Tổng quan nghiên cứu

Kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia năm 2018 ghi nhận 688.641 thí sinh trên toàn quốc đăng ký xét tuyển với tổng số 2.444.000 nguyện vọng vào các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trong khi tổng chỉ tiêu tuyển sinh chỉ dừng lại ở mức khoảng 455.000 sinh viên. Riêng tại tỉnh Bến Tre, tổng số nguyện vọng đăng ký đạt 33.004 lượt, đạt tỷ lệ bình quân 3,35 nguyện vọng trên mỗi học sinh. Sự chênh lệch lớn về mức độ tập trung nguyện vọng thể hiện rõ nét khi một số trường đại học trọng điểm nhận trên 2.000 nguyện vọng 1, trong khi nhiều cơ sở đào tạo khác chỉ thu hút một lượng nhỏ hồ sơ đăng ký.

Thực trạng này phản ánh áp lực cạnh tranh gay gắt và xu hướng chọn trường thiếu cân bằng của học sinh cuối cấp. Việc thiếu hụt thông tin định hướng toàn diện khiến không ít học sinh rơi vào tình trạng chọn sai ngành nghề, dẫn đến tâm lý chán nản sau khi trúng tuyển hoặc đối mặt với nguy cơ thất nghiệp, làm trái ngành sau khi tốt nghiệp. Trước bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Thống kê kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Hiếu tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã tập trung giải quyết bài toán thực tiễn về hành vi chọn trường đại học của học sinh lớp 12 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là xác định, lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố chi phối quyết định chọn trường và đo lường sự hài lòng của học sinh. Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực địa từ ngày 16/9/2018 đến ngày 6/10/2018 tại 8 trường đại học trọng điểm khu vực phía Nam có đông sinh viên quê Bến Tre theo học, bao gồm Đại học Kinh tế TP.HCM, Đại học Cần Thơ, Đại học Nông Lâm TP.HCM, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Trà Vinh, Đại học Tây Đô và Đại học Cửu Long. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác giúp các cơ quan quản lý giáo dục địa phương nâng cao chất lượng tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ các trường đại học tối ưu hóa chiến lược truyền thông tuyển sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Thuyết lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory) của Homans (1961) và mô hình tiến trình ra quyết định phức tạp của Kotler và Fox (1995). Theo các lý thuyết này, học sinh đóng vai trò là những cá nhân hành động có chủ đích, luôn tìm kiếm và xử lý thông tin nhằm tối đa hóa lợi ích học tập, nghề nghiệp với mức chi phí tối ưu trong điều kiện nguồn lực gia đình hiện có.

Bên cạnh đó, tác giả kế thừa và phát triển mô hình hành vi chọn trường đại học của D. Chapman (1981), kết hợp các phát hiện từ nghiên cứu của Cabrera và La Nasa (2000), Michael Borchert (2002), Marvin J. Burns (2006) và Joseph Sia Kee Ming (2010). Khung phân tích làm rõ 5 khái niệm công cụ cốt lõi: sự lựa chọn, hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, quyết định chọn trường và sự hài lòng sau lựa chọn.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 7 nhóm biến độc lập tác động thuận chiều đến quyết định chọn trường đại học:

  • Sự định hướng của các cá nhân có ảnh hưởng (H1+)
  • Đặc điểm cá nhân của học sinh (H2+)
  • Danh tiếng của trường đại học (H3+)
  • Đặc điểm cố định của trường đại học (H4+)
  • Cơ hội trúng tuyển (H5+)
  • Nỗ lực giao tiếp của trường đại học đối với học sinh (H6+)
  • Các cơ hội phát triển trong tương lai (H7+)
+-------------------------------------------------------------+
|                     KHUNG LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH               |
+-------------------------------------------------------------+
|  1. Thuyết lựa chọn duy lý (Homans, 1961)                   |
|  2. Mô hình hành vi ra quyết định (Kotler & Fox, 1995)      |
|  3. Mô hình chọn trường đại học tổng quát (Chapman, 1981)   |
+-------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------+
|               7 BIẾN ĐỘC LẬP TÁC ĐỘNG (H1 -> H7)            |
+-------------------------------------------------------------+
|  • Định hướng cá nhân ảnh hưởng • Đặc điểm cá nhân          |
|  • Danh tiếng trường đại học    • Đặc điểm cố định trường   |
|  • Cơ hội trúng tuyển           • Nỗ lực giao tiếp/quảng bá |
|  • Cơ hội việc làm tương lai                                |
+-------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------+
|               QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC                |
+-------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua thảo luận nhóm tập trung và tham vấn ý kiến chuyên gia với quy mô 20 người nhằm hiệu chỉnh câu chữ, bổ sung các biến quan sát đặc thù cho phù hợp với bối cảnh học sinh tỉnh Bến Tre, hoàn thiện thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát trực tiếp mẫu gồm 300 sinh viên năm nhất vừa hoàn thành kỳ thi THPT Quốc gia năm học 2017-2018 và có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bến Tre. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được áp dụng để tiếp cận nhanh chóng đối tượng tại các giảng đường và ký túc xá. Kích thước mẫu N = 300 hoàn toàn thỏa mãn công thức tối thiểu n >= 8m + 50 = 106 mẫu đối với mô hình hồi quy 7 biến độc lập theo tiêu chuẩn của Tabachnick và Fidell (1996), đồng thời vượt xa quy tắc tối thiểu 5 mẫu trên một biến quan sát theo khuyến nghị của Hair và cộng sự (1998).

