mở đầu, nghiên cứu đã làm rõ tính cấp thiết của đề tài, đưa ra lý do lựa chọn đề tài cũng như xác định mục tiêu và các câu hỏi nhằm làm rõ được vấn đề nghiên cứu cần giải quyết. Song song với việc mô tả về chủ đề thực hiện nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra đối tượng, không gian và thời gian thực hiện nghiên cứu. Ngoài ra phương pháp tiếp cận được sử dụng trong đề tài là sự kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài cũng như cấu trúc tổng thể của đề tài được phân tích rõ ràng.
Cuối cùng, trình bày sơ lược về các nội dung chính của mỗi chương trong bài nghiên cứu. 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 2. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SỐ 2. Khái niệm Theo Chu Khanh và ctg (2019), Ngân hàng số (NHS - Digital Banking) là một hình thức số hóa các hoạt động và dịch vụ của ngân hàng truyền thống.
Đây là mô hình ngân hàng điển hình về ứng dụng công nghệ số trong lĩnh vực công nghệ tài chính (Fintech) và được xem là trụ cột chính trong việc thúc đẩy tài chính trên diện rộng. Phạm vi ngân hàng số được đề cập bao gồm những tiện ích Ngân hàng điện tử thông qua các thiết bị kỹ thuật số như: Phone Banking (T-banking), Internet Banking (E-banking), Mobile Banking (M-Banking), sử dụng ATM và Paypal tại các điểm bán hàng thông qua trung gian (e-Bay) để KH tương tác với các ngân hàng. Hoặc theo Nguyễn và ctg (2020), NHS là ngành có đòi hỏi cao về công nghệ, yêu cầu phải có sự cải tiến trong các dịch vụ tài chính cho KHCN và KH thương mại trên thiết bị di động, kỹ thuật số, AI và chiến lược thanh toán, dữ liệu, blockchain, API, kênh phân phối và công nghệ … trên nhiều nền tảng kỹ thuật số khác nhau. “Ngân hàng số” là mô hình hoạt động của ngân hàng chủ yếu dựa trên các nền tảng và dữ liệu điện tử cùng công nghệ số nhằm chia sẻ thông tin và hoàn tất giao dịch giữa ngân hàng và KH.
Đây được xem là giá trị cốt lõi trong hệ thống vận hành ngân hàng đương đại giúp tăng tính tiện lợi, nâng cao hiệu suất, giảm chí phí hoạt động và mang lại trải nghiệm vượt trội so với phương thức ngân hàng truyền thống. Quá trình này được thực hiện thông qua các thiết bị số được kết nối với phần mềm máy tính trên Internet. KH không cần đến hay chờ đợi tại các chi nhánh phòng giao dịch mà vẫn có thể thông qua các thiết bị điện tử thông minh để thực hiện các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. (Mai, 2023) 10 “Dịch vụ Ngân hàng số” là một mô hình tiên tiến trong ngành ngân hàng với mục tiêu số hóa các hoạt động và dịch vụ ngân hàng, từ cơ cấu tổ chức đến quy trình làm việc, sản phẩm dịch vụ, chứng từ và cách thức giao dịch với KH.
NHS là một khái niệm rộng hơn so với các khái niệm khác như ngân hàng trực tuyến (online banking, internet banking), ngân hàng ảo (virtual bank) hay ngân hàng điện tử (e-banking). Vì vậy, có thể thấy ngân hàng điện tử chỉ là một phần trong phạm vi rộng lớn của NHS. NHS đòi hỏi có sự chuyển đổi toàn diện về công nghệ, quy trình và hoạt động kinh doanh để trở thành một ngân hàng hiện đại, hiệu quả trong kỷ nguyên số. Phân biệt ngân hàng số và ngân hàng điện tử “Ngân hàng số” là một thuật ngữ bao quát và toàn diện hơn so với ngân hàng điện tử.
