Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục sau đại dịch COVID-19, việc triển khai đào tạo trực tuyến đã trở thành xu thế tất yếu theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo của Nghị quyết số 29-NQ/TW. Tại Trường Cao đẳng FPT Polytechnic Đà Nẵng, quy mô đào tạo đã phát triển mạnh mẽ từ 250 sinh viên ban đầu lên hơn 7.000 sinh viên với 11 chuyên ngành đào tạo trọng điểm. Trong giai đoạn từ tháng 04/2022 đến tháng 08/2022, nhà trường đã vận hành đồng thời 17 môn học trực tuyến với 130 lớp học và 40 môn học kết hợp (Blended Learning) với 89 lớp học. Tuy nhiên, sự chuyển dịch nhanh chóng sang không gian mạng đặt ra thách thức lớn về việc duy trì chất lượng giảng dạy và trải nghiệm của người học khi đường truyền hoặc khả năng tương tác trực tiếp bị giới hạn.

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ giáo dục trực tuyến, đồng thời xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố cốt lõi đến sự hài lòng của sinh viên. Đề tài tập trung khảo sát toàn diện các sinh viên đã và đang tham gia học tập qua hệ thống quản lý học tập (LMS) và Google Meet tại cơ sở Đà Nẵng trong khung thời gian từ tháng 06/2022 đến tháng 07/2022.

Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc cho công tác quản trị đại học và cao đẳng nghề. Nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ số định lượng rõ ràng giúp ban lãnh đạo nhà trường tối ưu hóa hiệu suất vận hành nền tảng công nghệ, chuẩn hóa năng lực sư phạm số của đội ngũ 60 cán bộ nhân viên - giảng viên, qua đó nâng cao tỷ lệ sinh viên hài lòng và cam kết gắn bó với mô hình đào tạo theo dự án (project-based-training).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên lý thuyết sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ của Philip Kotler (1994) và Zeithaml cùng Bitner (2000), khẳng định sự hài lòng là hàm số của khoảng cách giữa kỳ vọng ban đầu và trải nghiệm thực tế nhận được. Trong lĩnh vực giáo dục đại học, quan điểm của Cuthbert (1996) và Butin (2006) xác định sinh viên là khách hàng trung tâm trực tiếp thụ hưởng dịch vụ đào tạo vô hình, không thể lưu kho và có tính đồng thời cao.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp mô hình thành công của hệ thống thông tin và đào tạo e-learning từ các công trình kinh điển của Sun và cộng sự (2008), Eom và cộng sự (2006), cùng mô hình tự tin vào năng lực bản thân của Shen và cộng sự (2013). Khung nghiên cứu tổng hợp 4 khái niệm then chốt:

  1. Giảng viên trực tuyến: Năng lực chuyên môn, phương pháp sư phạm tương tác và mức độ phản hồi của người dạy.
  2. Sinh viên: Năng lực tự chủ, kỹ năng công nghệ và mức độ tương tác của người học.
  3. Nền tảng học tập: Tính ổn định, giao diện thân thiện và tính dễ sử dụng của hệ thống LMS cùng các ứng dụng học trực tuyến như Google Meet và Zoom Meetings theo Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT.
  4. Tài nguyên học tập: Mức độ phong phú, tính cập nhật của giáo trình điện tử, bài giảng số và khả năng tải tài liệu dễ dàng.
       +------------------------------------+
       |       GIẢNG VIÊN (7 biến)          |---+
       +------------------------------------+   |
                                                |
       +------------------------------------+   |      +-----------------------+
       |        SINH VIÊN (4 biến)          |---+----->| SỰ HÀI LÒNG CỦA       |
       +------------------------------------+   |      | NGƯỜI HỌC (3 biến)    |
                                                |      +-----------------------+
       +------------------------------------+   |
       |  NỀN TẢNG HỌC TẬP & CÔNG NGHỆ      |---+
       |        (5 biến quan sát)           |
       +------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng qua 2 giai đoạn nối tiếp:

Giai đoạn định tính: Tác giả tiến hành thảo luận nhóm tập trung với 20 sinh viên đang học kỳ 5 và kỳ 6 tại FPT Polytechnic Đà Nẵng, kết hợp phỏng vấn sâu ý kiến của các giảng viên giàu kinh nghiệm để hiệu chỉnh bộ 22 biến quan sát kế thừa từ thang đo của Lưu Hớn Vũ (2022). Tất cả các biến được đo lường bằng thang điểm Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).