Dữ liệu thu thập được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Quy trình phân tích dữ liệu trải qua 4 bước kiểm định nghiêm ngặt:

  1. Thống kê mô tả các đặc trưng nhân khẩu học và giá trị trung bình của từng biến quan sát.
  2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha nhằm loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3.
  3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Component Analysis và phép xoay Varimax để kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  4. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định phân phối chuẩn của phần dư và tính độc lập qua hệ số Durbin-Watson.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thống kê mô tả trên 300 mẫu khảo sát đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng về hành vi và đặc điểm nhân khẩu của học sinh THPT tỉnh Bến Tre:

+-----------------------------------------------------------------------+
|              TỔNG HỢP CÁC PHÁT HIỆN THỐNG KÊ QUAN TRỌNG               |
+-----------------------------------------------------------------------+
|  • Phân bố khu vực: 81,0% Nông thôn (243 HS) | 19,0% Thành thị (57 HS)|
|  • Thu nhập hộ GĐ : 78,3% dưới 10 triệu/tháng (33,0% dưới 5 triệu)    |
|  • Thời điểm chọn : 56,7% trong lớp 12 | 20,0% sau khi biết điểm thi  |
|  • Động lực chính : Cơ hội việc làm (3,889-3,932) & Danh tiếng (3,992)|
+-----------------------------------------------------------------------+

Thứ nhất, cơ cấu học sinh mang đậm đặc trưng vùng nông thôn đồng bằng sông Cửu Long. Tỷ lệ học sinh cư trú tại khu vực nông thôn chiếm tới 81,0% (243 học sinh), trong khi khu vực thành thị chỉ chiếm 19,0% (57 học sinh). Về mặt kinh tế, 78,3% học sinh xuất thân từ các gia đình có mức thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng (trong đó 33,0% dưới 5 triệu đồng/tháng và 45,3% từ 5 đến dưới 10 triệu đồng/tháng). Về nghề nghiệp phụ huynh, 47,7% hộ gia đình làm nông nghiệp thuần túy và 45,0% cha mẹ có trình độ học vấn dưới mức THPT.

Thứ hai, thời điểm ra quyết định chọn trường của học sinh mang tính bị động và diễn ra rất muộn. Có tới 56,7% học sinh (170 em) chỉ bắt đầu chọn trường trong năm học lớp 12 và 20,0% học sinh (60 em) chỉ quyết định sau khi đã biết kết quả thi THPT Quốc gia. Tổng tỷ lệ học sinh chọn trường muộn lên đến 76,7%, trong khi tỷ lệ có định hướng nghề nghiệp từ sớm trước bậc THPT chỉ đạt vỏn vẹn 6,3% (19 em).

Thứ ba, các biến đo lường kỳ vọng tương lai và danh tiếng học hiệu đạt điểm đánh giá trung bình cao nhất. Tiêu chí trường có nhiều cựu sinh viên thành đạt đạt điểm trung bình 3,992; cơ hội thu nhập cao sau tốt nghiệp đạt 3,932; cơ hội việc làm rộng mở đạt 3,889; trường có thương hiệu uy tín đạt 3,931. Ngược lại, sự tham khảo ý kiến bạn bè chỉ đạt điểm trung bình 2,961.

Thứ tư, kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha đã loại bỏ 2 biến không phù hợp gồm biến DDCN4 (Sức khỏe đảm bảo trước áp lực học tập) do làm giảm hệ số Alpha chung và biến DDCD4 (Học phí thấp phù hợp gia đình) do hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3. Toàn bộ các thang đo còn lại đều đạt hệ số tin cậy cao trên 0,70 và các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố EFA vượt ngưỡng 0,50.

