CHƯƠNG 1 Trong chương này, tác giả đã giải bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, đóng góp và bố cục của bài khóa luận. Ở chương tiếp theo, tác giả sẽ trình bày khái quát về cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2. Khái niệm sơ lược về ngân hàng số 2.
Định nghĩa về ngân hàng số Singapore ghi dấu ấn là quốc gia đầu tiên trên thế giới trong lĩnh NHS với sự ra đời của DBS (Singapore) vào năm 1968. Ngân hàng này được coi là ngân hàng số đầu tiên trên toàn cầu và đến nay vẫn được đánh giá là một trong những NHS tốt nhất hiện nay. DBS được đánh giá cao nhờ sự ứng dụng công nghệ thông minh, mang đến trải nghiệm an toàn và thuận tiện cho người dùng. Ngân hàng cung cấp nền tảng số với khả năng bảo mật chắc chắn, đảm bảo quyền riêng tư cho khách hàng.
Ngoài ra, điểm đặc biệt của DBS là khách hàng không cần nhất thiết tải ứng dụng ngân hàng DBS về điện thoại của mình. Thay vào đó, chỉ cần sử dụng nó thông qua Wechat hoặc Whatsapp kết nối với ngân hàng. Bằng cách trực tiếp đưa ra những câu lệnh như kiểm tra số dư tài khoản, thanh toán các hoá đơn như tiền điện, tiền nước,… DBS sẽ tự động thực hiện toàn bộ các nghiệp vụ giao dịch một cách nhanh chóng nhất. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về NHS được đưa ra từ nhiều nhà nghiên cứu khác nhau.
Tuỳ thuộc vào góc nhìn của mỗi nhà nghiên cứu, các định nghĩa có thể sẽ có những điểm tưởng đồng và khác biệt. Theo Skinner (2014), NHS là loại hình ngân hàng thực hiện số hóa với phần lớn các dịch vụ và hoạt động ngân hàng truyền thống, được số hóa và gộp lại vào các danh mục điện tử. Các số hóa sau khi được gộp lại vào danh mục điện tử, khách hàng có thể dễ dàng truy cập bằng thiết bị thông minh chẳng hạn điện thoại di động khi đã kết nối internet. Theo Chris (2014), ngân hàng số là mô hình hoạt động của ngân hàng mà trong đó các giao dịch ngân hàng chủ yếu được thực hiện thông qua các dữ liệu điện tử, nền tảng và công nghệ số.
Đây được coi là giá trị cốt lõi của hoạt động ngân hàng. Còn theo Sharma (2017), ngân hàng số cần phải tận dụng được các công nghệ để cung cấp các sản phẩm ngân hàng. Một số người lầm tưởng rằng NHS chỉ đơn giản là một nền tảng ngân hàng trực tuyến hoặc di động nhưng trên thực tế, NHS còn phải bao gồm nhiều công nghệ hiện đại khác nữa. 7 Ngoài ra, theo Gaurav Sarma (2017), NHS được định nghĩalà một hình thức ngân hàng số hóa toàn bộ các hoạt động và dịch vụ ngân hàng truyền thống.
Nói cách khác, tất cả những giao dịch mà khách hàng có thể thực hiện tại các chi nhánh ngân hàng truyền thống sẽ được số hóa và tích hợp thành một ứng dụng ngân hàng duy nhất, ứng dụng này cho phép khách hàng thực hiện giao dịch mà không cần phải đến ngân hàng. Cùng lúc đó, các hoạt động như quản lý rủi ro, huy động vốn, phát triển sản phẩm, tiếp thị, quản lý bán hàng… cũng được số hoá. Trong bối cảnh công nghệ số bùng nổ như hiện nay, NHS đang dần trở thành xu thế tất yếu, mang đến nhiều tiện ích vượt trội so với các phương thức giao dịch ngân hàng truyền thống. NHS cung cấp nhiều sản phẩm tài chính mới như thanh toán di động, cho vay tín chấp, bảo hiểm số, đầu tư số.
