Những yếu tố quyết định sự hài lòng của công nhân tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng được phân tích chi tiết, giúp cải thiện môi trường làm việc hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG

TÓM TẮT VỀ NGHIÊN CỨU

CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa đề tài

1.5. Kết cấu bài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.2. Lĩnh vực và mạng lưới hoạt động

2.2.1. Lĩnh vực kinh doanh

2.2.2. Năng lực sản xuất

2.2.3. Thị trường xuất khẩu

2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh và những thuận lợi và khó khăn

2.4.1. Tình hình hoạt động kinh doanh

2.4.2. Những thuận lợi và khó khăn

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN

3.1. Khái niệm sự hài lòng công việc

3.2. Một số thuyết về sự hài lòng

3.2.1. Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)

3.2.2. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow (1943)

3.2.3. Thuyết ERG của Alderfer (1969)

3.3. Mô hình nghiên cứu

3.4. Các nghiên cứu về sự hài lòng đã thực hiện trước đây

3.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Thiết kế nghiên cứu

4.2. Nghiên cứu định tính

4.3. Nghiên cứu định lượng

4.4. Mẫu nghiên cứu

4.5. Mô hình điều chỉnh

4.6. Phương pháp phân tích dữ liệu

4.7. Thống kê mô tả mẫu

4.8. Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach‟s Alpha

4.9. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.10. Phân tích hồi quy bội

4.11. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

4.12. Kiểm định sự khác nhau giữa các tổng thể con trong nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Mô tả mẫu điều tra

5.2. Yếu tố giới tính

5.3. Yếu tố thu nhập

5.4. Yếu tố thâm niên làm việc

5.5. Mô tả thống kê các yếu tố định lượng

5.6. Kết quả phân tích dữ liệu

5.6.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach‟s Alpha

5.6.2. Phân tích nhân tố EFA

5.6.3. Đặt tên và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu

5.6.4. Kiểm định sự khác nhau giữa các tổng thể con trong nghiên cứu

5.6.5. Phân tích hồi quy bội

5.6.6. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Thảo luận về kết quả nghiên cứu

6.2. Môi trường làm việc

6.3. Đóng góp và ý nghĩa của nghiên cứu

6.4. Hạn chế của đề tài

6.5. Hướng nghiên cứu trong tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Sự hài lòng của công nhân tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng. Kết quả cho thấy, sự hài lòng không chỉ phụ thuộc vào thu nhập mà còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác như môi trường làm việc, phúc lợi, và quản lý nhân sự. Nghiên cứu sử dụng mô hình AJDI kết hợp với các nghiên cứu trước đây để đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố. Kết quả phân tích định lượng chỉ ra rằng điều kiện làm việc có hệ số hồi quy cao nhất (0.485), tiếp theo là đồng nghiệp (0.258), thu nhập (0.035), và phúc lợi (0.016). Điều này cho thấy, môi trường làm việcquan hệ đồng nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của công nhân.

1.1. Môi trường làm việc

Môi trường làm việc là yếu tố có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của công nhân. Nghiên cứu chỉ ra rằng, công nhân làm việc trong môi trường thoải mái, an toàn và được trang bị đầy đủ thiết bị sẽ có mức độ hài lòng cao hơn. Điều kiện làm việc bao gồm không gian làm việc, ánh sáng, nhiệt độ, và sự an toàn lao động. Công ty cần đầu tư cải thiện môi trường làm việc để tăng năng suất và giữ chân nhân viên.

1.2. Quan hệ đồng nghiệp

Quan hệ đồng nghiệp là yếu tố thứ hai có tác động đáng kể đến sự hài lòng. Mối quan hệ tốt giữa các công nhân giúp tạo ra bầu không khí làm việc tích cực, giảm căng thẳng và tăng hiệu quả công việc. Nghiên cứu khuyến nghị công ty nên tổ chức các hoạt động gắn kết nội bộ để cải thiện giao tiếp nội bộ và xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực.

II. Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân

Nghiên cứu đã xác định bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng: điều kiện làm việc, đồng nghiệp, thu nhập, và phúc lợi. Trong đó, điều kiện làm việcquan hệ đồng nghiệp có tác động mạnh hơn so với thu nhậpphúc lợi. Điều này cho thấy, công nhân không chỉ quan tâm đến lương thưởng mà còn chú trọng đến môi trường làm việcvăn hóa doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, chính sách nhân sựđào tạo phát triển cần được cải thiện để nâng cao sự hài lòng và giảm tỷ lệ nghỉ việc.

2.1. Thu nhập và phúc lợi

Mặc dù thu nhậpphúc lợi có tác động thấp hơn so với các yếu tố khác, nhưng chúng vẫn là yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự hài lòng của công nhân. Nghiên cứu khuyến nghị công ty nên xem xét điều chỉnh lương thưởngphúc lợi phù hợp với nhu cầu của công nhân, đặc biệt là các chính sách liên quan đến bảo hiểm xã hộibảo hiểm y tế.

2.2. Chính sách nhân sự và đào tạo

Chính sách nhân sựđào tạo phát triển là yếu tố cần được cải thiện để nâng cao sự hài lòng của công nhân. Nghiên cứu chỉ ra rằng, công nhân mong muốn được tham gia các khóa đào tạo để nâng cao kỹ năng và có cơ hội thăng tiến trong công việc. Công ty cần xây dựng các chương trình đào tạođánh giá hiệu suất công bằng để tạo động lực cho nhân viên.

III. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của công nhân

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao sự hài lòng của công nhân tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng bao gồm: cải thiện môi trường làm việc, tăng cường quan hệ đồng nghiệp, điều chỉnh chính sách nhân sự, và nâng cao phúc lợi. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệpcân bằng công việc và cuộc sống trong việc duy trì sự hài lòng và giảm tỷ lệ nghỉ việc.

3.1. Cải thiện môi trường làm việc

Công ty cần đầu tư vào việc cải thiện môi trường làm việc, bao gồm nâng cấp cơ sở vật chất, đảm bảo an toàn lao động, và tạo điều kiện làm việc thoải mái. Điều này không chỉ giúp tăng sự hài lòng mà còn nâng cao năng suất lao động.

3.2. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường làm việc tích cực. Công ty nên tổ chức các hoạt động gắn kết nội bộ, khuyến khích giao tiếp nội bộ, và xây dựng các giá trị cốt lõi để tăng cường sự hài lòng của công nhân.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu Chương 2: Giới thiệu về công ty Chương 3: Cơ sở lý luận Chương 4: Phương pháp nghiên cứu Chương 5: Kết quả nghiên cứu Chương 6: Kết luận và kiến nghị 2 CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 2. Lịch sử hình thành và phát triển Tên công ty: Công ty Cổ phần may Việt Thắng. Tên giao dịch: Viet Thang Garment Joint Company. Tên viết tắt: VIGACO.

Logo công ty: Trụ sở chính: 127 Lê Văn Chí, KP1, P.Thủ Đức, TP. Số điện thoại: (84-8) 8975642-8975641. Fax: (84-8) 8961703, Website: www.vn Dây chuyền công nghệ: chủ yếu nhập từ Châu Âu. Vốn pháp định: 16 tỷ đồng.

Công ty Cổ phần may Việt Thắng tiền thân là công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt Việt Thắng thuộc Bộ công nghiệp, là một trong những công ty có lịch sử hoạt động lâu đời nhất trong lĩnh vực may mặc và dệt may ở Việt Nam. Công ty trách nhiệm Nhà nước một thành viên Dệt Việt Thắng được thành lập năm 1960 và chính thức đi vào hoạt động năm 1962, Công ty Dệt Việt Thắng do 9 cổ đông có quốc tịch Hoa Kỳ, Việt Nam và Đài Loan góp vốn với tên ban đầu là Việt Nam Kỷ Nghệ Sợi. Ngày 21/11/1990, Bộ Công nghiệp ra quyết định số 159/TCTĐ thành lập nhà máy Liên Hiệp Dệt May Việt Thắng, với tên giao dịch đối ngoại VICOTEX (Việt Thắng Textile Company). 3 Năm 1999, Công ty khánh thành nhà máy nước thải với công suất 3 480m /ngày.

