Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu Chương 2: Giới thiệu về công ty Chương 3: Cơ sở lý luận Chương 4: Phương pháp nghiên cứu Chương 5: Kết quả nghiên cứu Chương 6: Kết luận và kiến nghị 2 CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 2. Lịch sử hình thành và phát triển Tên công ty: Công ty Cổ phần may Việt Thắng. Tên giao dịch: Viet Thang Garment Joint Company. Tên viết tắt: VIGACO.
Logo công ty: Trụ sở chính: 127 Lê Văn Chí, KP1, P.Thủ Đức, TP. Số điện thoại: (84-8) 8975642-8975641. Fax: (84-8) 8961703, Website: www.vn Dây chuyền công nghệ: chủ yếu nhập từ Châu Âu. Vốn pháp định: 16 tỷ đồng.
Công ty Cổ phần may Việt Thắng tiền thân là công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt Việt Thắng thuộc Bộ công nghiệp, là một trong những công ty có lịch sử hoạt động lâu đời nhất trong lĩnh vực may mặc và dệt may ở Việt Nam. Công ty trách nhiệm Nhà nước một thành viên Dệt Việt Thắng được thành lập năm 1960 và chính thức đi vào hoạt động năm 1962, Công ty Dệt Việt Thắng do 9 cổ đông có quốc tịch Hoa Kỳ, Việt Nam và Đài Loan góp vốn với tên ban đầu là Việt Nam Kỷ Nghệ Sợi. Ngày 21/11/1990, Bộ Công nghiệp ra quyết định số 159/TCTĐ thành lập nhà máy Liên Hiệp Dệt May Việt Thắng, với tên giao dịch đối ngoại VICOTEX (Việt Thắng Textile Company). 3 Năm 1999, Công ty khánh thành nhà máy nước thải với công suất 3 480m /ngày.
Đây là nhà máy xử lý hiện đại nhất lần đầu tiên được xây dựng trong ngành dệt may do chính phủ Hà Lan tài trợ. Năm 2000, Công ty nhận chứng chỉ ISO-9002 về quản lý chất lượng, đây cũng là năm mà Công ty đầu tư thêm nhà máy dệt mới phục vụ cho hoạt động sản xuất: Picanol, Tsudacoma và các thiết bị nhuộm khác. Năm 2002, Công ty là doanh nghiệp quốc doanh đầu tiên trong ngành dệt may Việt Nam đạt chứng chỉ ISO 14000 và hệ thống quản lý môi trường. Năm 2003, Công ty được cấp chứng chỉ SA-8000 về trách nhiệm xã hội.
Tháng 2/2006, Công ty đã tiến hành hóa bộ phận may mặc và thành lập Công ty Cổ phần may Việt Thắng. Tầm nhìn: công ty cổ phần may Việt Thắng mong muốn trở thành đơn vị hàng đầu ngành thời trang may mặc tại Việt Nam. Kết hợp quy trình công nghệ, kỹ thuật may hiện đại của quốc tế và năng lực thiết kế sáng tạo trong nước nhằm cung cấp các sản phẩm thời trang chất lượng cao, đáp ứng phong cách và lối sống hiện đại của khách hàng. Sứ mệnh: thấu hiểu, đáp ứng nhu cầu ăn mặc đa dạng và nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng.
Cung cấp những sản phẩm thời trang chất lượng cao với phong cách thiết kế riêng biệt, sang trọng, hiện đại. Phương châm: thành Công được biết đến như là một công ty uy tín, luôn không ngừng đổi mới để phát triển, tất cả hướng đến mục tiêu thỏa mãn cao nhất yêu cầu của khách hàng và “sẵn sàng hội nhập cùng thế giới”. Các danh hiệu, giải thƣởng: - Huân chương Lao động Hạng nhất, Hạng 2, Hạng 3. - Huân chương độc lập hạng 3.
- Nhiều cờ thi đua, Bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ, UBND TP. HCM, Bộ Công Thương và Tập Đoàn dệt may Việt Nam. - Hệ thống quản lý: ISO 9002, ISO 14001, SA 8000 - Danh hiệu: Hàng Việt Nam Chất lượng cao, thương hiệu mạnh Việt Nam. 4 - Đạt nhiều giải thưởng tại các kỳ hội chợ trong và ngoài nước.
