Chương 1 của khóa luận trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. Nêu ra mục tiêu nghiên cứu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể và ba câu hỏi nghiên cứu để giải quyết mục tiêu. Trình bày đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đóng góp của nghiên cứu và cuối cùng là bố cục của khóa luận gồm 05 chương và nội dung chính của mỗi 7 chương. 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ CHỨNG KHOÁN 2. Khái niệm công ty chứng khoán Khái niệm về công ty chứng khoán có thể tiếp cận theo nhiều cách khác nhau. Theo Lê Văn Lự (2019), công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên TTCK. Ngoài ra, theo Nguyễn Thị Thanh (2016) cho rằng công ty chứng khoán còn là đơn vị có tư cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán độc lập.
Tại Việt Nam, theo quy chế về tổ chức hoạt động của công ty chứng khoán quy định: “Công ty chứng khoán là công ty cổ phần hoặc công ty TNHH thành lập hợp pháp tại Việt Nam, được UBCKNN cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán.” Nói tóm lại, công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán, là đơn vị có tư cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán độc lập. Tổng quan về Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT (FTS) được thành lập với vốn điều lệ ban đầu 200 tỷ đồng theo theo giấy phép số 59/UBCK-GP của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước vào ngày 13/07/2007. FTS kinh doanh tất cả các loại sản phẩm và dịch vụ chứng khoán liên quan, bao gồm: Môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, giao dịch độc quyền, lưu ký chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn tài chính doanh nghiệp. Trong năm 2021, doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán bằng 594 tỷ đồng, tăng 206.87% so với cùng kỳ.
Nợ vay ký quỹ/Vốn chủ sở hữu có giá trị bằng 167. Lợi nhuận trước thuế là 981 tỷ đồng, tăng 344% so với cùng kỳ. Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) có giá trị bằng 32. FTS được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ đầu năm 2017.
Cơ cấu công ty 9 Hình 2. Sơ đồ tổ chức tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT Nguồn: FPTS. Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT còn có 2 chi nhánh khác ở Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng. Hình thành 4 khối chuyên biệt như sau: Khối Tư vấn đầu tư: bao gồm Phòng Tư vấn đầu tư, Phòng Hệ thống và Phòng Giao dịch.
Nắm nhiệm vụ: xây dựng đội ngũ tìm kiếm, phát triển và chăm sóc khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư; tiếp đón khách hàng, tiếp nhận, xử lý các hồ sơ và thủ tục kích hoạt tài khoản chứng khoán cho khách hàng; xây dựng sản phẩm, so sánh, và xuất báo cáo hằng ngày, sửa lỗi hệ thống giao dịch, nâng cấp phần mềm giao dịch, xử lý các vấn đề liên quan đến hệ thống của FPTS. Khối Tư vấn tài chính doanh nghiệp: giữ nhiệm vụ tìm kiếm, chăm sóc khách hàng doanh nghiệp, cung cấp các sản phẩm tư vấn liên quan đến doanh nghiệp như: chào bán, phát hành cổ phiếu, mua bán sáp nhập, cổ phần hóa,. Khối Phân tích đầu tư: chịu trách nhiệm phân tích, làm báo cáo tham vấn cho nhân viên, viết các bài báo cáo định giá doanh nghiệp liên quan đến các ngành nghề. 10 Khối Chức năng: bao gồm ban tài chính kế toán, ban nhân sự, văn phòng công ty, phòng dịch vụ khách hàng, phòng lưu ký và quản lý cổ đông, trung tâm công nghệ.
Tình hình hoạt động và tài chính của công ty trong 5 năm Tình hình hoạt động kinh doanh Bảng 2. Sơ lược tình hình hoạt động kinh doanh tại CTCP Chứng khoán FPT (Giai đoạn 2019 - 2023). (Đơn vị: triệu đồng) 2019 2020 2021 2022 2023 Doanh thu hoạt động 386,645 403,535 1,383,479 850,241 944,167 Chi phí hoạt động 107,575 143,257 348,545 335,303 328,964 Doanh thu hoạt động tài chính 27,927 11,905 4,141 1,367 9,107 Chi phí tài chính 0 0 0 0 0 Chi phí quản lý công ty chứng 83,577 52,058 53,194 60,264 76,664 khoán Kết quả kinh doanh 254,939 218,988 978,812 439,641 540,733 Kết quả hoạt động khác 284 1,616 2,570 1,890 1,212 Tổng lợi nhuận kế toán 541,945 255,223 220,604 981,382 441,530 trước thuế Chi phí thuế TNDN 40,927 50,055 135,407 123,305 97,027 Lợi nhuận kế toán sau thuế 444,918 214,296 170,549 845,975 318,225 TNDN Nguồn: Vietstock. Năm 2022, tổng doanh thu hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính đã thực hiện ghi nhận 1.048 tỷ đồng, đạt 96,17% so với kế hoạch mà Đại hội đồng cổ đông năm 2022 đề ra.
Lợi nhuận kế toán trước thuế đã thực hiện đạt 638 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu của việc không hoàn thành kế hoạch doanh thu, lợi nhuận là do thị 11 trường diễn biến không thuận lợi vào nửa cuối năm, thanh khoản thị trường giảm sâu khiến doanh thu môi giới giảm theo tương ứng. Trong đó: Mảng doanh thu từ hoạt động cho vay tương đương 519,90 tỷ đồng, chiếm đến 61,15% cơ cấu doanh thu của công ty, tăng trưởng khoảng 28,40% so với năm 2021. Doanh thu từ hoạt động môi giới tương đương 408,379 tỷ đồng, giảm trên 30% so với năm 2021 do thanh khoản trong năm nay trên toàn thị trường là sụt giảm.