Mặc dù cả hai đều có các tính năng tương tự nhau và cùng hoạt động trên nền tảng Internet, nên thường xuyên có sự nhầm lẫn giữa hai khái niệm này. Tuy nhiên, trên thực tế NHS có bước phát triển cao hơn Ngân hàng điện tử, đặt ra yêu cầu cao về công nghệ bao gồm cả đổi mới trong dịch vụ tài chính, chiến lược di động, kỹ thuật số,.1 So sánh dịch vụ ngân hàng số và ngân hàng điện tử Ngân hàng số (Digital Ngân hàng điện tử (E- Tiêu chí Banking) banking) Là một loại hình ngân hàng số Là một loại hình dịch vụ hóa và tích hợp công nghệ số được tạo ra để cung cấp một cho tất cả những hoạt động và trải nghiệm tốt hơn và cho Khái niệm dịch vụ của ngân hàng truyền phép KH giao dịch và kiểm thống được thực hiện hoàn tra thông tin bằng hình thức toàn trên nền tảng kỹ thuật số. online mà không cần tới quầy giao dịch. Kết hợp giữa trực tuyến và Mô hình hoạt động Hoàn toàn trực tuyến truyền thống 11 Ngân hàng số có phạm vi hoạt Chỉ phản ánh một phần số động rộng và toàn diện hơn hóa trong ngân hàng.
Ngân ngân hàng điện tử. hàng điện tử không đòi hỏi Bản chất Số hóa toàn bộ quy trình ngân phải tích hợp số hóa toàn bộ hàng, mọi hoạt đông và dịch các hoạt động. vụ đều được thực hiện trên nền tảng Internet. Đầy đủ các tính năng của một Các tính năng cơ bản như ngân hàng truyền thống.
Toàn chuyển tiền, kiểm tra số dư, bộ quy trình giao dịch với KH gửi tiết kiệm, thanh toán hóa như: mở tài khoản, đăng ký, đơn và một số dịch vụ khác Tính năng phát hành thẻ, chăm sóc thông qua hình thức online KH… được thực hiện hoàn toàn bằng hình thức trực tuyến Nguồn: Tác giả tổng hợp 2.3 Lợi ích của ngân hàng số “Ngân hàng số” đánh dấu một bước tiến đột phá trong lĩnh vực tài chính, được coi là phiên bản nâng cấp của ngân hàng điện tử. Các phương thức giao dịch truyền thống được chuyển đổi sang dạng số hóa, tích hợp vào một ứng dụng ngân hàng số. Sự ra đời của mô hình ngân hàng số (NHS) nhằm đáp ứng nhu cầu với thị trường ngân hàng hiện thời, đem đến nhiều lợi ích cho 3 nhóm chính: KH, ngân hàng và nền kinh tế. Cụ thể như sau: 2.1 Lợi ích của ngân hàng số đối với khách hàng Sự thuận tiện: KH có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng như rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mở tài khoản mới.
mọi lúc, mọi nơi thông qua các thiết bị thông minh mà không cần đến trực tiếp chi nhánh. 12 Tối ưu hóa thời gian và chi phí: Tiến hành các giao dịch trở nên đơn giản và nhanh chóng chỉ với số điện thoại và email, không cần phải di chuyển đến quầy giao dịch giúp KH giảm được chi phí đi lại, thời gian và chờ đợi. Quản lý tài chính dễ dàng: NHS cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng từ chuyển tiền, thanh toán hóa đơn đến đầu tư giúp KH có thể dễ dàng theo dõi, quản lý các giao dịch tài chính, tình hình tài khoản của mình thông qua ứng dụng NHS. Tiếp cận dịch vụ nhanh chóng: KH có thể mở tài khoản, đăng ký dịch vụ mới một cách đơn giản và nhanh chóng mà không cần phải tới quầy giao dịch.
