Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Nghiên cứu tác động của lợi thế cạnh tranh đến kết quả kinh doanh của các công ty chứng khoán Việt Nam" do nghiên cứu sinh Kim Mạnh Tuấn thực hiện tại Trường Đại học Ngoại thương, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Kim Hương Trang và TS. Nguyễn Hồng Quân, thuộc ngành Quản trị kinh doanh (mã ngành 934.01), hoàn thành năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Lợi thế cạnh tranh (LTCT) là một trong những chủ đề trung tâm của khoa học quản trị chiến lược với lịch sử hơn 70 năm phát triển. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp trong nước chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm dày dặn, đòi hỏi phải đổi mới hoạt động quản trị nhằm xác lập và duy trì LTCT. Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam thời gian qua ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô giao dịch, song vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về cơ cấu. Cụ thể, toàn thị trường có 79 công ty chứng khoán (CTCK) hoạt động, con số này được tác giả nhận định là vượt quá nhu cầu thực tế so với quy mô vốn hóa thị trường còn khiêm tốn. Tình trạng này dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các định chế trung gian tài chính, tiềm ẩn nguy cơ xuất hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, đòi hỏi các CTCK phải xác định rõ các yếu tố cấu thành LTCT để nâng cao kết quả kinh doanh (KQKD) một cách bền vững.
Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra xuất phát từ thực trạng các công trình học thuật trước đây:
- Phần lớn các nghiên cứu về LTCT tại Việt Nam mới chỉ tiếp cận đơn lẻ ở một khía cạnh: hoặc xem xét các yếu tố tài chính (đo lường được), hoặc khảo sát các yếu tố phi tài chính (biến tiềm ẩn), mà chưa có công trình nào tích hợp đồng thời cả hai nhóm yếu tố này để đánh giá tác động đến KQKD của CTCK.
- Nhiều nghiên cứu thực nghiệm trước đây đo lường các chỉ tiêu tài chính thông qua khảo sát chủ quan nhận định của nhà quản trị trên thang đo Likert, dẫn đến nguy cơ sai lệch kết quả.
- Thiếu vắng các công trình nghiên cứu thực nghiệm dài hạn về tác động của LTCT đến KQKD của các CTCK trong điều kiện cụ thể của thị trường chứng khoán Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đánh giá tác động của LTCT đến KQKD của các CTCK tại Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao KQKD dựa trên việc xây dựng và phát triển LTCT của các công ty này.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về LTCT, nhận diện các phương pháp xác định, đo lường LTCT và đánh giá mối quan hệ tác động giữa LTCT với KQKD của doanh nghiệp nói chung và CTCK nói riêng.
- Thiết lập quy trình và phương pháp nghiên cứu phù hợp; xây dựng mô hình thực nghiệm và hệ thống các giả thuyết nghiên cứu giải quyết các câu hỏi đặt ra.
- Nhận diện, xác định và đo lường các yếu tố cấu thành LTCT của các CTCK Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực nghiệm mức độ và chiều hướng tác động của LTCT (bao gồm cả yếu tố tài chính và phi tài chính) đến KQKD của các CTCK Việt Nam.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị chính sách cho các bên liên quan nhằm nâng cao LTCT và tăng cường KQKD cho các CTCK Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Nội dung luận án được xây dựng để trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:
- LTCT là gì? Các yếu tố nào cấu thành nên LTCT của các CTCK Việt Nam?
- LTCT tác động như thế nào đến KQKD của các CTCK Việt Nam?
- Làm thế nào để các CTCK Việt Nam có thể tăng cường KQKD dựa trên nâng cao LTCT?
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của lợi thế cạnh tranh đến kết quả kinh doanh của các công ty chứng khoán Việt Nam.
- Khách thể nghiên cứu: 31 CTCK đang hoạt động trên TTCK Việt Nam (chiếm 39,24% tổng số 79 CTCK của thị trường) cùng các bên liên quan gồm khách hàng cá nhân/tổ chức và đội ngũ nhân viên đang làm việc tại các công ty này. Mẫu nghiên cứu 31 CTCK được lựa chọn bảo đảm tính đại diện theo hai tiêu chí:
- Về quy mô doanh thu: Gồm 10 công ty quy mô nhỏ (doanh thu dưới 100 tỷ đồng, chiếm 32,26%), 16 công ty quy mô vừa (doanh thu từ 100 tỷ đến dưới 1.000 tỷ đồng, chiếm 51,61%) và 5 công ty quy mô lớn (doanh thu từ 1.000 tỷ đồng trở lên, chiếm 16,13%).
- Về sàn niêm yết: Gồm 13 công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh - HOSE (chiếm 41,94%), 11 công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - HNX (chiếm 35,48%) và 7 công ty đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM (chiếm 22,58%).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố LTCT (tài chính và phi tài chính) đến KQKD (tài chính và phi tài chính).