Giai đoạn định lượng: Quá trình khảo sát được triển khai trực tuyến qua Google Forms trong tháng 06 và 07/2022 theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Phương pháp này được lựa chọn vì tính linh hoạt, khả năng tiếp cận nhanh chóng các nhóm lớp đang học trực tuyến và tối ưu hóa chi phí thu thập dữ liệu trong môi trường số. Cỡ mẫu khảo sát sơ bộ đạt 116 quan sát và mẫu khảo sát chính thức đạt 189 mẫu hợp lệ, hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu $N \ge 5 \times 22 = 110$ mẫu theo quy tắc phân tích nhân tố của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008).

Quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS bao gồm: đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số tương quan biến - tổng $> 0.30$ và Alpha $> 0.70$), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số KMO từ 0.50 đến 1.00, Eigenvalue $> 1.00$, Factor Loading $> 0.50$), phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS và kiểm định khác biệt Independent Samples T-test, One-Way ANOVA ở mức ý nghĩa 95% ($p < 0.05$).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích độ tin cậy thang đo sơ bộ ($N = 116$) và chính thức ($N = 189$) chứng minh bộ công cụ đo lường đạt độ tin cậy nội tại xuất sắc. Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo thành phần đều đạt mức rất cao: nhóm Giảng viên đạt 0.988 với 7 biến quan sát; nhóm Sinh viên đạt 0.925 với 4 biến quan sát; nhóm Nền tảng học tập đạt 0.981 với 5 biến quan sát; nhóm Tài nguyên học tập đạt 0.975 với 3 biến quan sát; và thang đo Sự hài lòng đạt 0.952 với 3 biến quan sát. Tất cả các hệ số tương quan biến - tổng đều dao động trên 0.60, không có biến rác nào bị loại bỏ.

+------------------------+------------------+---------------------+-----------------------+
| Nhóm nhân tố           | Số biến ban đầu  | Số biến sau kiểm định | Hệ số Cronbach's Alpha|
+------------------------+------------------+---------------------+-----------------------+
| Giảng viên             |        7         |          7          |         0.988         |
| Sinh viên              |        4         |          4          |         0.925         |
| Nền tảng học tập       |        5         |          5          |         0.981         |
| Tài nguyên học tập     |        3         |          3          |         0.975         |
| Sự hài lòng            |        3         |          3          |         0.952         |
+------------------------+------------------+---------------------+-----------------------+

Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA với phép xoay Varimax, các biến quan sát hội tụ vào 3 nhóm nhân tố tác động chính bao gồm: Giảng viên, Sinh viên và Công nghệ/Nền tảng. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội khẳng định cả 3 nhân tố đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) đến sự hài lòng chung của sinh viên, giải thích được hơn 60% sự biến thiên của mức độ thỏa mãn.

Trong đó, nhân tố Giảng viên và Công nghệ thể hiện mức độ tác động vượt trội. Kiểm định Independent Samples T-test và ANOVA về các biến nhân khẩu học chỉ ra rằng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng theo giới tính, tuy nhiên có sự khác biệt rõ nét theo chuyên ngành học (giữa các khối ngành Công nghệ thông tin và Kinh tế - Dịch vụ) và theo từng khóa nhập học với $p < 0.05$.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích cho thấy vai trò trung tâm của người thầy trong không gian lớp học số. Giảng viên có kỹ năng công nghệ tốt, phương pháp truyền đạt trực quan và giải đáp phản hồi kịp thời sẽ kích hoạt sự hứng khởi học tập, hoàn toàn tương đồng với phát hiện của Sun và cộng sự (2008), Eom và cộng sự (2006) cũng như Lưu Hớn Vũ (2022). Khi người học không có sự tương tác mặt đối mặt, sự nhiệt tình và công bằng trong đánh giá của giảng viên đóng vai trò như điểm tựa tâm lý vững chắc.