Với những ưu điểm vượt trội, NHS giúp các NHTM giảm đáng kể chi phí hoạt động và gia tăng lợi nhuận. Bên cạnh đó, NHS giúp họ cải thiện tốc độ xử lý giao dịch và đảm bảo hiệu quả vận hành, giúp khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính mọi lúc mọi nơi chỉ với thiết bị kết nối Internet. Trong thời gian gần đây, các NHTM tại Việt Nam đã có động thái tích cực và quyết tâm cao trong việc phát triển NHS. Đây được coi là bước đi phù hợp với sự phát triển đầy mạnh mẽ của công nghệ số trên toàn cầu.
Ngân hàng số không chỉ giúp các ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước mà còn đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, đón đầu làn sóng chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới. Lợi ích và hạn chế của ngân hàng số Trong bối cảnh cách mạng công nghệ số bùng nổ như vũ bão hiện nay, ngân hàng số đang ngày càng trở nên phổ biến và đem lại rất nhiều lợi ích cho cả khách hàng lẫn các ngân hàng. Tuy nhiên, song song với những lợi ích đó, ngân hàng số cũng đi kèm với một số rủi ro và hạn chế nhất định. Lợi ích của ngân hàng số Đối với khách hàng Thứ nhất, NHS có nhiều tính năng ưu việt như dịch vụ 24/7 với phương thức trực tuyến thông qua website hoặc ứng dụng trên di động, khách hàng có thể dễ dàng sử dụng dịch vụ ở bất kì đâu mà không bị ràng buộc bởi thời gian làm việc truyền 8 thống của ngân hàng.
Không những thế, hệ thống của NHS được thiết kế để xử lý các giao dịch một cách nhanh chóng và chính xác. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu chi phí phát sinh cho khách hàng. Thông thường, giờ làm việc tại các ngân hàng truyền thống thường không phù hợp với lịch trình bận rộn của cá nhân, nhưng ngân hàng số đã loại bỏ được sự bất tiện này, chỉ cần chiếc điện thoại di động hoặc máy tính được kết nối mạng Internet, khách hàng có thể đăng nhập vào tài khoản cá nhân và tiến hành giao dịch một cách chủ động. Các giao dịch như là chuyển khoản, thanh toán các loại hoá đơn hay thậm chí là kiểm tra số dư đều trở nên đơn giản và tiện lợi hơn rất nhiều.
Người dùng dù bận rộn đến mấy cũng có thể quản lý tài chính của mình một cách vô cùng hiệu quả và linh hoạt, cho dù họ đang di chuyển hoặc làm việc ngoài giờ. Thứ hai, các ngân hàng số hầu hết đã tích hợp với nhiều dịch vụ tài chính khác nhau, vì vậy người dùng có thể liên kết tài khoản ngân hàng của họ với các ứng dụng thanh toán, ví điện tử và các nền tảng số khác, cho phép chuyển khoản và thanh toán dễ dàng. Không chỉ vậy, nhiều ngân hàng số còn liên kết với nhiều ứng dụng lập ngân sách quản lý tài chính cá nhân. Điều này giúp họ có thể theo dõi chi tiêu, lập kế hoạch ngân hàng và đặt ra các mục tiêu cá nhân.
Tính năng liên kết này loại bỏ nhu cầu nhập dữ liệu thủ công đồng thời tạo điều kiện để quản lý tài chính toàn diện hơn. Thứ ba, ngân hàng số giúp nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Khi mọi thủ tục giấy tờ hành chính được số hóa và đơn giản hóa, khách hàng không còn phải mất thời gian xếp hàng chờ đợi làm thủ tục, điền các biểu mẫu giấy tờ phức tạp tại quầy giao dịch. Thay vào đó, họ có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng NHS và thực hiện giao dịch nhanh hơn.
