Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011 - 2015, tỉnh Đắk Lắk đặt mục tiêu huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội từ 76.000 đến 77.000 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn từ khu vực doanh nghiệp chiếm gần 50%. Tính đến tháng 10/2010, toàn tỉnh có 5.394 doanh nghiệp đăng ký thành lập với tổng vốn đăng ký đạt hơn 17.000 tỷ đồng, đóng góp 1.291 tỷ đồng (chiếm 58% tổng thu ngân sách địa phương năm 2009). Tuy nhiên, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Đắk Lắk từ năm 2006 liên tục nằm dưới mức trung bình toàn quốc. Khảo sát dư luận xã hội năm 2010 của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy cho thấy 59,3% ý kiến phản ánh việc niêm yết thủ tục chưa rõ ràng, 66,7% cho rằng thời gian giải quyết thường xuyên trễ hẹn và 20,1% người dân gặp khó khăn khi đăng ký giấy phép kinh doanh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ các rào cản hành chính và xác định những nhân tố thực sự tác động đến mức độ thỏa mãn của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh. Mục tiêu cụ thể của luận văn gồm hai nội dung chính: thứ nhất, nhận diện và đo lường mức độ tác động của từng thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng tại Tổ một cửa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk; thứ hai, xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ công hành chính. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Buôn Ma Thuột, thu thập dữ liệu trong giai đoạn tháng 3 đến tháng 10/2010. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao điểm số hài lòng trung bình (đạt 3,77/5 theo khảo sát), cắt giảm thời gian xử lý theo hạn mức 05 ngày làm việc của Nghị định 43/2010/NĐ-CP và hiện thực hóa Quyết định số 3087/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) với mô hình 5 khoảng cách, kết hợp mô hình mở rộng 7 khoảng cách của Curry (1999) cùng Luk và Layton (2002). Trên cơ sở phê bình mô hình kỳ vọng SERVQUAL, luận văn ứng dụng khung lý thuyết cảm nhận SERVPERF do Cronin và Taylor phát triển năm 1992. Thang đo SERVPERF khẳng định chất lượng dịch vụ được lượng hóa tốt nhất thông qua việc đánh giá trực tiếp kết quả thể hiện trong nhận thức của khách hàng mà không cần trừ đi mức độ kỳ vọng ban đầu.

Khung phân tích vận dụng 4 khái niệm học thuật cốt lõi: sự hài lòng của khách hàng (Oliver, 1980; Kotler, 2000), 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính dễ hỏng), mô hình Quản lý chất lượng đồng bộ (TQM) trong khu vực công, và 5 thành phần chất lượng dịch vụ gốc gồm Phương tiện hữu hình (Tangibles), Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance) và Sự cảm thông (Empathy).

+--------------------------------------------------------------------+
|                MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SERVPERF ÁP DỤNG                 |
+--------------------------------------------------------------------+
|  - Phương tiện hữu hình (TAN: 5 biến)                              |
|  - Sự tin cậy (REL: 4 biến)            --->  Sự hài lòng chung    |
|  - Sự đáp ứng (RES: 4 biến)                  của khách hàng        |
|  - Sự đảm bảo (ASS: 6 biến)                  (SAT: 1 biến)         |
|  - Sự cảm thông (EMP: 4 biến)                                      |
+--------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh Đắk Lắk và dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 3 đến tháng 10/2010. Bảng khảo sát gồm 23 biến quan sát đánh giá chất lượng dịch vụ và 01 biến đo lường sự hài lòng chung, sử dụng thang đo Likert 5 điểm. Đối tượng điều tra là cá nhân và đại diện doanh nghiệp trực tiếp hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh tại Tổ một cửa.

Quy trình chọn mẫu thuận tiện phi xác suất thu về 115 phiếu (91 phiếu từ hòm thư khóa kín tại trụ sở và 24 phiếu gửi qua đường bưu điện). Sau bước sàng lọc và làm sạch, 110 mẫu hợp lệ được đưa vào xử lý chính thức (N = 110). Cỡ mẫu này hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), quy định số lượng mẫu tối thiểu phải gấp 4 đến 5 lần số biến phân tích (23 biến nhân 4 bằng 92 mẫu tối thiểu).

