Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bán lẻ Việt Nam bước vào giai đoạn tái cấu trúc mạnh mẽ kể từ ngày 01/01/2015 khi chính thức mở cửa hoàn toàn theo các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quy định cho phép thành lập doanh nghiệp bán lẻ 100% vốn nước ngoài cùng lộ trình xóa bỏ hàng rào thuế quan trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN đã tạo ra làn sóng thâm nhập của nhiều tập đoàn phân phối quốc tế. Trong bối cảnh đó, Thành phố Hồ Chí Minh giữ vị thế đầu tàu kinh tế cả nước khi đóng góp 21,3% tổng sản phẩm nội địa (GDP), 30% giá trị sản xuất công nghiệp và mức thu nhập bình quân đạt 3.700 USD/người/năm. Đô thị đặc biệt này có quy mô dân số thực tế vượt mốc 10 triệu người, mật độ cư trú trung bình 4.770 người/km², tạo nên thị trường có sức mua và nhu cầu tiêu dùng hiện đại lớn nhất cả nước.

Tính đến năm 2014, Thành phố Hồ Chí Minh đã vận hành 33 trung tâm thương mại và đặt mục tiêu phát triển thêm 92 trung tâm thương mại đến năm 2020. Giữa làn sóng cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu quốc tế như Aeon Mall, Parkson hay SC VivoCity, hệ thống Vincom Retail thuộc Tập đoàn Vingroup đã phát triển mạng lưới lên tới 20 trung tâm thương mại trên toàn quốc, trong đó có 6 tổ hợp mua sắm quy mô lớn tại Thành phố Hồ Chí Minh tính đến tháng 09/2016.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh doanh thương mại của tác giả Hứa Thị Hồng Thắm, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Tấn Bửu tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, tập trung nghiên cứu: "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm tại các trung tâm thương mại Vincom của người tiêu dùng TP.HCM". Mục tiêu cốt lõi của đề tài là nhận diện, lượng hóa mức độ tác động của các thuộc tính điểm bán đến hành vi mua sắm của cư dân đô thị, từ đó cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp các nhà quản trị bán lẻ nội địa gia tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng từ 15% đến 20% trước sức ép cạnh tranh toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2002) với mô hình "Hộp đen ý thức". Khung phân tích chỉ ra rằng các kích thích marketing cùng tác nhân môi trường kinh tế - xã hội tác động trực tiếp vào tâm lý người mua, từ đó hình thành các phản ứng lựa chọn điểm đến, nhãn hiệu và khối lượng hàng hóa. Luận văn kết hợp mô hình phối thức Marketing dịch vụ 7P (Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical Evidence) nhằm xác lập các biến kiểm soát trong môi trường phân phối hiện đại.

Bên cạnh đó, đề tài kế thừa có chọn lọc ba mô hình thực nghiệm tiêu biểu:

  1. Mô hình phân tích thứ bậc AHP của Ergun Eroglu (2013) xác định 8 nhóm tiêu chí định hình sự ưu tiên lựa chọn cửa hàng bán lẻ.
  2. Mô hình 6 nhân tố thu hút trung tâm mua sắm của El-Adly (2007) gồm sự thoải mái, tính giải trí, sự đa dạng, tính cốt lõi, sự tiện lợi và vẻ bề ngoài.
  3. Mô hình 9 tác nhân thu hút khách hàng trung tâm thương mại tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Đinh Tiến Minh (2015).

Từ các cơ sở trên, mô hình đề xuất ban đầu bao gồm 7 nhân tố độc lập: Hàng hóa, Giá cả, Nhân viên, An toàn, Vị trí, Tiện lợi và Quản lý điều hành tác động lên biến phụ thuộc Quyết định mua sắm tại trung tâm thương mại Vincom.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng chặt chẽ:

Giai đoạn định tính sơ bộ được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu 10 chuyên gia gồm các nhà quản lý bán lẻ, chuyên gia marketing và nhóm khách hàng mua sắm thường xuyên. Kết quả ghi nhận có 9 trên 10 chuyên gia đề xuất bổ sung nhân tố "Không gian" (gồm 7 biến quan sát về độ thông thoáng, ánh sáng, nhiệt độ, cảnh quan trang trí) vào mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh, nâng tổng số thang đo lên 8 nhóm biến độc lập với 34 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc gồm 3 biến quan sát.

Giai đoạn định lượng sơ bộ khảo sát 50 khách hàng nhằm thử nghiệm thang đo. Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha đạt từ 0,794 đến 0,932 (vượt ngưỡng chuẩn 0,70), phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy tổng phương sai trích đạt 81,6% tại giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, hệ số KMO đạt 0,537 và kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa sig = 0,000.