- Về không gian: Các công ty chứng khoán hoạt động và niêm yết/đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Về thời gian: Thu thập và sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp trong 17 năm liên tục, từ năm 2004 đến năm 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên gia và khảo sát khách hàng, nhân viên tại thời điểm thực hiện nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết về lợi thế cạnh tranh
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về LTCT trong khoa học quản trị chiến lược theo 4 góc nhìn chính:
- Góc nhìn dựa trên nguồn lực của doanh nghiệp (Resource-Based View - RBV):
Khởi xướng bởi Barney (1986, 1991) và Peteraf (1993), lý thuyết này khẳng định các nguồn lực nội tại có tính chất không đồng nhất (heterogeneity) và bất động (immobility) sẽ tạo ra LTCT bền vững khi thỏa mãn khung tiêu chí VRIN: Có giá trị (Valuable), Quý hiếm (Rare), Khó bắt chước (Inimitable) và Không thể thay thế (Non-substitutable). Fahy (2002) phân định nguồn lực thành tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Các nghiên cứu tiếp theo phát triển RBV theo nhiều hướng chuyên sâu:
- Nguồn nhân lực tri thức và thiết kế tổ chức: Harrigan và Dalmia (1991).
- Ứng dụng công nghệ và hệ thống thông tin: Broderick và Boudreau (1992), Wright và cộng sự (1994), Lim và cộng sự (2012), Breznik (2012), Pellegrino Missaglia và cộng sự (2020).
- Giá trị tài sản thương hiệu: Konecnik Ruzzier (2002), Smithson và cộng sự (2011), Reyes và cộng sự (2018), Hoang và Nguyen (2021), Rahmi và cộng sự (2017), Singh và Sharma (2022).
- Văn hóa tổ chức và liên kết nội bộ: Barney (1986), Wang và cộng sự (2011), Della-Corte và Sciarelli (2012).
Tuy nhiên, RBV bộc lộ hạn chế trong việc xác định giá trị cụ thể của nguồn lực và điều kiện để nguồn lực chuyển hóa thành LTCT (Kraaijenbrink, 2010; Gerhart và Feng, 2021).
-
Góc nhìn dựa trên năng lực của doanh nghiệp (Competence-Based View - CBV):
Nhằm khắc phục nhược điểm của RBV, CBV tập trung vào khả năng triển khai, phân bổ và nâng cấp nguồn lực. Prahalad và Hamel (1993) đề xuất khái niệm "năng lực cốt lõi" (core competencies). Teece và cộng sự (1997), Griffith và Harvey (2001) xây dựng lý thuyết về "năng lực năng động" (dynamic capabilities) và năng lực năng động toàn cầu. Oliveira và cộng sự (2021) phân rã năng lực năng động thành: sở hữu, triển khai và nâng cấp học tập. Các công trình khác phát triển theo từng năng lực chức năng: quản lý tri thức (Sher và Lee, 2004), quy trình quản trị nguồn nhân lực (Omit và Line, 1999; Huselid và Barnes, 2003; Hatch và Dyer, 2004), tính linh hoạt trong sản xuất và chuỗi cung ứng (Stalk, 1988; Fiegenbaum và Karnani, 1991), chính sách giá và tiếp thị (Chen và cộng sự, 2005; Hinterhuber và Liozu, 2017), quản trị rủi ro (Dvorsky và cộng sự, 2021).
-
Góc nhìn dựa trên quan hệ và mạng lưới kinh doanh (Relationships and Networks-Based View - RNBV):
Tập trung vào các liên kết ngoài tổ chức như liên minh chiến lược (Dyer, 1996; Lew và Sinkovics, 2013; DiMatteo, 2010; Pham và cộng sự, 2013), mạng lưới xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa (Van Laere và Heene, 2003; Hakansson và Snehota, 1995), sự gắn kết với nhà cung ứng (Aloqool và cộng sự, 2022) và trải nghiệm, sự gắn bó của khách hàng (Vidili, 2021; Massawe, 2013; Nguyễn Hà Phương, 2013).
-
Góc nhìn dựa trên môi trường hoạt động của doanh nghiệp (Business Environment View - BEV):
Xuất phát từ các nghiên cứu của Porter (1979, 1985, 1990) về cấu trúc ngành, 5 lực lượng cạnh tranh, nhóm chiến lược và mô hình kim cương về LTCT quốc gia. Hướng nghiên cứu này được mở rộng bởi Ferguson và cộng sự (2000) về nhóm chiến lược danh tiếng; Goyal (2020), Bruijl và Gerard (2018) về ứng phó với đổi mới công nghệ mang tính đột phá; Shyu và Chiu (2002) về môi trường chính sách nuôi dưỡng sáng tạo tại các quốc gia đang phát triển.
Nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa LTCT và KQKD
Khái niệm KQKD được Selvam và cộng sự (2016) tổng kết qua 8 nhóm chỉ số: sinh lời, giá trị thị trường, tăng trưởng, sự hài lòng/trung thành của nhân viên, sự hài lòng/trung thành của khách hàng, môi trường, quản trị công ty và xã hội. Barney (1991) và Raduan và cộng sự (2009) mô hình hóa LTCT như biến trung gian truyền dẫn tác động từ nguồn lực và năng lực sang KQKD. Majeed (2011) đo lường KQKD bằng ROA và tăng trưởng doanh thu. Cater và Pucko (2005) khảo sát 225 công ty để kiểm định tác động của LTCT chi phí thấp và khác biệt hóa lên cả chỉ số tài chính lẫn phi tài chính. Ismail và cộng sự (2010), Khan và cộng sự (2019) sử dụng mô hình SEM khẳng định năng lực vô hình tác động có ý nghĩa đến hiệu quả hoạt động.
Các nghiên cứu trong lĩnh vực công ty chứng khoán
- Tại Việt Nam: Trần Đăng Khâm (2002) phân nhóm các CTCK và cảnh báo số lượng công ty quá lớn so với quy mô vốn hóa; Nguyễn Thị Ánh Vân (2002) xem xét khía cạnh pháp lý và xung đột lợi ích giữa tự doanh và môi giới; Trần Quốc Tuấn (2004) đề xuất mô hình hoạt động; Lê Thị Mai Hương (2008) và Phương Hoàng Lan Hương (2004) nghiên cứu năng lực cạnh tranh nhưng còn thiếu tiêu chuẩn đo lường định lượng cụ thể.
- Trên thị trường quốc tế: Wang và cộng sự (2003), Liao (2018) nghiên cứu quy mô tài sản, chi nhánh và sở hữu nhà nước của CTCK Đài Loan; Chen và cộng sự (2005) đánh giá tác động bất lợi của sở hữu nhà nước tại các CTCK Trung Quốc; Xu và Geodegebuure (2005) chứng minh sự hài lòng của khách hàng và nhân viên tác động tích cực đến lợi nhuận CTCK; Demirbag và cộng sự (2016) sử dụng mẫu 123 CTCK tại các thị trường mới nổi xác nhận vai trò của quy mô, sở hữu nước ngoài và sở hữu ngân hàng; Tayeh và cộng sự (2015) khẳng định đầu tư công nghệ thông tin nâng cao chỉ số thị trường của CTCK.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Luận án tập trung xử lý 3 khoảng trống lớn:
- Thiếu các công trình nghiên cứu hệ thống về LTCT của các CTCK đặt trong bối cảnh cụ thể của thị trường tài chính Việt Nam.
- Thiếu khung phân tích đa chiều đánh giá đồng thời cả yếu tố tài chính (đo lường khách quan) và yếu tố phi tài chính (biến tiềm ẩn) cấu thành LTCT tác động đến KQKD của CTCK.
- Thiếu nghiên cứu thực nghiệm dài hạn (chuỗi thời gian 17 năm kết hợp cắt ngang) kiểm định các mối quan hệ tác động giữa các thành phần LTCT đến tỷ suất sinh lời, thị phần, sự hài lòng và lòng trung thành của các chủ thể liên quan.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Luận án kế thừa và kết hợp 4 lý thuyết nền tảng (RBV, CBV, RNBV, BEV) và định nghĩa của Peteraf và Barney (2003), Wiggins và Ruefli (2002): Lợi thế cạnh tranh là tập hợp các đặc điểm, nguồn lực và năng lực giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều giá trị kinh tế hơn đối thủ và duy trì KQKD tích cực trong dài hạn. Luận án phân định rõ khái niệm LTCT với năng lực cạnh tranh (khả năng duy trì và nâng cao vị thế theo Chikan, 2008; Gupta, 1997) và năng lực cốt lõi (sự tích hợp kỹ năng, công nghệ chuyên sâu theo Prahalad và Hamel, 1993).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa định tính và định lượng:
[Nghiên cứu định tính]
Phỏng vấn sâu ban lãnh đạo CTCK -> Nhận diện 13 yếu tố LTCT
[Nghiên cứu định lượng: Nhánh 1]
Dữ liệu bảng 31 CTCK (2004 - 2020)
Hồi quy OLS -> FEM -> REM -> Kiểm định Hausman -> Ước lượng GLS
Biến phụ thuộc: ROA, ROE, Thị phần (MS)
[Nghiên cứu định lượng: Nhánh 2]
Khảo sát cấu trúc qua bảng hỏi:
- Khách hàng (Mô hình SEM 1: 28 biến quan sát -> HLKH, TTKH)
- Nhân viên (Mô hình SEM 2: 25 biến quan sát -> HLCV, TTNV)
Kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố, mô hình SEM (PLS-SEM)
-
Phương pháp nghiên cứu định tính: Phỏng vấn bán cấu trúc các thành viên trong ban lãnh đạo của các CTCK Việt Nam nhằm nhận diện, xác nhận và phân loại các yếu tố cấu thành LTCT của CTCK phù hợp với đặc thù dịch vụ tài chính chuyên nghiệp (PSF - Professional Service Firm). Kết quả phỏng vấn xác lập 13 yếu tố LTCT chia thành 2 nhóm: yếu tố tài chính/đo lường được và yếu tố phi tài chính/tiềm ẩn.