Tuy nhiên đây vẫn là mức cao so với trung bình các năm trước giai đoạn 2021 - 2022. Mảng doanh thu hoạt động tư vấn tài chính tuy chỉ chiếm gần 4% doanh thu nhưng đang có mức tăng trưởng ổn định qua các năm, năm 2022 tăng hơn 13% so với năm 2021. Tình hình tài chính Bảng 2. Sơ lược tình hình tài chính của CTCP Chứng khoán FPT (Giai đoạn 2019 – 2023, Đơn vị: triệu đồng).
2019 2020 2021 2022 2023 Tổng tài sản 2,523,655 3,395,723 9,455,959 5,287,996 8,234,683 Tài sản ngắn hạn 2,325,138 3,202,938 9,254,467 5,087,806 8,045,915 Tài sản dài hạn 198,517 192,785 201,493 200,190 188,768 Tổng Nợ phải trả 8,234,683 2,523,655 3,395,723 9,455,959 5,287,996 và Vốn CSH Tổng Nợ phải trả 412,633 1,193,557 6,473,316 1,939,967 4,590,747 Vốn chủ sở hữu 2,111,021 2,202,166 2,982,644 3,348,030 3,643,936 Nguồn: Vietstock. Cơ cấu nguồn vốn năm 2022 giảm mạnh. Tương ứng với giảm tài sản ngắn hạn thì đối ứng là nguồn nợ phải trả giảm mạnh và bù đắp một phần bằng nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên nhằm giảm thiểu những rủi ro tài chính trong giai đoạn biến động của thị trường. Phần lớn đến từ giảm mạnh khoản phải trả, phải nộp khác liên quan đến 12 các khoản phải trả về đặt cọc thực hiện hợp đồng môi giới trái phiếu Chính phủ và chứng chỉ tiền gửi.
Khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn chủ yếu là các hợp đồng vay ngắn hạn với một số ngân hàng thương mại đạt 1.308 tỷ đồng, tăng 33,74% so với năm 2021 cũng nhằm cân đối sự giảm mạnh về khoản phải trả nêu trên. Tình hình vốn chủ sở hữu tăng lên chủ yếu do công ty thực hiện các đợt tăng vốn trong năm. Doanh thu hoạt động quý 1/2024 hơn 299 tỷ đồng, tăng trưởng 68% so với cùng kỳ. Kết quả, LNTT tăng 93% lên 191 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận đã thực hiện hơn 123 tỷ đồng, tăng trưởng 25% trong khi lợi nhuận chưa thực hiện hơn 68 tỷ.
Dịch vụ chứng khoán tại công ty chứng khoán dành cho các khách hàng cá nhân 2. Khái niệm về hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty chứng khoán Theo Phan Phương Nam (2018), hoạt động kinh doanh dịch vụ của CTCK là một loại dịch vụ tài chính được cung cấp bởi CTCK cho khách hàng đối với các hoạt động có liên quan đến TTCK trong phạm vi pháp luật quy định nhằm mục đích hưởng phí dịch vụ. Dịch vụ chứng khoán do các công ty chứng khoán cung cấp giữ vai trò thiết yếu đối với nhà đầu tư trên thị trường tài chính. Những dịch vụ này không chỉ hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình thực hiện các giao dịch mà còn giúp họ tối ưu hóa hiệu suất đầu tư và quản lý rủi ro một cách hiệu quả.
Các công ty chứng khoán cung cấp một loạt các dịch vụ bao gồm tư vấn đầu tư, phân tích thị trường, và quản lý danh mục đầu tư, nhằm đảm bảo rằng nhà đầu tư có đủ thông tin và công cụ để đưa ra các quyết định chính xác và kịp thời. Ngoài ra, các công ty chứng khoán còn thường xuyên cập nhật thông tin và cung cấp các báo cáo phân tích chi tiết, giúp nhà đầu tư cá nhân có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính và xu hướng phát triển của thị trường. Điều này không chỉ giúp các nhà đầu tư cá nhân nắm bắt được các xu hướng mới nhất trên thị trường mà còn trang bị cho họ các chiến lược đầu tư hiệu quả và bền vững. Các sản phẩm dịch vụ của công ty chứng khoán 13 Theo Phan Phương Nam (2018) các sản phẩm dịch vụ chứng khoán chủ yếu mà công ty chứng khoán có thể cung cấp cho các nhà đầu tư cá nhân bao gồm: Hoạt động quản lý danh mục đầu tư: Hoạt động quản lý danh mục đầu tư là hoạt động quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua, bán và nắm giữ các chứng khoán theo các hợp đồng đã kí kết giữa công ty chứng khoán và khách hàng.
Đây còn là một hoạt động phức tạp, đòi hỏi chuyên môn cao, bao gồm nhiều hoạt động như phân tích thị trường để đánh giá xu hướng và triển vọng, đánh giá rủi ro để xác định chiến lược đầu tư phù hợp, xây dựng và quản lý danh mục đầu tư theo các mục tiêu cụ thể của từng khách hàng. Hoạt động quản lý danh mục đầu tư không chỉ đáp ứng nhu cầu đầu tư của các nhà đầu tư cá nhân, mà còn giải quyết vấn đề thời gian và kiến thức chuyên môn. Đa số nhà đầu tư không có thời gian và kỹ năng cần thiết để theo dõi và phản ứng nhanh chóng trước sự biến động của thị trường chứng khoán.