Sự đơn giản hoá quy trình này giúp khách hàng tiết kiệm được cả thời gian lẫn công sức, đồng thời nâng cao sự tiện lợi và thoải mái trong quá trình sử dụng NHS. Thứ tư, dịch vụ NHS đem lại tốc độ giao dịch nhanh đáng kể. Tại các ngân hàng truyền thống, khách hàng phải đến tận nơi để giao dịch và tốc độ giao dịch phụ thuộc vào mức độ đông đúc của ngân hàng cũng như thái độ phục vụ của nhân viên tại quầy. 9 Sử dụng NHS giúp khách hàng tránh được những vấn đề này để giao dịch được chính xác và nhanh chóng hơn.
Thứ năm, ngân hàng số giảm thiểu rủi ro cho khách hàng. Với phương thức giao dịch truyền thống, khách hàng phải mang theo một lượng tiền mặt nhất định đến quầy giao dịch của ngân hàng, gây ra một số rủi ro như mất mát do trộm cắp, cướp giật. Ngoài ra, quá trình đếm tiền tại quầy giao dịch nếu không được kiểm soát chặt chẽ cũng có thể phát sinh sai sót, dẫn đến sự nhầm lẫn và thiệt hại cho khách hàng (Nguyễn Thế Anh, 2020). Thứ sáu, với những tiến bộ công nghệ vượt bậc, các ngân hàng hiện nay đã triển khai nhiều hình thức xác thực đa yếu tố, chẳng hạn như sử dụng mã xác thực OTP, xác minh sinh trắc học hay eKYC.
Những biện pháp bảo mật tiên tiến này giúp củng cố nhiều lớp bảo vệ tài khoản của khách hàng trước các hành vi gian lận và truy cập trái phép, qua đó đảm bảo độ an toàn cho các giao dịch trực tuyến cũng như khoản tiền gửi của khách hàng. Ngoài ra, tính năng như khả năng khóa hoặc đóng băng tài khoản tạm thời, báo cáo kịp thời hoạt động đáng ngờ và thiết lập cảnh báo giao dịch cũng giúp tăng cường hơn nữa tính an toàn. Hơn nữa, ngân hàng số còn tích hợp nhiều công nghệ mới như Blockchain, giúp bảo mật tốt hơn nên có thể giảm nguy cơ dữ liệu tài khoản của khách hàng bị đánh cắp. Điều này giúp khách hàng an tâm hơn khi sử dụng.
Đối với ngân hàng Thứ nhất, NHS giúp cải thiện đáng kể chi phí hoạt động. Cụ thể như ngân hàng không cần trả tiền cho cơ sở hạ tầng như chi phí thuê mặt bằng, tiền điện, nước, thiết bị, máy móc phục vụ giao dịch. Bên cạnh đó, ngân hàng còn có thể tiết kiệm được tiền lương của một lượng lớn nhân sự. Ngoài ra, hoạt động của NHS giúp giải quyết vấn đề quá tải tại các ngân hàng truyền thống do số lượng lượng khách hàng đến giao dịch trực tiếp luôn rất đông đúc.
Điều này vô tình tạo áp lực cho nhân viên, khiến thời gian chờ đợi của khách hàng kéo dài. Và tất nhiên, NHS đã giải quyết được bài toán này bằng cách tự động hoá các công việc lặp đi lặp lại như mở tài khoản, chuyển tiền, nộp tiền,… để có thể tiết 10 kiệm thời gian lẫn công sức cả khách hàng và nhân viên ngân hàng. Hơn nữa, các hoạt động được tiến hành trên NHS thường có tốc độ xử lý nhanh hơn khá nhiều so với quy trình bình thường tại các quầy ngân hàng truyền thống. Thứ hai, Theo Đỗ Quảng Trị (2021) NHS đã giúp cải thiện hiệu suất hoạt động của ngân hàng nhằm đem lại nhiều doanh thu và lợi nhuận cao hơn.