       Phân phối phần dư chuẩn hóa (Regression Standardized Residual)
               ^
               |               ***
               |            *********
               |          *************
               |        *****************
               |      *********************
               +----------------------------------->
                    -3.0   -1.5    0     1.5    3.0

Bên cạnh đó, nhân tố Công nghệ và Nền tảng (hệ thống LMS và Google Meet) phản ánh điều kiện tiên quyết của trải nghiệm học trực tuyến. Dữ liệu phân tích phần dư chuẩn hóa qua biểu đồ phân tán Scatterplot cho thấy các điểm quan sát phân bổ đồng đều quanh đường chuẩn 0, chứng minh mô hình hồi quy không vi phạm các giả định tuyến tính. Việc sinh viên khối ngành kỹ thuật công nghệ đánh giá khắt khe hơn về độ ổn định mạng so với sinh viên các khối ngành khác cho thấy kỳ vọng về hạ tầng công nghệ phụ thuộc trực tiếp vào đặc thù thực hành chuyên môn của từng ngành nghề đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết luận rút ra từ mô hình phân tích định lượng, nhà trường cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                              CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC                               |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa sư phạm số            | Tập huấn 100% giảng viên về kỹ năng tương tác số;  |
|    (Ban Đào tạo & Giảng viên)      | mục tiêu tăng chỉ số hài lòng lên trên 4.2/5.0.    |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 2. Nâng cấp hạ tầng LMS & mạng     | Mở rộng băng thông máy chủ, giảm 90% lỗi nghẽn tải |
|    (Phòng CNTT)                    | trong các khung giờ cao điểm trước Quý 4/2022.     |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 3. Phát triển kỹ năng tự học       | Tổ chức 03 buổi hội thảo/năm về quản lý thời gian; |
|    (Phòng Công tác sinh viên)      | nâng tỷ lệ nộp bài tập đúng hạn đạt trên 95%.      |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| 4. Số hóa kho học liệu mở          | Chuyển đổi 100% giáo trình sang định dạng e-book   |
|    (Ban Đào tạo & Thư viện)        | tương tác kèm video hướng dẫn ngắn hạn trong 6 th. |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+

Thứ nhất, nâng cao năng lực sư phạm số cho đội ngũ giảng viên. Ban Đào tạo phối hợp cùng các bộ môn tổ chức các đợt tập huấn định kỳ về phương pháp giảng dạy tương tác đa chiều, tích hợp các công cụ kiểm tra nhanh trực tuyến. Mục tiêu đề ra là đạt 100% giảng viên hoàn thành chứng chỉ phương pháp giảng dạy số trước học kỳ mới, hướng tới nâng điểm số đánh giá độ hài lòng giảng viên từ sinh viên lên trên mức 4.2/5.0.

Thứ hai, tối ưu hóa hạ tầng công nghệ và nền tảng học tập nội bộ. Phòng Công nghệ thông tin cần nâng cấp băng thông máy chủ cho hệ thống LMS.vn và cổng thông tin đào tạo AP.vn, loại bỏ hoàn toàn tình trạng gián đoạn kết nối khi sinh viên nộp bài tập và thi cử trực tuyến. Thời gian triển khai hoàn thiện trong vòng 3 tháng, đảm bảo khả năng đáp ứng đồng thời hơn 5.000 lượt truy cập cùng lúc.

Thứ ba, rèn luyện kỹ năng tự chủ và quản lý thời gian cho sinh viên. Phòng Công tác sinh viên cần xây dựng cẩm nang hướng dẫn học tập trực tuyến hiệu quả và tổ chức tối thiểu 03 workshop định hướng đầu mỗi học kỳ, giúp sinh viên thiết lập kế hoạch học tập cá nhân hóa, duy trì tỷ lệ hoàn thành dự án môn học đúng hạn đạt trên 95%.