Nâng cao trải nghiệm KH: Các giao dịch được thực hiện nhanh chóng và chuẩn xác với quy trình đơn giản, dễ sử dụng. Thông tin giao dịch sẽ cập nhật trên ứng dụng hoặc website ngay khi giao dịch thực hiện thành công. KH sẽ được hỗ trợ 24/7 thông qua các kênh trực tuyến. Tăng cường bảo mật: Ứng dụng được thực hiện với các biện pháp bảo mật như cách thức đa lớp (tên đăng nhập, mật khẩu, mã OTP).
Mã OTP sẽ được gửi riêng vào số điện thoại của KH để xác thực giao dịch nhằm mang lại sự an tâm cho KH.2 Lợi ích của ngân hàng số đối với ngân hàng Giảm chi phí vận hành: NHS giúp mọi ngân hàng không cần tham gia giao dịch trực tiếp với KH, giảm thiểu công đoạn bị trùng lặp trong quy trình giao dịch. Nhờ đó, giảm bớt chi phí vận hành và tối ưu hóa nguồn lực. Tự động hóa quy trình: KH thực hiện các giao dịch bằng cách dùng các thiết bị thông minh mà không cần đến trực tiếp các chi nhánh, ngân hàng có thể giảm bớt nhân sự tại các quầy giao dịch. Đồng thời, tự động hóa quy trình cũng giúp giảm thiểu các lỗi thao tác trong quá trình thực hiện giao dịch.
Tăng tốc độ giao dịch và năng suất lao động: Các giao dịch được thực hiện nhanh hơn nhiều so với quy trình truyền thống. Đẩy nhanh tốc độ giao dịch và cải thiện năng suất lao động. 13 Mở rộng phạm vi hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh: NHS giúp các NHTM mở rộng phạm vi tiếp cận của ngân hàng giúp thu hút được nhiều KH tiềm năng, có thể hỗ trợ nhanh chóng, bảo mật và cung ứng các tiện ích đa dạng hơn. Nâng cao chất lượng dịch vụ và áp dụng những công nghệ mới giúp duy trì tính cạnh tranh trong thị trường.3 Lợi ích của ngân hàng số đối với nền kinh tế Tạo sự liên thông giữa các tổ chức tài chính, giúp tối ưu hóa và nâng cao hiệu quả hệ thống tài chính quốc gia.
NHS đóng vai trò là cầu nối cho một quốc gia hội nhập với nền kinh tế quốc tế, kết nối với các quốc gia phát triển đã áp dụng mô hình NHS. Sử dụng NHS sẽ giảm khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế: Ngân hàng số góp phần giảm lượng tiền mặt lưu thông, Nhà nước tiết kiệm chi phí in ấn và phát hành tiền mặt. Đồng thời, giúp cơ quan chức năng theo dõi và kiểm soát lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường. Nhà nước có những thông tin cụ thể về việc nộp thuế: Các giao dịch nộp thuế có thể được thực hiện nhanh chóng thông qua hệ thống NHS.
Các giao dịch đã thực hiện sẽ được lưu trữ thông tin trên hệ thống giúp việc kiểm tra và xác minh dễ dàng hơn.4 Hạn chế của ngân hàng số Mặc dù NHS mang lại nhiều lợi ích và thuận tiện, nhưng cũng tồn tại một số hạn chế cần được xem xét. Rủi ro an ninh mạng: Với việc giao dịch và lưu trữ dư liệu trực tuyến, NHS luôn có những nguy cơ bị tấn công bởi hacker chuyên nghiệp, virus ứng dụng điện tử,… Ảnh hưởng đến sự an toàn của tài khoản và thông tin cá nhân của KH. Vấn đề kết nối internet: NHS phụ thuộc vào các hệ thống kỹ thuật số do đó dễ bị ảnh hưởng khi xảy ra các sự cố như mất điện, khu vực mất kết nối internet hoặc kết nối internet kém. KH sẽ không thể truy cập và sử dụng dịch vụ.
14 Khả năng thành thạo công nghệ: Một số KH ít tiếp xúc với công nghệ, đặc biệt là người cao tuổi, có thể gặp khó khăn trong việc thao tác với dịch vụ NHS.