-
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (Mô hình 1): Đánh giá tác động của các yếu tố LTCT tài chính đến KQKD tài chính.
- Mẫu dữ liệu: 31 CTCK niêm yết trong giai đoạn 17 năm (2004–2020).
- Biến phụ thuộc (KQKD): Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và Thị phần môi giới (MS).
- Biến độc lập (LTCT tài chính): Quy mô công ty (FZ - logarit tổng tài sản), Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính (LL - tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản), Sở hữu ngân hàng (BO - biến giả), Sở hữu nước ngoài (FO - biến giả/tỷ lệ).
- Kỹ thuật xử lý: Ước lượng OLS gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Thực hiện kiểm định Hausman để chọn lựa giữa FEM và REM; sau đó áp dụng phương pháp Bình phương tối thiểu tổng quát (GLS - Generalized Least Squares) để khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan trong dữ liệu bảng.
- Mô hình phương trình cấu trúc (Mô hình SEM): Đánh giá tác động của các yếu tố LTCT phi tài chính đến KQKD phi tài chính.
- Mô hình SEM 1 (Khảo sát khách hàng): Đánh giá tác động của các biến tiềm ẩn gồm chất lượng dịch vụ (PQ/CLDV), chất lượng công nghệ (TQ), nguồn thông tin/chất lượng thông tin, hình ảnh thương hiệu (BI), chính sách giá cả, tài sản hữu hình (TA) đến Sự hài lòng của khách hàng (HLKH/CS) và Sự trung thành của khách hàng (TTKH/CL). Cấu trúc gồm 28 biến quan sát.
- Mô hình SEM 2 (Khảo sát nhân viên): Đánh giá tác động của các biến tiềm ẩn gồm năng lực lãnh đạo và quản lý (LAM), văn hóa tổ chức (OC), hoạt động đào tạo và phát triển (TAD), điều kiện làm việc (WC), mức thu nhập (IL) đến Sự hài lòng công việc (HLCV/JS) và Sự trung thành của nhân viên (TTNV/EL). Cấu trúc gồm 25 biến quan sát.
- Kỹ thuật phân tích: Đánh giá chất lượng mô hình đo lường qua hệ số tải trọng bên ngoài (outer loadings), độ tin cậy nhất quán nội bộ (Cronbach’s Alpha, Độ tin cậy tổng hợp CR), giá trị hội tụ (AVE), giá trị phân biệt (tiêu chí Fornell-Larcker và tỷ lệ Heterotrait-Monotrait - HTMT), kiểm tra đa cộng tuyến (hệ số VIF bên trong), và đánh giá mô hình cấu trúc qua hệ số đường dẫn, mức độ giải thích $R^2$.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên, cáo bạch thông tin niêm yết của 31 CTCK từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong 17 năm (2004–2020).
- Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu điều tra khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế chuẩn hóa gửi tới khách hàng giao dịch chứng khoán và nhân viên đang công tác tại các CTCK được lựa chọn nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế về LTCT và KQKD. Tác giả phân tích tiến trình lý thuyết từ RBV, CBV, RNBV đến BEV; tổng thuật các thước đo KQKD tài chính và phi tài chính theo Selvam và cộng sự (2016). Tác giả làm rõ các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá mối quan hệ LTCT - KQKD trong các ngành kinh tế và trong lĩnh vực chứng khoán tại Đài Loan, Trung Quốc và các thị trường mới nổi. Từ đó, chương 1 đúc kết 3 khoảng trống nghiên cứu cốt lõi tại Việt Nam, làm tiền đề lý luận và thực tiễn cho đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của lợi thế cạnh tranh đến kết quả kinh doanh của các công ty chứng khoán
Chương này đi sâu vào bản chất kinh tế của CTCK như một loại hình định chế tài chính trung gian và công ty dịch vụ chuyên nghiệp (PSF). Luận án phân tích các nghiệp vụ cơ bản: môi giới chứng khoán, tự doanh, bảo lãnh phát hành, và tư vấn đầu tư. Chương 2 phân định rõ các cấp độ cạnh tranh (cấp quốc gia, ngành, doanh nghiệp), làm rõ mối quan hệ giữa LTCT, chiến lược cạnh tranh và năng lực cốt lõi. Tác giả luận giải cơ chế truyền dẫn mà qua đó các nguồn lực tài chính và phi tài chính của CTCK tác động lên kết quả tài chính (lợi nhuận, thị phần) và kết quả phi tài chính (sự gắn kết của khách hàng và nguồn nhân lực).