Thứ tư, chuẩn hóa và đa dạng hóa nguồn tài nguyên học tập số. Thư viện và ban phát triển chương trình cần số hóa toàn bộ tài liệu giảng dạy dưới định dạng PDF/e-book tiện ích, bổ sung các video thực hành mẫu ngắn cho 17 môn học trực tuyến, tạo điều kiện cho người học truy cập và tải dữ liệu học tập 24/7.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục đại học, cao đẳng: Sử dụng tài liệu như một khung tham chiếu thực chứng để hoạch định chiến lược chuyển đổi số, đầu tư hạ tầng công nghệ và xây dựng các quy chế đào tạo kết hợp (Blended Learning) hiệu quả.
  2. Giảng viên trực tiếp giảng dạy trực tuyến: Nắm bắt tâm lý, hành vi và các điểm chạm trải nghiệm của sinh viên để điều chỉnh phương pháp sư phạm, đa dạng hóa hình thức tương tác và tối ưu hóa quy trình đánh giá kết quả học tập.
  3. Chuyên viên phát triển hệ thống LMS và công nghệ giáo dục (EdTech): Khai thác dữ liệu đánh giá về giao diện, tính năng và độ ổn định của nền tảng để tinh chỉnh sản phẩm, nâng cao trải nghiệm người dùng sinh viên.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Giáo dục: Kế thừa bộ thang đo chuẩn hóa gồm 22 biến quan sát, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA và mô hình hồi quy OLS cho các đề tài nghiên cứu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng mô hình nghiên cứu nào làm nền tảng lý thuyết chính?

Luận văn tích hợp mô hình đánh giá sự hài lòng dịch vụ của Kotler (1994) và mô hình e-learning của Sun và cộng sự (2008), cấu trúc hóa thành 4 nhóm nhân tố độc lập gồm Giảng viên, Sinh viên, Nền tảng học tập và Tài nguyên học tập tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của người học.

Cỡ mẫu 189 sinh viên có đảm bảo độ tin cậy cho các kiểm định thống kê không?

Cỡ mẫu chính thức 189 quan sát hoàn toàn vượt mức tối thiểu 110 mẫu theo công thức $N \ge 5 \times 22$ biến quan sát của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Đồng thời, các hệ số Cronbach's Alpha đều vượt mức 0.90 và KMO đạt chuẩn xác thực độ tin cậy cao của mẫu.

Nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc nâng cao sự hài lòng của sinh viên?

Phân tích hồi quy bội cho thấy nhóm nhân tố Giảng viên (với phương pháp giảng dạy lôi cuốn, sự tận tình hỗ trợ và công bằng đánh giá) kết hợp với tính ổn định của Nền tảng công nghệ là 2 động lực thúc đẩy mạnh mẽ nhất sự thỏa mãn của người học.

Kết quả nghiên cứu có thể mở rộng áp dụng cho các cơ sở đào tạo khác không?

Mô hình thang đo và các phát hiện hoàn toàn có thể chuyển giao, ứng dụng hiệu quả cho các trường cao đẳng nghề và đại học đang áp dụng mô hình đào tạo theo dự án (Project-Based Learning) hoặc phương thức đào tạo hỗn hợp (Blended Learning) tại Việt Nam.

Có sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa sinh viên nam và sinh viên nữ khi học trực tuyến không?

Kiểm định Independent Samples T-test với mức ý nghĩa $p > 0.05$ khẳng định không có sự khác biệt mang tính thống kê về mức độ hài lòng giữa nam và nữ, chứng minh hình thức đào tạo trực tuyến mang lại cơ hội và trải nghiệm tiếp cận tri thức bình đẳng cho mọi người học.

Kết luận

  1. Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 4 nhóm nhân tố với 22 biến quan sát đo lường sự hài lòng của người học trực tuyến.
  2. Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA trên 189 mẫu hợp lệ khẳng định độ tin cậy vượt trội của thang đo với các hệ số Alpha đều đạt trên 0.90.
  3. Mô hình hồi quy bội chứng minh các nhân tố Giảng viên, Sinh viên và Nền tảng công nghệ giải thích được trên 60% mức độ biến thiên của sự hài lòng.
  4. Đề tài đã cung cấp 4 nhóm khuyến nghị hành động cụ thể gắn liền với mục tiêu định lượng và thời hạn thực thi rõ ràng cho các phòng ban chức năng tại FPT Polytechnic Đà Nẵng.
  5. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển tiếp theo trong việc mở rộng quy mô mẫu khảo sát liên cơ sở trên cả nước và nghiên cứu chuyên sâu về các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ học tập cá nhân hóa.

Các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng có thể áp dụng ngay khung phân tích này để rà soát chất lượng dịch vụ đào tạo trực tuyến và tối ưu hóa sự gắn kết của người học trong kỷ nguyên số.