Đây là nhà máy xử lý hiện đại nhất lần đầu tiên được xây dựng trong ngành dệt may do chính phủ Hà Lan tài trợ. Năm 2000, Công ty nhận chứng chỉ ISO-9002 về quản lý chất lượng, đây cũng là năm mà Công ty đầu tư thêm nhà máy dệt mới phục vụ cho hoạt động sản xuất: Picanol, Tsudacoma và các thiết bị nhuộm khác. Năm 2002, Công ty là doanh nghiệp quốc doanh đầu tiên trong ngành dệt may Việt Nam đạt chứng chỉ ISO 14000 và hệ thống quản lý môi trường. Năm 2003, Công ty được cấp chứng chỉ SA-8000 về trách nhiệm xã hội.

Tháng 2/2006, Công ty đã tiến hành hóa bộ phận may mặc và thành lập Công ty Cổ phần may Việt Thắng. Tầm nhìn: công ty cổ phần may Việt Thắng mong muốn trở thành đơn vị hàng đầu ngành thời trang may mặc tại Việt Nam. Kết hợp quy trình công nghệ, kỹ thuật may hiện đại của quốc tế và năng lực thiết kế sáng tạo trong nước nhằm cung cấp các sản phẩm thời trang chất lượng cao, đáp ứng phong cách và lối sống hiện đại của khách hàng. Sứ mệnh: thấu hiểu, đáp ứng nhu cầu ăn mặc đa dạng và nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng.

Cung cấp những sản phẩm thời trang chất lượng cao với phong cách thiết kế riêng biệt, sang trọng, hiện đại. Phương châm: thành Công được biết đến như là một công ty uy tín, luôn không ngừng đổi mới để phát triển, tất cả hướng đến mục tiêu thỏa mãn cao nhất yêu cầu của khách hàng và “sẵn sàng hội nhập cùng thế giới”. Các danh hiệu, giải thƣởng: - Huân chương Lao động Hạng nhất, Hạng 2, Hạng 3. - Huân chương độc lập hạng 3.

- Nhiều cờ thi đua, Bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ, UBND TP. HCM, Bộ Công Thương và Tập Đoàn dệt may Việt Nam. - Hệ thống quản lý: ISO 9002, ISO 14001, SA 8000 - Danh hiệu: Hàng Việt Nam Chất lượng cao, thương hiệu mạnh Việt Nam. 4 - Đạt nhiều giải thưởng tại các kỳ hội chợ trong và ngoài nước.

- Là doanh nghiệp tiêu biểu nhất ngành Dệt Việt Nam nhiều năm liền. Lĩnh vực và mạng lƣới hoạt động 2. Lĩnh vực kinh doanh - Sản xuất và thương mại các sản phẩm dệt, may và nguyên phụ liệu, - Gia công: may, in trên vải, thêu, giặt chống nhàu, - Sản xuất: áo sơ mi nam – nữ , quần áo mùa đông, - Trang phục thể thao, - Chăn – Drap, - Gối, áo ngủ, đồng phục. - Thương mại: mua bán nguyên phụ liệu, hóa chất, phụ tùng, máy móc ngành dệt may.