- Là doanh nghiệp tiêu biểu nhất ngành Dệt Việt Nam nhiều năm liền. Lĩnh vực và mạng lƣới hoạt động 2. Lĩnh vực kinh doanh - Sản xuất và thương mại các sản phẩm dệt, may và nguyên phụ liệu, - Gia công: may, in trên vải, thêu, giặt chống nhàu, - Sản xuất: áo sơ mi nam – nữ , quần áo mùa đông, - Trang phục thể thao, - Chăn – Drap, - Gối, áo ngủ, đồng phục. - Thương mại: mua bán nguyên phụ liệu, hóa chất, phụ tùng, máy móc ngành dệt may.
Năng lực sản xuất - Áo sơ mi: 1,5 triệu sp/năm, - Quần Kaki, quần tây: 1.000 sp/ năm, - Thời trang các loại: 50. Thị trƣờng xuất khẩu Châu Âu, Mỹ, Nhật 5 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC LÊ NGUYÊN NGỌC BAN NHÂN SỰ BAN KẾ BAN KINH BAN NGHIỆP VỤ TRƢỞNG BAN TOÁN DOANH NỘI PHÓ BAN KẾ TOÁN ĐỊA Nguyễn Đức Trần Đức Thịnh Doanh TRƢỞNG TRƢỞNG BAN Thái Thị Nguyệt Đào Thị Nội Ngô Trường Sơn Phạm Thị Bích Ngọc NHÀ MÁY MAY 1 NHÀ MÁY MAY 3 NHÀ MÁY MAY 5 NHÀ MÁY MAY 7 GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC Nguyễn Thị Thúy Ngô Trường Sơn Ngô Trường Sơn Nguyễn Đức Huy Nga NHÀ MÁY TRUNG TÂM NHÀ ĂN CÔNG CLB VIỆT CHỐNG NHÀU THỜI TRANG NHÂN THẮNG GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC CHỦ NHIỆM Trần Trung Hiếu Ngô Trường Sơn Đàm Minh Hoa Ngô Trường Sơn (Nguồn: Phòng Nhân Sự) Hình 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần may Việt Thắng 6 2.
Tình hình hoạt động kinh doanh và những thuận lợi và khó khăn 2. Tình hình hoạt động kinh doanh Bảng 2. Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần may Việt Thắng (ĐVT: VND) Năm 2014 2015 2016 2017 Tổng doanh 123.3 thu Lợi nhuận sau 9.648,275 thuế (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch) Qua bảng thống kê cho thấy doanh thu và lợi nhuận sau thuế đều không ổn định qua các năm, có thể thấy được công ty gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh. Những thuận lợi và khó khăn a.
Thuận lợi Sản phẩm sản xuất của công ty có uy tín lớn trên thị trường trong nước và châu Á, châu Âu, châu Mỹ. Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng, có quy mô sản xuất ngày càng tăng lên, máy móc thiết bị không ngừng được cải tiến, trang bị hiện đại do đó chất lượng sản phẩm được nâng cao đồng thời số lượng sản phẩm cũng tăng. Công ty Cổ Phần may Việt Thắng nói chung và các nhà máy nói riêng thì những ưu điểm đã đạt được là: - Mối quan hệ giữa các phòng ban được thiết lập chặc chẽ. - Hệ thống sổ sách chứng từ được tổ chức tốt, việc quản lý giấy tờ rất chặt chẽ.
- Đội ngũ quản lý có năng lực, nhiệt tình trong công việc. - Lao động phổ thông có trình độ (từ cấp 2 trở lên) nên việc tiếp nhận công việc, tiếp thu công nghệ nhanh chóng. - Đội ngũ cán bộ công nhân có nhiều kinh nghiệm với sự năng động, linh hoạt, sáng tạo quản lý của các bộ phận, cấp lãnh đạo và các phòng ban đã giúp đỡ cho xí nghiệp. 7 - Cơ sở vật chất của công ty khá quy mô công nghệ kỹ thuật khá bền vững và hoàn chỉnh hơn.