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16. Tác giả áp dụng phương pháp phân tích nhân tố chính (Principal Component Analysis - PCA) với phép xoay Varimax để trích xuất các nhân tố có Eigenvalue lớn hơn 1 và phương sai trích tích lũy đạt trên 50%. Lý do lựa chọn PCA kết hợp hồi quy đa biến OLS là nhằm cô đọng 23 biến quan sát ban đầu thành các nhóm nhân tố độc lập, kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến và lượng hóa chính xác trọng số tác động của từng khía cạnh dịch vụ công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả cho thấy mức độ hài lòng chung của người dân về dịch vụ đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk đạt giá trị trung bình 3,77/5 (độ lệch chuẩn 0,762; dải điểm từ 2 đến 5). Kết quả này phản ánh sự hài lòng đạt mức khá nhưng độ phân tán còn rộng.

+--------------------------------------------------------------------+
|             ĐIỂM ĐÁNH GIÁ TRUNG BÌNH CÁC TIÊU CHÍ NỔI BẬT          |
+--------------------------------------------------------------------+
|  Tiêu chí được đánh giá cao nhất:                                  |
|  - Trả kết quả đúng hẹn (ASS6):              4,16 / 5              |
|  - Tuân thủ giờ làm việc (REL2):             4,00 / 5              |
|  - Chỗ để xe thuận tiện (TAN3):              4,00 / 5              |
|  - Cán bộ không gây phiền nhiễu (EMP3):      3,95 / 5              |
|                                                                    |
|  Tiêu chí bị đánh giá thấp nhất:                                   |
|  - Số lượng cán bộ phục vụ (TAN4):           3,33 / 5              |
|  - Số lần đi lại hoàn tất hồ sơ (ASS5):      3,36 / 5              |
|  - Trang thiết bị, máy móc làm việc (TAN2):  3,40 / 5              |
|  - Không gian phòng làm việc (TAN1):         3,41 / 5              |
+--------------------------------------------------------------------+

Thứ nhất, tiêu chí trả kết quả đúng hẹn (ASS6) đạt điểm cao nhất với 4,16/5, tiếp theo là việc đảm bảo giờ làm việc (REL2) và chỗ để xe (TAN3) cùng đạt 4,00/5. Tiêu chí cán bộ không gây phiền hà, vòi vĩnh (EMP3) được ghi nhận ở mức 3,95/5.

Thứ hai, các hạn chế lớn nhất nằm ở thành phần cơ sở vật chất và nhân sự. Tiêu chí số lượng nhân viên đáp ứng công việc (TAN4) nhận điểm thấp nhất toàn bộ khảo sát với 3,33/5. Tiêu chí số lần công dân phải đi lại để hoàn tất hồ sơ (ASS5) chỉ đạt 3,36/5. Dụng cụ làm việc (TAN2) và độ thông thoáng của phòng tiếp nhận (TAN1) lần lượt đạt 3,40/5 và 3,41/5.

Thứ ba, quy trình phân tích nhân tố khám phá PCA đã tái cấu trúc 23 biến quan sát thành 3 nhóm nhân tố mới: i) Năng lực, sự quan tâm và tinh thần trách nhiệm của cán bộ; ii) Cảm giác thoải mái; iii) Năng lực phục vụ.

Thứ tư, phân tích hồi quy tuyến tính bội xác nhận cả 3 nhóm nhân tố trên đều có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê đối với sự hài lòng chung của người dân, trong đó nhân tố năng lực và thái độ trách nhiệm của cán bộ giữ trọng số chi phối mạnh mẽ nhất.

Thảo luận kết quả

Chỉ số trả hồ sơ đúng hẹn đạt 4,16/5 phản ánh sự thành công trong việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 tại Sở. Từ tháng 7/2006 đến tháng 11/2010, cơ quan này đã tiếp nhận 6.348 hồ sơ và giải quyết thành công 6.317 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ trễ hẹn chỉ chiếm dưới 0,4% (25 hồ sơ, nguyên nhân chủ yếu do mất điện hoặc sự cố phần mềm).

Tuy nhiên, áp lực tiếp nhận hồ sơ tăng trưởng bình quân 30% mỗi năm, đạt mức 200 hồ sơ/tháng với hơn 20 lượt giao dịch trực tiếp mỗi ngày trong năm 2010 đã bộc lộ điểm nghẽn nghiêm trọng. Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ có 9 biên chế, trong khi diện tích Tổ một cửa vỏn vẹn 27 m². Không gian chật hẹp kết hợp việc cổng thông tin điện tử quốc gia thỉnh thoảng ngừng hoạt động từ 2 đến 3 ngày là nguyên nhân trực tiếp kéo giảm điểm số của TAN4 (3,33/5) và TAN1 (3,41/5).