Chương 3: Mô hình, giả thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu logic gồm các bước: xác định vấn đề, thiết kế nghiên cứu định tính, xây dựng thang đo và bảng hỏi, thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, kiểm định mô hình kinh tế lượng và mô hình cấu trúc.
Tác giả thiết lập 3 mô hình nghiên cứu độc lập để kiểm định các giả thuyết:
- Mô hình nghiên cứu 1: Đánh giá ảnh hưởng của các biến tài chính (FZ, BO, FO, LL) đến ROA, ROE và MS qua phương pháp hồi quy dữ liệu bảng.
- Mô hình nghiên cứu 2: Đánh giá ảnh hưởng của các biến tiềm ẩn phía khách hàng (chất lượng dịch vụ, chất lượng công nghệ, chất lượng thông tin, thương hiệu, giá cả, tài sản hữu hình) đến HLKH và TTKH qua mô hình SEM 1 (28 biến quan sát).
- Mô hình nghiên cứu 3: Đánh giá ảnh hưởng của các biến tiềm ẩn phía nội bộ/nhân viên (năng lực lãnh đạo, văn hóa tổ chức, đào tạo phát triển, điều kiện làm việc, thu nhập) đến HLCV và TTNV qua mô hình SEM 2 (25 biến quan sát).
| Nhóm mô hình |
Biến độc lập (LTCT) |
Biến phụ thuộc (KQKD) |
Phương pháp xử lý |
Cỡ mẫu / Dữ liệu |
| Mô hình 1 (Yếu tố tài chính) |
Quy mô (FZ), Đòn bẩy (LL), Sở hữu ngân hàng (BO), Sở hữu nước ngoài (FO) |
ROA, ROE, Thị phần (MS) |
Hồi quy dữ liệu bảng (Pooled OLS, FEM, REM, GLS) |
31 CTCK trong 17 năm (2004–2020) |
| Mô hình 2 (Phi tài chính: Khách hàng) |
Chất lượng dịch vụ, Công nghệ, Thông tin, Thương hiệu, Giá dịch vụ, Tài sản hữu hình |
Sự hài lòng khách hàng (HLKH), Sự trung thành khách hàng (TTKH) |
Mô hình phương trình cấu trúc (SEM 1, 28 chỉ báo) |
Dữ liệu khảo sát khách hàng CTCK |
| Mô hình 3 (Phi tài chính: Nhân viên) |
Năng lực lãnh đạo quản lý, Văn hóa tổ chức, Đào tạo & phát triển, Môi trường, Thu nhập |
Hài lòng công việc (HLCV), Trung thành nhân viên (TTNV) |
Mô hình phương trình cấu trúc (SEM 2, 25 chỉ báo) |
Dữ liệu khảo sát nhân viên CTCK |
Chương 4: Đánh giá tác động của lợi thế cạnh tranh đến kết quả kinh doanh của các công ty chứng khoán Việt Nam
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê mô tả, kiểm định kinh tế lượng và mô hình cấu trúc.
-
Tổng quan thực trạng tài chính CTCK (2016–2020):
Số liệu tính toán trung bình giai đoạn 2016–2020 của 31 CTCK cho thấy sự phân hóa sâu sắc về tỷ suất sinh lời và thị phần giữa các nhóm quy mô: các CTCK lớn và có vốn ngoại chiếm lĩnh phần lớn thị phần giao dịch và đạt tỷ suất ROE, ROA vượt trội so với nhóm công ty quy mô nhỏ.
-
Kết quả hồi quy các yếu tố tài chính (Mô hình 1):
Kiểm định Hausman cho thấy mô hình FEM phù hợp hơn REM đối với các phương trình ROA, ROE và Thị phần. Tuy nhiên, do xuất hiện hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, mô hình hồi quy GLS được lựa chọn làm kết quả ước lượng cuối cùng:
- Quy mô công ty (FZ): Tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến cả ROA, ROE và Thị phần môi giới (MS). Tổng tài sản lớn tạo điều kiện cho CTCK cấp hạn mức ký quỹ (margin) lớn, đầu tư công nghệ và thu hút các đợt phát hành, môi giới tổ chức.
- Sở hữu ngân hàng (BO): Có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh và thị phần của CTCK, nhờ khả năng tận dụng mạng lưới chi nhánh, cơ sở dữ liệu khách hàng và nguồn vốn hỗ trợ từ ngân hàng mẹ.
- Sở hữu nước ngoài (FO): Tác động tích cực đến ROA, ROE và Thị phần, cho thấy lợi thế của khối ngoại về quản trị rủi ro, nền tảng giao dịch quốc tế và dòng vốn của các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài.
- Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính (LL): Mức sử dụng đòn bẩy hợp lý có quan hệ thuận chiều với hiệu quả sinh lời, hỗ trợ mở rộng quy mô kinh doanh margin nhưng đòi hỏi kiểm soát rủi ro thanh khoản nghiêm ngặt.