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu phản ánh chân thực thực trạng kinh tế - xã hội của tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2018. Do đa phần học sinh xuất thân từ nông thôn với điều kiện kinh tế gia đình còn nhiều khó khăn (78,3% thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng), các em có xu hướng xem bằng đại học là con đường thoát nghèo và đổi đời. Chính vì vậy, yếu tố "Các cơ hội trong tương lai" và "Danh tiếng trường đại học" trở thành động lực chi phối mạnh mẽ nhất đến quyết định đăng ký xét tuyển.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của D. Chapman (1981), Karl Wagner và Yousefi Fard (2009), cũng như nghiên cứu tại Việt Nam của Trần Văn Quí và Cao Hào Thi (2009), Đoàn Cao Thành Long (2015), phát hiện này hoàn toàn tương đồng về tầm quan trọng của triển vọng việc làm. Tuy nhiên, điểm khác biệt nổi bật tại Bến Tre là mức độ tự chủ của học sinh cao hơn khi các em ít bị chi phối bởi bạn bè (điểm TB chỉ 2,961), nhưng lại chịu sự lúng túng lớn về mặt thời gian khi 76,7% ra quyết định sát kỳ thi do thiếu các hoạt động định hướng sớm từ các lớp dưới.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu thống kê có thể được trình bày thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu thời gian ra quyết định, biểu đồ cột ghép so sánh tương quan giữa mức thu nhập gia đình và xu hướng chọn trường, cùng đồ thị P-P Plot và Scatterplot kiểm định tính chuẩn của phần dư hồi quy nhằm minh chứng cho độ tin cậy khoa học của mô hình.

+-----------------------------------------------------------------------+
|             BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG                |
+-----------------------------------+----------------+------------------+
| Nhóm yếu tố tác động              | Điểm trung bình| Mức độ ưu tiên   |
+-----------------------------------+----------------+------------------+
| Danh tiếng của trường đại học     | 3,931 - 3,992  | Rất cao (Hàng đầu|
| Cơ hội nghề nghiệp trong tương lai| 3,889 - 3,932  | Rất cao (Hàng đầu|
| Nỗ lực giao tiếp & quảng bá       | 3,819 - 3,931  | Cao              |
| Đặc điểm cá nhân học sinh         | 3,826 - 3,877  | Cao              |
| Sự định hướng từ gia đình/thầy cô | 3,886 - 3,999  | Khá cao          |
| Ý kiến bạn bè, người quen         | 2,961          | Thấp             |
+-----------------------------------+----------------+------------------+

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác phân luồng và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh THPT trên địa bàn tỉnh Bến Tre:

+-----------------------------------------------------------------------+
|                    LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP                  |
+-----------------------------------------------------------------------+
|  Giai đoạn 2019 - 2020:                                               |
|  • Đưa chương trình hướng nghiệp sớm vào 100% trường THPT từ lớp 10   |
|  • Đào tạo tập huấn chuyên sâu cho 100% giáo viên làm công tác tư vấn  |
|                                                                       |
|  Giai đoạn 2021 - 2025:                                               |
|  • Thiết lập liên kết thường niên với hơn 15 trường ĐH trọng điểm     |
|  • Mở rộng gói tín dụng sinh viên hỗ trợ 100% học sinh nghèo vay vốn  |
+-----------------------------------------------------------------------+

Thứ nhất, chuẩn hóa và triển khai chương trình tư vấn hướng nghiệp sớm ngay từ năm học lớp 10. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre cùng Ban Giám hiệu các trường THPT cần đưa nội dung hướng nghiệp vào thời khóa biểu định kỳ, chuyển dịch tỷ lệ học sinh có định hướng sớm từ mức 23,3% lên ít nhất 70% vào năm 2020, tránh dồn ép quyết định vào giai đoạn cuối năm lớp 12.

Thứ hai, thiết lập mạng lưới liên kết truyền thông tuyển sinh đa kênh giữa các trường đại học và hệ thống trường THPT. Các trường đại học trọng điểm khu vực phía Nam cần phối hợp cùng Tỉnh Đoàn và các trường phổ thông tổ chức ngày hội trải nghiệm thực tế (Open Day), tư vấn trực tiếp tại 100% các điểm trường huyện vùng sâu như Thạnh Phú, Ba Tri, Bình Đại trước tháng 3 hàng năm, đảm bảo cung cấp thông tin minh bạch về tỷ lệ việc làm và chuẩn đầu ra.

Thứ ba, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và cán bộ tư vấn học đường. Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre chủ trì tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm từ quý 3/2019 cho 100% cán bộ phụ trách hướng nghiệp, trang bị phương pháp đánh giá tâm lý, trắc nghiệm năng lực sở thích để hỗ trợ học sinh nhận diện đúng năng lực bản thân.