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công bố của Bùi Nguyên Hùng và Võ Khánh Toàn (2005) về dịch vụ công tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng như nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phả (2008). Mô hình thực nghiệm khẳng định rằng trong khu vực hành chính công tại Việt Nam, sự tinh gọn về thủ tục và thái độ tôn trọng nhân dân của cán bộ tiếp dân có tác động quyết định đến niềm tin xã hội hơn là các cam kết hình thức.

Dữ liệu phân tích thực nghiệm này có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ phân phối điểm trung bình của 23 biến quan sát, kết hợp bảng ma trận hệ số tương quan Pearson và bảng tóm tắt mô hình hồi quy đa biến nhằm phục vụ công tác giám sát hiệu năng định kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công đăng ký kinh doanh:

  • Chuẩn hóa hướng dẫn một lần và số hóa tài liệu nghiệp vụ: Ban lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh biên soạn bộ cẩm nang hướng dẫn kê khai mẫu cho 100% loại hình doanh nghiệp, niêm yết công khai trên Cổng thông tin doanh nghiệp tỉnh. Mục tiêu nhằm giảm tỷ lệ người dân phải đi lại từ 2 lần trở lên xuống dưới 5%, nâng điểm đánh giá tiêu chí ASS5 từ 3,36 lên tối thiểu 4,00/5 trong Quý II/2011.
  • Cải tạo không gian làm việc và hiện đại hóa thiết bị tiếp nhận: Văn phòng Sở chủ trì phương án mở rộng diện tích Tổ một cửa từ 27 m² lên tối thiểu 55 m² trong giai đoạn 2011 - 2012. Bố trí thêm 3 máy tính có kết nối mạng dành riêng cho công dân tra cứu, lắp đặt hệ thống bốc số thứ tự tự động và máy photocopy miễn phí để nâng điểm tiêu chí TAN1 và TAN2 vượt mốc 4,20/5.
  • Tăng cường định biên nhân lực và đào tạo văn hóa công vụ: Phòng Tổ chức cán bộ kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung 2 đến 3 biên chế chuyên môn cho Phòng Đăng ký kinh doanh từ Quý III/2011. Định kỳ tổ chức 2 khóa đào tạo kỹ năng mềm/năm cho cán bộ một cửa nhằm nâng điểm đánh giá năng lực đáp ứng nhân sự (TAN4) từ 3,33 lên 4,00/5 và mức độ chia sẻ khó khăn (EMP1) từ 3,44 lên trên 4,10/5.
  • Nâng cấp hạ tầng công nghệ và thiết lập đường truyền dự phòng: Bộ phận tin học phối hợp với Cục Quản lý đăng ký kinh doanh thiết lập đường truyền cáp quang băng thông rộng dự phòng. Xây dựng quy chế tiếp nhận ngoại tuyến nhằm triệt tiêu hoàn toàn tình trạng trễ hẹn do lỗi mạng, bảo đảm 100% hồ sơ được trả đúng thời hạn 5 ngày theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và chuyên viên Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Trung tâm Phục vụ hành chính công: Tham khảo mô hình chẩn đoán chất lượng dịch vụ để rà soát quy trình liên thông một cửa, cắt giảm thủ tục phiền hà và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý công, Chính sách công: Sử dụng luận văn như tài liệu học thuật mẫu về phương pháp ứng dụng thang đo SERVPERF và kỹ thuật phân tích nhân tố PCA trong nghiên cứu thực chứng dịch vụ công tại Việt Nam.
  • Hiệp hội doanh nghiệp, Hội doanh nhân trẻ và các tổ chức tư vấn pháp lý: Khai thác bức tranh thực tế về rào cản đăng ký gia nhập thị trường để tham mưu, đối thoại chính sách với chính quyền địa phương, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hơn 5.000 doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Ứng dụng các khuyến nghị thực tiễn để hoàn thiện thể chế Đề án 30, chuẩn hóa quy chuẩn hạ tầng số cho Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao nghiên cứu lại chọn thang đo SERVPERF thay vì mô hình SERVQUAL truyền thống?
    Thang đo SERVPERF chỉ đo lường cảm nhận thực tế sau khi sử dụng dịch vụ thay vì đo lường cả kỳ vọng lẫn cảm nhận như SERVQUAL. Các nghiên cứu của Cronin và Taylor (1992) hay Robinson (1999) chứng minh SERVPERF giảm một nửa độ dài bảng hỏi, giúp 110 người dân trả lời nhanh chóng, tránh sai lệch tâm lý và đạt độ tin cậy thống kê cao hơn trong môi trường hành chính công.
  • Quy mô 110 mẫu khảo sát có bảo đảm tính đại diện khoa học không?
    Hoàn toàn bảo đảm. Theo tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), cỡ mẫu phân tích nhân tố tối thiểu bằng 4 lần số biến (23 biến x 4 = 92 mẫu). Cỡ mẫu 110 vượt ngưỡng yêu cầu, được thu thập khoa học từ tháng 3 đến tháng 10/2010 qua cả hai kênh hòm phiếu bảo mật và bưu điện, bảo đảm tính khách quan cho phân tích hồi quy.
  • Khía cạnh nào trong dịch vụ đăng ký kinh doanh được người dân đánh giá cao nhất?
    Tiêu chí trả kết quả đúng hẹn tại phiếu hẹn (ASS6) đạt điểm cao nhất với 4,16/5, theo sau là tuân thủ giờ làm việc (REL2) với 4,00/5. Điều này minh chứng cho tính nghiêm túc của quy trình quản lý chất lượng ISO 9001:2008 khi Sở xử lý thành công 6.317 trên 6.348 hồ sơ và kiểm soát số hồ sơ trễ hạn ở mức 25 trường hợp.
  • Hạn chế lớn nhất tại Tổ một cửa Sở Kế hoạch và Đầu tư Đắk Lắk là gì?
    Hạn chế lớn nhất là số lượng nhân sự trực tiếp (TAN4) đạt điểm thấp nhất với 3,33/5 và số lần phải đi lại hoàn tất hồ sơ (ASS5) đạt 3,36/5. Nguyên nhân xuất phát từ áp lực tăng trưởng hồ sơ 30%/năm trong khi chỉ có 9 biên chế vận hành trong phòng làm việc chật hẹp 27 m².
  • Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng cho các cơ quan hành chính khác không?
    Có thể chuyển giao và ứng dụng trực tiếp cho các cơ quan hành chính trên toàn quốc. Nhờ vào tính chuẩn hóa của mô hình SERVPERF và khung pháp lý đồng nhất từ Nghị định 43/2010/NĐ-CP, các bộ phận một cửa cấp huyện, sở, ngành có thể sử dụng bộ 23 biến quan sát này để đo lường định kỳ sự hài lòng của nhân dân.