- Kết quả mô hình phương trình cấu trúc SEM:
- Từ khảo sát khách hàng (Mô hình SEM 1):
- Chất lượng dịch vụ, chất lượng công nghệ, chất lượng thông tin cung cấp và danh tiếng doanh nghiệp tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đến Sự hài lòng của khách hàng (HLKH).
- Hình ảnh thương hiệu, chính sách giá dịch vụ (phí giao dịch, lãi suất vay margin) và chất lượng thông tin tư vấn phân tích là các yếu tố quyết định trực tiếp đến Sự trung thành của khách hàng (TTKH).
- Từ khảo sát nhân viên (Mô hình SEM 2):
- Hiệu quả của hoạt động đào tạo và phát triển (TAD) cùng Năng lực lãnh đạo và quản lý (LAM) là hai yếu tố then chốt tác động mạnh nhất đến Sự hài lòng công việc (HLCV) và Sự trung thành của nhân viên (TTNV).
- Văn hóa tổ chức đóng vai trò tích cực trong việc tăng cường sự gắn bó lâu dài của đội ngũ nhân sự chuyên môn (môi giới, chuyên viên phân tích).
Chương 5: Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh để tăng cường kết quả kinh doanh của các công ty chứng khoán Việt Nam
Dựa trên kết quả thực nghiệm, chương 5 trình bày hệ thống các giải pháp được phân loại thành hai nhóm chính tương ứng với hai nhánh LTCT:
- Nhóm giải pháp đối với các yếu tố tài chính/đo lường được:
- Mở rộng quy mô công ty: Sử dụng linh hoạt các công cụ tài chính như phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ, phát hành trái phiếu doanh nghiệp; đẩy mạnh hoạt động mua lại và sáp nhập (M&A) giữa các CTCK quy mô vừa và nhỏ hoặc thâu tóm các công ty hoạt động kém hiệu quả để tinh gọn đầu mối và gia tăng quy mô thị phần.
- Tối ưu hóa đòn bẩy tài chính: Cơ cấu lại nguồn vốn nợ, đa dạng hóa các hạn mức tín dụng tài trợ với chi phí vốn hợp lý để phục vụ hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ an toàn.
- Thu hút đối tác chiến lược nước ngoài: Khai thác tối đa nguồn lực tài chính, chuyển giao quy trình quản trị rủi ro hiện đại và kinh nghiệm nghiệp vụ từ các định chế tài chính quốc tế.
- Nhóm giải pháp đối với các yếu tố phi tài chính/tiềm ẩn:
- Nâng cao năng lực lãnh đạo và quản trị: Hoàn thiện cơ chế phân quyền, nâng cấp hệ thống kiểm soát nội bộ và chuẩn hóa quy trình ra quyết định kinh doanh.
- Đầu tư chất lượng công nghệ và chuyển đổi số: Nâng cấp hạ tầng máy chủ, hệ thống khớp lệnh, bảo mật thông tin, ứng dụng giao dịch di động và nền tảng dữ liệu lớn để nâng cao trải nghiệm khách hàng.
- Nâng cao chất lượng thông tin và dịch vụ phân tích: Nâng cao tính chuẩn xác, khách quan của các báo cáo phân tích đầu tư, dự báo kinh tế vĩ mô và khuyến nghị danh mục cung cấp cho nhà đầu tư.
- Phát triển tài sản thương hiệu và văn hóa tổ chức: Xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín, thiết lập môi trường văn hóa doanh nghiệp minh bạch, kích thích sáng tạo và giữ chân nhân tài.
- Hoàn thiện chính sách đào tạo và chính sách giá phí: Đẩy mạnh các khóa bồi dưỡng chuyên môn chứng chỉ quốc tế (CFA, CMT) cho nhân sự; linh hoạt hóa biểu phí giao dịch và lãi suất margin phù hợp với từng phân khúc khách hàng mục tiêu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật, lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện các trường phái lý thuyết về LTCT (RBV, CBV, RNBV, BEV) và chỉ ra sự đa dạng trong phương thức đo lường LTCT; nhận diện rõ các hạn chế của việc đo lường chủ quan các chỉ tiêu tài chính trong các nghiên cứu tiền nhiệm và thiết lập cơ chế khắc phục.
- Xây dựng quy trình nghiên cứu tích hợp đánh giá LTCT của CTCK thông qua việc kết hợp cả hai tiếp cận: kinh tế lượng dữ liệu bảng (khách quan) và mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM (biến tiềm ẩn).
- Thiết lập khung phân tích toàn diện đánh giá đồng thời tác động của LTCT tài chính (tổng tài sản, sở hữu ngân hàng, sở hữu nước ngoài, đòn bẩy) đến KQKD tài chính (ROA, ROE, thị phần) và LTCT phi tài chính (năng lực quản lý, thương hiệu, công nghệ, chất lượng dịch vụ, thông tin, giá, văn hóa, đào tạo) đến KQKD phi tài chính (HLKH, TTKH, HLCV, TTNV).