Thứ tư, xây dựng cơ chế học bổng và quỹ tín dụng hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre kết hợp cùng Ngân hàng Chính sách Xã hội và các doanh nghiệp địa phương mở rộng gói tín dụng ưu đãi học tập, cam kết hỗ trợ 100% học sinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo (chiếm 33,0% nhóm thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng) tiếp cận nguồn vốn vay học tập, xóa bỏ rào cản tài chính khi theo học đại học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm và cán bộ tư vấn hướng nghiệp tại các trường THPT: Sử dụng tài liệu để nắm bắt tâm lý, hành vi chọn trường của học sinh cuối cấp, từ đó thiết kế lộ trình sinh hoạt hướng nghiệp khoa học, giúp học sinh chọn ngành phù hợp năng lực ngay từ lớp 10.
  • Phòng Tuyển sinh, Truyền thông và Marketing của các trường đại học, cao đẳng: Khai thác các số liệu về kênh tiếp cận thông tin, mức độ ưu tiên của thí sinh đối với danh tiếng và cơ hội việc làm để tối ưu hóa ngân sách và thông điệp truyền thông tuyển sinh tại thị trường đồng bằng sông Cửu Long.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục thuộc Sở GD&ĐT và UBND tỉnh Bến Tre: Tham khảo số liệu thực chứng về phân bố nhân khẩu, mức sống gia đình để xây dựng quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
  • Học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Thống kê kinh tế, Quản lý giáo dục: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình phân tích định lượng, thiết kế thang đo Likert, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và mô hình hồi quy OLS trên phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến quyết định chọn trường đại học của học sinh Bến Tre?

Kết quả kiểm định cho thấy yếu tố "Các cơ hội trong tương lai" (cơ hội việc làm, thu nhập cao với điểm TB 3,889 - 3,932) và "Danh tiếng trường đại học" (điểm TB 3,931 - 3,992) có tác động mạnh nhất. Điều này xuất phát từ hoàn cảnh 81,0% học sinh ở nông thôn mong muốn có việc làm ổn định để cải thiện kinh tế gia đình.

Vì sao có đến 76,7% học sinh chọn trường rất muộn ở năm lớp 12 hoặc sau khi có điểm thi?

Thực tế tại các huyện như Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú cho thấy học sinh ít có cơ hội tiếp xúc sớm với thông tin tuyển sinh chuyên sâu. Hoạt động hướng nghiệp tại trường phổ thông chủ yếu tập trung vào học kỳ 2 lớp 12, khiến các em rơi vào trạng thái bị động và phụ thuộc vào kết quả điểm thi thực tế.

Cỡ mẫu 300 sinh viên của nghiên cứu có đảm bảo độ tin cậy khoa học không?

Quy mô 300 mẫu hoàn toàn đảm bảo tính đại diện khoa học. Con số này vượt tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu n >= 106 theo công thức của Tabachnick và Fidell (1996) cho mô hình 7 biến độc lập, đồng thời đáp ứng tỷ lệ trên 8 mẫu cho một biến quan sát theo chuẩn của Hair và cộng sự (1998).

Hoàn cảnh kinh tế gia đình tác động như thế nào đến quyết định chọn trường của học sinh?

Kinh tế gia đình tạo sức ép lớn lên lựa chọn của thí sinh khi 78,3% hộ gia đình có thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng. Học sinh ưu tiên các trường công lập có cơ hội việc làm cao, đồng thời tìm kiếm các trường có chính sách học bổng và ký túc xá nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính.

Các trường đại học cần làm gì để thu hút hiệu quả thí sinh từ khu vực nông thôn Bến Tre?

Nhà trường cần đẩy mạnh nỗ lực giao tiếp thông qua website, mạng xã hội và tư vấn trực tiếp tại trường THPT (các tiêu chí đạt điểm TB trên 3,80). Thông điệp truyền thông cần tập trung minh bạch hóa tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp và các chương trình hỗ trợ học bổng.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập thành công mô hình định lượng đánh giá các nhân tố tác động đến quyết định chọn trường đại học của học sinh lớp 12 tỉnh Bến Tre với cỡ mẫu khảo sát 300 sinh viên.
  • Cơ hội việc làm trong tương lai và danh tiếng trường đại học được xác định là hai nhân tố có mức độ ảnh hưởng quyết định hàng đầu đến hành vi lựa chọn của học sinh.
  • Nghiên cứu chỉ ra lỗ hổng lớn trong công tác hướng nghiệp khi 76,7% học sinh chỉ quyết định chọn trường ở năm lớp 12 hoặc sau khi có kết quả thi THPT Quốc gia.
  • Bốn nhóm giải pháp toàn diện đã được đề xuất với lộ trình cụ thể từ năm 2019 đến năm 2025 nhằm hoàn thiện công tác tư vấn học đường và hỗ trợ tài chính cho học sinh nông thôn.
  • Đóng góp khoa học lớn nhất của đề tài là cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chuẩn xác cho ngành Thống kê kinh tế và công tác quản lý giáo dục địa phương.

Các cơ quan quản lý giáo dục, ban giám hiệu các trường THPT và quý bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các phát hiện và thang đo từ nghiên cứu này để xây dựng đề án tư vấn hướng nghiệp hiệu quả cho các năm học tiếp theo.