Khó khăn Trong điều kiện nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh giữa các sản phẩm cùng loại trong ngành diễn ra khốc liệt, các sản phẩm của công ty ngành dệt may có giá thành thấp hơn giá thành của công ty chính điều này mà công tác quản lý ngày càng trở nên quan trọng hơn đồng thời phải nâng cao chất lượng sản phẩm. Đây mới là cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Một khó khăn nữa là việc chậm trễ trong công việc giao hàng cho khách hàng, việc di dời ngày đặt hàng so với đơn đặt hàng là thường xuyên, do quy trình công nghệ lớn, nhiều công đoạn các thủ tục giải quyết liền còn chậm, đùn đẩy nhau, gây chậm tiến độ giao hàng. Chính điều này đã làm giảm uy tín của công ty.
Nhu cầu của thị trường xuất khẩu cũng như nội địa ngày càng cao về số lượng và chất lượng. Đơn hàng áo may phức tạp hơn nhiều, hầu hết đều nhiều màu, nhiều size rất khó khăn trong việc bố trí máy. Nguồn thu nhập của công nhân cũng không đạt như ý muốn vì kinh tế cũng như ngân sách của công ty nói riêng và của nhà nước nói chung còn rất hẹp, dẫn đến những công nhân chuyển ngành đi tìm nơi có thu nhập cao hơn. Tình hình nhân sự tại công ty 2.
Phân bố lao động theo giới tính Bảng 2. Phân bố lao động theo giới tính Giới tính Số lƣợng Tỷ lệ phần trăm Nam 513 28% Nữ 1321 72% Tổng cộng 1834 100% (Nguồn: Phòng Nhân sự) Do với đặc thù là một công ty chuyên kinh doanh, sản xuất các sản phẩm may mặc thì lực lượng lao động nữ chiếm tỷ trọng cao hơn là 72% so với nam là 28% là phù hợp. Phân bố lao động theo loại hợp đồng Bảng 2. Phân bố lao động theo loại hợp đồng Loại Số lƣợng Tỷ lệ phần trăm Không xác định thời hạn 692 38% Xác định thời hạn (từ đủ 12 tháng đến 36 tháng) 1080 59% Theo mùa vụ hoặc theo công việc dưới 12 tháng 62 3% Tổng cộng 1834 100% (Nguồn: Phòng Nhân sự) Lực lượng người lao động tại công ty Việt Thắng chủ yếu là lao động xác định thời hạn và không xác định thời hạn, điều này đảm bảo lực lượng lao động ổn định để sản xuất trong tất cả các thời kì sản xuất trong năm.
Phân bố lao động theo tính chất công việc Bảng 2. Phân bố lao động theo tính chất công việc Loại Số lƣợng Tỷ lệ phần trăm Nhân viên văn phòng 257 14% Công nhân 1577 86% Tổng cộng 1834 100% (Nguồn: Phòng Nhân sự) Với đặc thù là công ty sản xuất do đó số lượng người lao động là công nhân chiếm khá đông 86%, khối nhân viên văn phòng chiếm 14%. 9 CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3. Khái niệm sự hài lòng công việc Hài lòng công việc là khái niệm không có sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu xuất phát từ các góc nhìn khác nhau và các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau.
Spector (1997) cho rằng sự hài lòng công việc đơn giản là sự yêu thích công việc và các khía cạnh công việc và xem sự hài lòng công việc như một yếu tố hành vi. Hài lòng công việc cũng được xem như việc hài lòng với các khía cạnh cụ thể hoặc hài lòng chung với công việc. Wright và Kim (2014) cho rằng sự hài lòng là sự phù hợp giữa những gì nhân viên mong muốn từ công việc và những gì họ cảm nhận được từ công việc. Một số tác giả khác cho rằng sự hài lòng công việc được xem là do ảnh hưởng của bởi các yếu tố cá nhân người lao động hoặc các tác động của tổ chức đối với các cảm nhận về công việc (Luddy, 2005).