- Khẳng định tính đa chiều của cấu trúc LTCT trong ngành dịch vụ tài chính chuyên nghiệp, dung hòa các yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Nhận diện và kiểm định thành công 13 yếu tố cấu thành LTCT của các CTCK tại Việt Nam, bao gồm: Quy mô tổng tài sản, Sở hữu ngân hàng, Sở hữu nước ngoài, Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính, Năng lực lãnh đạo và quản lý, Hình ảnh thương hiệu, Chất lượng công nghệ, Chất lượng dịch vụ, Chất lượng thông tin, Chính sách giá cả, Tài sản hữu hình, Văn hóa tổ chức, Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Xác định rõ mức độ và chiều hướng tác động của từng yếu tố LTCT: Chứng minh sở hữu nước ngoài, sở hữu ngân hàng, quy mô lớn và đòn bẩy hợp lý tác động thuận chiều đến ROA, ROE và MS; xác nhận chất lượng dịch vụ, công nghệ, thông tin chi phối sự hài lòng của khách hàng, trong khi thương hiệu và chính sách giá quyết định lòng trung thành của khách hàng; đào tạo và năng lực lãnh đạo là nhân tố quyết định sự gắn bó của nhân viên.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc vốn, M&A, thu hút vốn ngoại đến chuyển đổi số, đổi mới sản phẩm, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước về hoàn thiện hành lang pháp lý, tái cấu trúc TTCK.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi mẫu nghiên cứu: Khách thể nghiên cứu dữ liệu bảng mới chỉ bao gồm 31 CTCK đang niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên ba sàn (HOSE, HNX, UPCoM) trong tổng số 79 CTCK của toàn ngành, do các công ty chưa niêm yết không công bố đầy đủ báo cáo tài chính kiểm toán dài hạn.
- Về khung thời gian dữ liệu: Chuỗi dữ liệu tài chính thứ cấp dừng lại ở năm 2020, chưa phản ánh đầy đủ những biến động bất thường của thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn biến động mạnh về thanh khoản và môi trường lãi suất các năm sau đó.
- Về đo lường yếu tố phi tài chính: Dữ liệu về các yếu tố tiềm ẩn vẫn dựa trên phương pháp khảo sát chọn mẫu thuận tiện/phân tầng đối với khách hàng và nhân viên, mang tính chất nhận định chủ quan tại thời điểm khảo sát.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy mô mẫu nghiên cứu sang các CTCK chưa niêm yết thông qua các nguồn cơ sở dữ liệu chuyên ngành bổ sung nhằm nâng cao tính bao quát cho toàn ngành.
- Cập nhật chuỗi số liệu tài chính đến các giai đoạn mới hơn nhằm kiểm định tính ổn định của các hệ số tác động trong bối cảnh thị trường chứng khoán chịu sự điều chỉnh của chu kỳ kinh tế mới.
- Đưa thêm các biến tương tác và biến kiểm soát kinh tế vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, mặt bằng lãi suất điều hành) vào mô hình thực nghiệm để đánh giá sự thay đổi của LTCT qua các chu kỳ thị trường khác nhau.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp và lãnh đạo các công ty chứng khoán: Luận án cung cấp bức tranh chi tiết về 13 yếu tố LTCT, giúp nhà quản trị nhận biết rõ những nguồn lực nào thực sự tạo ra thị phần và tỷ suất sinh lời (quy mô vốn, công nghệ, sở hữu chiến lược), đồng thời thấy rõ mối liên hệ nhân quả giữa chất lượng tư vấn, chính sách giá phí với sự trung thành của khách hàng để xây dựng chiến lược cạnh tranh phù hợp.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bộ Tài chính, các Sở GDCK): Đề tài cung cấp luận cứ thực nghiệm về thực trạng phân hóa thị phần và mức độ cạnh tranh quá mức giữa 79 CTCK, từ đó hỗ trợ xây dựng định hướng tái cấu trúc hệ thống công ty chứng khoán thông qua các cơ chế khuyến khích hợp nhất, sáp nhập, nâng cao chuẩn mực an toàn tài chính và minh bạch thông tin.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Khung phân tích kết hợp giữa mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (GLS) và mô hình phương trình cấu trúc (PLS-SEM) trong luận án là hình mẫu phương pháp luận có thể tham khảo để thực hiện các nghiên cứu về quản trị chiến lược trong các ngành dịch vụ tài chính chuyên nghiệp khác (ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư).
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể nghiên cứu của luận án gồm những đơn vị nào và được chọn theo tiêu chí gì?