Giai đoạn định lượng chính thức áp dụng quy tắc thực nghiệm của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát (yêu cầu tối thiểu 37 x 5 = 185 mẫu). Tác giả tiến hành phát 625 bảng khảo sát từ tháng 07/2016 đến tháng 10/2016, thu về và làm sạch được 600 phiếu hợp lệ (tỷ lệ sử dụng đạt 96%). Mẫu được thu thập trực tiếp 70% tại các địa điểm: Vincom Thủ Đức (30%), Vincom Đồng Khởi (20%), Vincom Quang Trung (10%), Vincom Lê Văn Việt (5%), Vincom Thảo Điền (5%) và 30% qua biểu mẫu trực tuyến. Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 qua các bước thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tương quan tuyến tính Pearson, mô hình hồi quy bội OLS và phân tích phương sai ANOVA để kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thống kê mô tả 600 đáp viên mang lại những con số cụ thể về hành vi mua sắm:

  1. Tần suất ghé thăm trung tâm thương mại trong 1 tháng: Khách hàng đi 2 lần/tháng chiếm tỷ trọng cao nhất với 42%, đi 1 lần/tháng chiếm 17%, 3 lần/tháng chiếm 16%, 4 lần/tháng chiếm 15% và nhóm khách hàng thân thiết đi trên 4 lần/tháng chiếm 10%.
  2. Đánh giá độ tin cậy thang đo: Toàn bộ 8 biến độc lập gồm 34 biến quan sát đều đạt hệ số Cronbach's Alpha cao (Nhân viên đạt 0,932; Không gian đạt 0,930; Tiện lợi đạt 0,911; Hàng hóa đạt 0,910; An toàn đạt 0,907; Giá cả đạt 0,904; Quản lý đạt 0,901; Vị trí đạt 0,895). Biến phụ thuộc Quyết định mua sắm đạt 0,794. Tất cả hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0,40.
  3. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính: Tất cả 8 nhân tố đều có mối quan hệ đồng biến có ý nghĩa thống kê (sig < 0,05) với quyết định lựa chọn mua sắm. Trong đó, Hàng hóa (đa dạng mẫu mã, thương hiệu uy tín), Không gian kiến trúc và Vị trí thuận lợi là các nhóm yếu tố giữ hệ số tác động chuẩn hóa Beta dẫn đầu mô hình.
  4. Phân tích khác biệt nhân khẩu học: Kiểm định Independent Samples T-test và One-way ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định lựa chọn mua sắm theo độ tuổi, giới tính và thu nhập. Nhóm khách hàng có mức thu nhập từ 10 triệu đồng/tháng trở lên có điểm đánh giá quyết định mua sắm cao hơn 35% so với nhóm có thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa và biểu đồ cột so sánh trọng số của các nhân tố. Tỷ lệ 42% người tiêu dùng đến trung tâm thương mại 2 lần/tháng chứng minh rằng mô hình trung tâm thương mại phức hợp đã trở thành một phần quen thuộc trong đời sống đô thị hiện đại tại Thành phố Hồ Chí Minh. Người tiêu dùng không chỉ tìm kiếm một địa điểm mua sắm đơn thuần mà hướng tới trải nghiệm phong cách sống "tất cả trong một" (All-in-one).

Sự tác động vượt trội của yếu tố "Không gian" và "Hàng hóa" hoàn toàn tương thích với các kết luận thực nghiệm của El-Adly (2007) và Đinh Tiến Minh (2015). Yếu tố không gian rộng rãi, hệ thống điều hòa duy trì nhiệt độ mát mẻ, ánh sáng tiêu chuẩn cùng cách bài trí tiểu cảnh bắt mắt tạo ra giá trị hưởng thụ tâm lý tích cực, kích thích thời gian lưu lại của khách hàng tăng thêm từ 20 đến 30 phút mỗi lượt tham quan. Ngoài ra, sự hiện diện của các tiện ích tích hợp như siêu thị VinMart, rạp chiếu phim, chuỗi ẩm thực đa quốc gia và việc chấp nhận thanh toán thẻ linh hoạt đóng vai trò quyết định giúp thương hiệu Vincom vượt qua các đối thủ phân phối truyền thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược dành cho ban lãnh đạo Công ty TNHH Vincom Retail và các đơn vị bán lẻ hiện đại tại Thành phố Hồ Chí Minh:

  1. Tối ưu hóa danh mục hàng hóa và hợp tác thương hiệu: Khối Kinh doanh Vincom Retail cần rà soát định kỳ 6 tháng/lần cơ cấu gian hàng; gia tăng tỷ lệ các nhãn hàng thời trang, mỹ phẩm quốc tế và ẩm thực cao cấp được người tiêu dùng ưa chuộng; phấn đấu nâng tỷ lệ lấp đầy mặt bằng đạt trên 85% tại tất cả các cơ sở ngoại thành như Vincom Plaza Thủ Đức, Lê Văn Việt trong giai đoạn 2016-2018.
  2. Nâng cấp chất lượng không gian và mỹ thuật kiến trúc: Phòng Quản lý Vận hành cần duy trì nhiệt độ không gian mua sắm ổn định ở mức 22°C - 24°C, bảo đảm 100% khu vực chung có đủ ánh sáng và độ sạch sẽ; đổi mới tiểu cảnh trang trí theo các chủ đề lễ hội định kỳ 3 tháng/lần nhằm tạo điểm nhấn trải nghiệm thị giác, nâng chỉ số hài lòng về không gian lên trên 90%.
  3. Phát triển chính sách giá linh hoạt và khuyến mãi liên kết: Khối Marketing cần phối hợp với các thương hiệu đối tác triển khai các chương trình kích cầu, giảm giá đồng loạt vào các dịp cuối tuần và ngày lễ; nâng cấp hệ thống thẻ thành viên tích điểm VinID nhằm gia tăng tỷ lệ khách hàng quay lại mua sắm từ mức 42% lên trên 55% trong vòng 12 tháng.
  4. Cải tiến quy trình vận hành và đào tạo nhân sự: Ban Quản lý Tòa nhà cần tối ưu hóa hệ thống chỉ dẫn bãi đỗ xe và thang máy, giảm 30% thời gian chờ đợi thanh toán và gửi xe vào giờ cao điểm; triển khai chương trình đào tạo chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và thái độ phục vụ cho 100% nhân viên bảo vệ, lễ tân và nhân viên bán hàng trong thời gian 6 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban điều hành và chuyên viên Marketing tại các chuỗi trung tâm thương mại: Cung cấp bộ thang đo chuẩn hóa gồm 37 chỉ báo để đo lường định kỳ mức độ hài lòng và động lực mua sắm của khách hàng tại các hệ thống như Vincom, Aeon Mall, Lotte Mart, Takashimaya.
  2. Các doanh nghiệp bán lẻ và nhãn hàng phân phối: Giúp các đơn vị kinh doanh thời trang, F&B, đồ gia dụng nắm bắt tiêu chí lựa chọn điểm bán của người tiêu dùng để đưa ra quyết định thuê mặt bằng và thiết kế quầy hàng đạt hiệu suất sinh lời cao.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, quy trình phân tích EFA, hồi quy tuyến tính OLS và kiểm định ANOVA trên phần mềm SPSS.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách đô thị: Hỗ trợ Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh trong việc đánh giá thực trạng phân bố mạng lưới bán lẻ hiện đại, phục vụ công tác quy hoạch phát triển 92 trung tâm thương mại đến năm 2020.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua sắm tại TTTM Vincom? Kết quả phân tích hồi quy cho thấy Hàng hóa (chủng loại đa dạng, thương hiệu uy tín, cách trưng bày) và Không gian (rộng rãi, thẩm mỹ cao, nhiệt độ mát mẻ) là hai nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất với hệ số tin cậy Cronbach's Alpha lần lượt đạt 0,910 và 0,930.

Cỡ mẫu 600 khảo sát có đủ độ tin cậy để đại diện cho người tiêu dùng TP.HCM không? Cỡ mẫu 600 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu khoa học, vượt xa mức tối thiểu 185 mẫu theo quy tắc 5 mẫu/biến của Hair và cộng sự (1998) cho 37 biến quan sát, đảm bảo giá trị đại diện cao cho các phân khúc khách hàng đô thị.

Tại sao thang đo Không gian lại được bổ sung vào mô hình nghiên cứu chính thức? Trong bước nghiên cứu định tính, 9 trên 10 chuyên gia phỏng vấn khẳng định các yếu tố vật chất hữu hình như nhiệt độ, ánh sáng, tiểu cảnh và sự thông thoáng tác động trực tiếp đến cảm xúc và hành vi lưu lại mua sắm của khách hàng hiện đại.

Tần suất ghé thăm TTTM Vincom của khách hàng TP.HCM phân bổ như thế nào? Kết quả thống kê từ 600 khách hàng cho thấy: 42% khách hàng đi 2 lần/tháng, 17% đi 1 lần/tháng, 16% đi 3 lần/tháng, 15% đi 4 lần/tháng và 10% khách hàng đi trên 4 lần/tháng.

Nghiên cứu mang lại ý nghĩa gì cho các nhà bán lẻ nội địa trong bối cảnh hội nhập? Nghiên cứu chỉ ra rằng nhà bán lẻ trong nước cần tập trung vào trải nghiệm không gian và đa dạng hóa dịch vụ tiện ích tích hợp để cạnh tranh sòng phẳng với các tập đoàn bán lẻ quốc tế sau khi Việt Nam mở cửa thị trường theo cam kết WTO.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và xác lập mô hình 8 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn trung tâm thương mại Vincom tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khảo sát thực nghiệm trên 600 khách hàng khẳng định các biến Hàng hóa, Không gian, Vị trí, Tiện lợi, Giá cả, Nhân viên, An toàn và Quản lý đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê (sig < 0,05).
  • Tần suất mua sắm phổ biến nhất của người dân đô thị đạt 2 lần/tháng (chiếm 42%), minh chứng cho vai trò trung tâm giải trí - mua sắm tích hợp của hệ thống Vincom Retail.
  • Đề tài đóng góp bộ thang đo gồm 37 biến quan sát chuẩn hóa, phục vụ đắc lực cho công tác nghiên cứu hành vi khách hàng trong ngành bán lẻ hiện đại.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị Vincom Retail và các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam trong việc triển khai kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2016-2020. Hãy tải toàn văn luận văn để ứng dụng chi tiết mô hình phân tích vào chiến lược phát triển điểm bán của doanh nghiệp!