Kết luận

  • Khung lý thuyết SERVPERF kết hợp kỹ thuật phân tích nhân tố chính PCA đã chứng minh tính phù hợp vượt trội trong việc đánh giá thực nghiệm chất lượng dịch vụ công tại tỉnh Đắk Lắk.
  • Khảo sát 110 cá nhân và tổ chức ghi nhận mức độ hài lòng chung đạt ngưỡng khá với 3,77/5, nổi bật với tỷ lệ trả kết quả đúng hẹn đạt 4,16/5.
  • Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn cốt lõi về nhân lực (3,33/5), số lần đi lại bổ sung hồ sơ (3,36/5) và diện tích phòng làm việc 27 m².
  • Ba nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ có tác động thuận chiều đến sự hài lòng đã được xác lập: Năng lực - sự quan tâm - trách nhiệm của cán bộ, Cảm giác thoải mái, và Năng lực phục vụ.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về thể chế, nhân sự, cơ sở vật chất và công nghệ thông tin đã được hoạch định cụ thể với lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2011.

Luận văn của tác giả Nguyễn Toàn Thắng đã đóng góp một công trình khoa học thực chứng có giá trị lý luận và ứng dụng cao cho chuyên ngành Kinh tế phát triển. Đề tài cung cấp luận cứ khoa học vững chắc giúp Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk nâng cao chỉ số cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh và phục vụ hiệu quả mục tiêu thu hút 76.000 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển. Các nhà quản lý và cơ quan hành chính công hãy chủ động tham khảo, áp dụng ngay mô hình đo lường này để xây dựng một nền hành chính phục vụ hiện đại, minh bạch và lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo cao nhất.