Khách thể nghiên cứu của luận án là 31 CTCK đang hoạt động và niêm yết/đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam (trên tổng số 79 công ty của toàn ngành), cùng các khách hàng và nhân viên của các công ty này. Mẫu nghiên cứu được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện theo:
- Quy mô: Gồm 10 công ty quy mô nhỏ (32,26%), 16 công ty quy mô vừa (51,61%) và 5 công ty quy mô lớn (16,13%).
- Sàn niêm yết: Gồm 13 công ty niêm yết trên HOSE (41,94%), 11 công ty trên HNX (35,48%) và 7 công ty trên UPCoM (22,58%).
2. Luận án đã xác định bao nhiêu yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh của các CTCK Việt Nam?
Qua phỏng vấn sâu ban lãnh đạo và đối chiếu lý thuyết, luận án xác định 13 yếu tố cấu thành LTCT của các CTCK Việt Nam, được phân thành 2 nhóm:
- Nhóm yếu tố tài chính/đo lường được (4 yếu tố): Quy mô công ty (FZ), Sở hữu ngân hàng (BO), Sở hữu nước ngoài (FO), Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính (LL).
- Nhóm yếu tố phi tài chính/tiềm ẩn (9 yếu tố): Năng lực lãnh đạo và quản lý (LAM), Hình ảnh thương hiệu (BI), Chất lượng công nghệ (TQ), Chất lượng dịch vụ (CLDV/PQ), Nguồn thông tin/chất lượng thông tin, Chính sách giá cả, Tài sản hữu hình (TA), Văn hóa tổ chức (OC), Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (TAD).
3. Các yếu tố tài chính nào tác động tích cực đến ROA, ROE và thị phần của CTCK?
Kết quả hồi quy mô hình GLS đối với chuỗi dữ liệu bảng 17 năm (2004–2020) cho thấy:
- Quy mô tổng tài sản (FZ): Tác động thuận chiều mạnh nhất đến ROA, ROE và Thị phần môi giới.
- Sở hữu ngân hàng (BO) và Sở hữu nước ngoài (FO): Đều có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả tài chính và năng lực mở rộng thị phần.
- Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính (LL): Tác động tích cực đến kết quả tài chính khi được duy trì ở mức độ hợp lý nhằm tài trợ cho các dịch vụ tài chính chủ lực.
4. Đối với các yếu tố phi tài chính, yếu tố nào quyết định sự trung thành của khách hàng và nhân viên CTCK?
- Đối với khách hàng: Kết quả mô hình SEM 1 chỉ ra rằng trong khi chất lượng dịch vụ, chất lượng công nghệ và chất lượng thông tin quyết định mức độ hài lòng (HLKH), thì Hình ảnh thương hiệu (BI), Chính sách giá cả dịch vụ và Chất lượng nguồn thông tin là ba yếu tố giữ vai trò quyết định đến Sự trung thành của khách hàng (TTKH).
- Đối với nhân viên: Kết quả mô hình SEM 2 khẳng định Hoạt động đào tạo và phát triển (TAD) và Năng lực lãnh đạo, quản lý (LAM) là các nhân tố chính chi phối trực tiếp đến Sự hài lòng công việc (HLCV) và Sự trung thành của nhân viên (TTNV).
5. Luận án sử dụng các phương pháp kinh tế lượng cụ thể nào để kiểm định dữ liệu bảng?
Luận án thực hiện tuần tự các bước kiểm định kinh tế lượng đối với dữ liệu bảng 17 năm:
- Chạy hồi quy Bình phương tối thiểu thông thường gộp (Pooled OLS).
- Thực hiện ước lượng Mô hình tác động cố định (FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
- Tiến hành kiểm định Hausman (Hausman test) để lựa chọn mô hình phù hợp giữa FEM và REM (kết quả kiểm định chọn FEM cho các phương trình phụ thuộc ROA, ROE và Thị phần).
- Cuối cùng, thực hiện ước lượng theo phương pháp Bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) nhằm xử lý triệt để khuyết tật phương sai sai số thay đổi và tự tương quan thường gặp trong mô hình dữ liệu bảng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Kim Mạnh Tuấn đã giải quyết thành công vấn đề đánh giá tác động của lợi thế cạnh tranh đến kết quả kinh doanh của các công ty chứng khoán tại Việt Nam thông qua cách tiếp cận đa chiều và hệ thống. Bằng việc kết hợp hài hòa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (kinh tế lượng dữ liệu bảng GLS 17 năm và mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM), luận án đã lượng hóa rõ nét vai trò của 13 yếu tố lợi thế cạnh tranh thuộc cả hai nhóm tài chính và phi tài chính. Các kết quả thực nghiệm đạt được cung cấp luận cứ khoa học tin cậy khẳng định quy mô, sở hữu chiến lược, chất lượng công nghệ, nguồn thông tin và năng lực quản trị nguồn nhân lực là các trụ cột cốt lõi quyết định hiệu quả tài chính, thị phần và sự gắn kết của khách hàng lẫn nhân viên. Hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho định hướng tái cấu trúc và phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam.