĐT?

Tác giả vận dụng mô hình Ma trận Ansoff (Team FME, 2013) kết hợp giữa sản phẩm (hiện hữu/mới) và thị trường (hiện hữu/mới). Đa dạng hóa dịch vụ TTĐT được xác định là sự kết hợp giữa phát triển sản phẩm mới (sản phẩm cải tiến, sản phẩm đáp ứng nhu cầu mới) và mở rộng thị trường mới (phân khúc khách hàng mới, kênh phân phối mới, địa bàn mới).

2. Tác giả thiết lập những tiêu chí nào để đánh giá hoạt động đa dạng hóa dịch vụ TTĐT?

Bốn tiêu chí được sử dụng bao gồm: (1) Tiêu chí về số lượng công cụ thanh toán; (2) Tiêu chí về quy mô (doanh số và tỷ trọng doanh số của từng công cụ); (3) Tiêu chí về tốc độ tăng trưởng doanh số; và (4) Tiêu chí về tiện ích (mức độ tiện lợi, tốc độ xử lý, tiết kiệm chi phí và an toàn bảo mật).

3. Số liệu kinh doanh toàn hệ thống BIDV giai đoạn 2014–2017 có điểm gì nổi bật?

Giai đoạn 2014–2017 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục của BIDV: Tổng tài sản tăng từ 650.340 tỷ đồng (2014) lên 1.202.283 tỷ đồng (2017); Vốn chủ sở hữu tăng từ 33.271 tỷ đồng lên 48.834 tỷ đồng; Huy động vốn tăng từ 488.860 tỷ đồng lên 859.985 tỷ đồng; Dư nợ cho vay tăng từ 445.693 tỷ đồng lên 855.535 tỷ đồng; và Lợi nhuận trước thuế tăng từ 6.297 tỷ đồng lên 8.665 tỷ đồng.

4. Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Chi nhánh TP.HCM trong giai đoạn nghiên cứu diễn biến ra sao?

Tại BIDV Chi nhánh TP.HCM, quy mô huy động vốn tăng từ 17.833 tỷ đồng (2014) lên 25.839 tỷ đồng (2017); dư nợ cho vay tăng từ 14.493 tỷ đồng lên 20.659 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt mức thấp nhất là 563 tỷ đồng (2014) và cao nhất là 650 tỷ đồng (2017). Đáng chú ý, năm 2016 chi nhánh ghi nhận sự sụt giảm cục bộ so với năm 2015: huy động vốn giảm 2% (từ 23.406 tỷ xuống 22.838 tỷ đồng) và lợi nhuận trước thuế giảm 8% (từ 637 tỷ xuống 585 tỷ đồng).

5. Kinh nghiệm thực tiễn từ các ngân hàng thương mại khác được tác giả tổng hợp gồm những nội dung gì?

Khóa luận tổng hợp các điển hình thực tế: VietinBank thành công trong việc triển khai Kiosk Banking thanh toán viện phí tại các bệnh viện lớn và nâng cấp hệ thống CoreBanking; Vietcombank dẫn đầu thị phần thẻ quốc tế với sản phẩm độc quyền American Express và tiên phong ứng dụng EMV contactless; Agribank phát triển hệ thống phát hành thẻ hiện đại MX6100 và mở rộng các giải pháp thanh toán hóa đơn công qua Agripay, VNPAY và ví điện tử.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Phạm Diễm Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đa dạng hóa dịch vụ thanh toán điện tử thông qua việc vận dụng Ma trận Ansoff và thiết lập 4 tiêu chí đánh giá khoa học. Bằng phương pháp thống kê mô tả và so sánh tổng hợp số liệu thực tế giai đoạn 2014–2017, đề tài đã phản ánh chân thực bức tranh tăng trưởng kinh doanh cũng như thực trạng phát triển dịch vụ TTĐT tại BIDV Chi nhánh TP.HCM. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có tính thực tiễn cao, bám sát các định hướng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và chiến lược phát triển ngân hàng số của BIDV. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng cũng như các cán bộ quản lý đang công tác trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng điện tử.