Năng lực sản xuất - Áo sơ mi: 1,5 triệu sp/năm, - Quần Kaki, quần tây: 1.000 sp/ năm, - Thời trang các loại: 50. Thị trƣờng xuất khẩu Châu Âu, Mỹ, Nhật 5 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC LÊ NGUYÊN NGỌC BAN NHÂN SỰ BAN KẾ BAN KINH BAN NGHIỆP VỤ TRƢỞNG BAN TOÁN DOANH NỘI PHÓ BAN KẾ TOÁN ĐỊA Nguyễn Đức Trần Đức Thịnh Doanh TRƢỞNG TRƢỞNG BAN Thái Thị Nguyệt Đào Thị Nội Ngô Trường Sơn Phạm Thị Bích Ngọc NHÀ MÁY MAY 1 NHÀ MÁY MAY 3 NHÀ MÁY MAY 5 NHÀ MÁY MAY 7 GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC Nguyễn Thị Thúy Ngô Trường Sơn Ngô Trường Sơn Nguyễn Đức Huy Nga NHÀ MÁY TRUNG TÂM NHÀ ĂN CÔNG CLB VIỆT CHỐNG NHÀU THỜI TRANG NHÂN THẮNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC CHỦ NHIỆM Trần Trung Hiếu Ngô Trường Sơn Đàm Minh Hoa Ngô Trường Sơn (Nguồn: Phòng Nhân Sự) Hình 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần may Việt Thắng 6 2.

Tình hình hoạt động kinh doanh và những thuận lợi và khó khăn 2. Tình hình hoạt động kinh doanh Bảng 2. Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần may Việt Thắng (ĐVT: VND) Năm 2014 2015 2016 2017 Tổng doanh 123.3 thu Lợi nhuận sau 9.648,275 thuế (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch) Qua bảng thống kê cho thấy doanh thu và lợi nhuận sau thuế đều không ổn định qua các năm, có thể thấy được công ty gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh. Những thuận lợi và khó khăn a.

Thuận lợi Sản phẩm sản xuất của công ty có uy tín lớn trên thị trường trong nước và châu Á, châu Âu, châu Mỹ. Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng, có quy mô sản xuất ngày càng tăng lên, máy móc thiết bị không ngừng được cải tiến, trang bị hiện đại do đó chất lượng sản phẩm được nâng cao đồng thời số lượng sản phẩm cũng tăng. Công ty Cổ Phần may Việt Thắng nói chung và các nhà máy nói riêng thì những ưu điểm đã đạt được là: - Mối quan hệ giữa các phòng ban được thiết lập chặc chẽ. - Hệ thống sổ sách chứng từ được tổ chức tốt, việc quản lý giấy tờ rất chặt chẽ.

- Đội ngũ quản lý có năng lực, nhiệt tình trong công việc. - Lao động phổ thông có trình độ (từ cấp 2 trở lên) nên việc tiếp nhận công việc, tiếp thu công nghệ nhanh chóng. - Đội ngũ cán bộ công nhân có nhiều kinh nghiệm với sự năng động, linh hoạt, sáng tạo quản lý của các bộ phận, cấp lãnh đạo và các phòng ban đã giúp đỡ cho xí nghiệp. 7 - Cơ sở vật chất của công ty khá quy mô công nghệ kỹ thuật khá bền vững và hoàn chỉnh hơn.

Khó khăn Trong điều kiện nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh giữa các sản phẩm cùng loại trong ngành diễn ra khốc liệt, các sản phẩm của công ty ngành dệt may có giá thành thấp hơn giá thành của công ty chính điều này mà công tác quản lý ngày càng trở nên quan trọng hơn đồng thời phải nâng cao chất lượng sản phẩm. Đây mới là cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Một khó khăn nữa là việc chậm trễ trong công việc giao hàng cho khách hàng, việc di dời ngày đặt hàng so với đơn đặt hàng là thường xuyên, do quy trình công nghệ lớn, nhiều công đoạn các thủ tục giải quyết liền còn chậm, đùn đẩy nhau, gây chậm tiến độ giao hàng. Chính điều này đã làm giảm uy tín của công ty.

Nhu cầu của thị trường xuất khẩu cũng như nội địa ngày càng cao về số lượng và chất lượng. Đơn hàng áo may phức tạp hơn nhiều, hầu hết đều nhiều màu, nhiều size rất khó khăn trong việc bố trí máy. Nguồn thu nhập của công nhân cũng không đạt như ý muốn vì kinh tế cũng như ngân sách của công ty nói riêng và của nhà nước nói chung còn rất hẹp, dẫn đến những công nhân chuyển ngành đi tìm nơi có thu nhập cao hơn. Tình hình nhân sự tại công ty 2.

Phân bố lao động theo giới tính Bảng 2. Phân bố lao động theo giới tính Giới tính Số lƣợng Tỷ lệ phần trăm Nam 513 28% Nữ 1321 72% Tổng cộng 1834 100% (Nguồn: Phòng Nhân sự) Do với đặc thù là một công ty chuyên kinh doanh, sản xuất các sản phẩm may mặc thì lực lượng lao động nữ chiếm tỷ trọng cao hơn là 72% so với nam là 28% là phù hợp. Phân bố lao động theo loại hợp đồng Bảng 2. Phân bố lao động theo loại hợp đồng Loại Số lƣợng Tỷ lệ phần trăm Không xác định thời hạn 692 38% Xác định thời hạn (từ đủ 12 tháng đến 36 tháng) 1080 59% Theo mùa vụ hoặc theo công việc dưới 12 tháng 62 3% Tổng cộng 1834 100% (Nguồn: Phòng Nhân sự) Lực lượng người lao động tại công ty Việt Thắng chủ yếu là lao động xác định thời hạn và không xác định thời hạn, điều này đảm bảo lực lượng lao động ổn định để sản xuất trong tất cả các thời kì sản xuất trong năm.

Phân bố lao động theo tính chất công việc Bảng 2. Phân bố lao động theo tính chất công việc Loại Số lƣợng Tỷ lệ phần trăm Nhân viên văn phòng 257 14% Công nhân 1577 86% Tổng cộng 1834 100% (Nguồn: Phòng Nhân sự) Với đặc thù là công ty sản xuất do đó số lượng người lao động là công nhân chiếm khá đông 86%, khối nhân viên văn phòng chiếm 14%. 9 CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3. Khái niệm sự hài lòng công việc Hài lòng công việc là khái niệm không có sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu xuất phát từ các góc nhìn khác nhau và các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau.

Spector (1997) cho rằng sự hài lòng công việc đơn giản là sự yêu thích công việc và các khía cạnh công việc và xem sự hài lòng công việc như một yếu tố hành vi. Hài lòng công việc cũng được xem như việc hài lòng với các khía cạnh cụ thể hoặc hài lòng chung với công việc. Wright và Kim (2014) cho rằng sự hài lòng là sự phù hợp giữa những gì nhân viên mong muốn từ công việc và những gì họ cảm nhận được từ công việc. Một số tác giả khác cho rằng sự hài lòng công việc được xem là do ảnh hưởng của bởi các yếu tố cá nhân người lao động hoặc các tác động của tổ chức đối với các cảm nhận về công việc (Luddy, 2005).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công nhân tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng là một tài liệu phân tích sâu về những yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của người lao động trong ngành may mặc. Tài liệu này tập trung vào các khía cạnh như môi trường làm việc, chính sách lương thưởng, cơ hội đào tạo và phát triển, cũng như mối quan hệ giữa quản lý và nhân viên. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý muốn cải thiện hiệu quả quản lý nhân sự và nâng cao tinh thần làm việc của đội ngũ công nhân.

Để hiểu rõ hơn về các giải pháp tối ưu quản lý nhân lực trong ngành may mặc, bạn có thể tham khảo Luận văn phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại công ty cổ phần may nam định nagaco. Ngoài ra, nếu quan tâm đến việc cải thiện quy trình trả lương, Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần xây dựng số 12 vinaconex 12 sẽ cung cấp những góc nhìn chi tiết. Để khám phá thêm về đào tạo nguồn nhân lực, Luận văn thạc sĩ thực trạng đào tạo nguồn nhân lực của công ty cổ phần sovico sovico holdings là một tài liệu đáng đọc.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng các giải pháp hiệu quả vào thực tiễn quản lý nhân sự.