Chương 1: Tổng quan về đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Các khái niệm cơ bản 2.1 Khái niệm gạo hữu cơ Theo Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia (2018), gạo hữu cơ là gạo siêu sạch được sản xuất theo một quy trình khép kín từ A đến Z từ khâu trồng trọt đến khâu thu hoạch. Trong quá trình nuôi trồng gạo hữu cơ , người ta không hề sử dụng bất kì hóa chất gây ảnh hưởng đến chất lượng gạo. Vì vậy gạo hữu cơ khi nấu lên không những rất thơm ngon mà còn an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng. Ngoài ra, gạo được gọi là gạo hữu cơ phải đảm bảo nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và là gạo đã được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ quan chức năng.vn nêu khái niệm về gạo hữu cơ cụ thể như sau: gạo hữu cơ là gạo được sản xuất trong một quy trình khép kín, như quá trình gieo trồng, quá trình thu hoạch, đóng gói, vận chuyển,… đều được đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm định của bộ y tế.
Gạo hữu cơ được trồng theo phương pháp tự nhiên, dùng phân bón hữu cơ, vi sinh, không tiêu dùng thuốc trừ sâu. tập kết theo từng vùng quy hoạch sản xuất để giảm thiểu sâu bệnh gây hại cho lúa. Lúa hữu cơ được trồng ở vùng đất sạch, không dư lượng hóa chất, không ô nhiễm, không bị tác động của chất thải công nghiệp, bệnh viện, nghĩa trang , các nguồn ô nhiễm khác, ruộng sử dụng phân bón hóa học lâu năm phải được xử lý bằng cách dùng phân hữu cơ vi sinh chí ít 03 vụ liên tiếp. Gạo hữu cơ luôn có mùi vị đặc trưng, và hương thơm tự nhiên, màu trắng không có hương vị từ các loại phẩm màu khác.
Đảm bảo độ thuần chủng Giữ được hương vị đặc trưng của sản phẩm Không sử dụng hương liệu tạo mùi, đảm bảo hương thơm tự nhiên của từng loại gạo Không sử dụng chất bảo vệ thực vật ngoài danh mục Bảo quản sản phẩm đúng kĩ thuật Không pha trộn các loại gạo với nhau Gạo kém chất lượng được nhận biết như sau: Gạo bị tẩy trắng sẽ có màu không được tự nhiên, trắng quá mức hoặc gạo lâu ngày kém chất lượng sẽ bị uế vàng Gạo dùng hương liệu để ướp hương sẽ có mùi gay gắt, không có hương thơm tự nhiên nhẹ nhàng, gạo lâu ngày sẽ có mùi hôi khó chịu 6 Gạo có ít cám và mắt thường nhận thấy không đều Gạo để lâu ngày sẽ bị mất mùi, hoặc nấu cơm không có hương thơm Cảm giác sau khi ăn sẽ gây ảnh hưởng đến đường tiêu hóa Gạo giả bảo quản được rất lâu vì có tẩm hóa chất Nhai thử có cảm giác hạt gạo đổ bở, để lại vị đắng sau khi nếm (nguồn: TS Trịnh Tất Cường) 2.2 Lợi ích khi sử dụng gạo hữu cơ Theo như thống kê của Bộ Y Tế, hằng năm có thêm 150.000 người mắc bệnh ung thư do ăn những thực phẩm bẩn, thực phẩm bị ô nhiễm bởi các chất kích thích tăng trưởng các chất có hại từ thuốc trừ sâu, chất bảo quản hóa học,… Do đó, gạo hữu cơ, gạo an toàn là một sự lựa chọn hoàn hảo cho bữa cơm gia đình Theo thông tin tổng hợp từ chogaosachhanoi.blogspot đưa ra đưa ra các lợi ích vì sao nên lựa chọn gạo hữu cơ. Các lợi ích cụ thể như sau: Với mỗi sản phẩm gạo hữu cơ luôn đáp ứng đầy đủ các chỉ số an toàn vệ sinh thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo hương vị tự nhiên,. Gạo hữu cơ cung cấp nguồn Vitamin và khoáng chất phong phú, cần thiết giúp cơ thể duy trì và phát triển khỏe mạnh. Tăng cường hệ miễn dịch và chống lại một số bệnh về tim mạch, huyết áp hay đột quỵ Chất tinh bột trong gạo hữu cơ cung cấp 80% carbohydrate, protein 7,5%, nước 12%, các loại vitamin và khoáng chất cần thiết 0,5% Sử dụng gạo hữu cơ thường xuyên rất tốt cho da và duy trì sắc đẹp, kéo dài tuổi thanh xuân, chống oxy hóa và ngăn chặn sự lão hóa sớm trên da 2.2 Các giả thuyết nghiên cứu 2.1 Khái niệm về ý định Gerbing và Anderson (1988) cho rằng, ý định là một tình huống tư duy bao gồm kinh nghiệm và hành vi cá nhân cho một mục đích cụ thể hoặc một hành vi nhất định.
Ở khái niệm này cho thấy ý định hướng đến mục tiêu thông qua việc suy nghĩ kỹ càng trước khi thực hiện một hành vi nào đó. Còn theo Ajzen (1991) thì cho rằng, ý định được xem là “ bao gồm các nhân tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân, các nhân tố này cho thấy sự sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi”. Ý định là sự chuyển động có xu hướng (thiếu) thứ bên trong. Định nghĩa này có nghĩa là hành động này định 7 hướng cho mục tiêu.
Trên cơ sở này thì ý định là chất xúc tác cho việc đưa ra quyết định của một cá nhân. Kureger (1993) cho rằng: ”Ý định đại diện cho mức độ cam kết về hành vi sẽ thực hiện trong tương lai”. Ngày nay thông qua nhiều nghiên cứu khác nhau, người ta cho rằng ý định là một tiền đề của hành vi dự định (Kureger và ctg, 2000) và ý định là những dự đoán tốt nhất cho hành vi thực hiện. Cùng với sự thay đổi của thời gian và bối cảnh nghiên cứu mới thì Kureger (2003) có thêm một định nghĩa “Ý định là trạng thái nhận thức ngay trước khi thực hiện một hành vi.” Theo như khái niệm, một người có ý định thực hiện hành vi là người có nhận thức và suy nghĩ rõ ràng về mục đích và phương tiện thực hiện hành vi đó.
Mặc dù có nhiều quan điểm nhìn nhận khác nhau, nhưng nhìn chung trong các định nghĩa trên đều cho thấy điểm chung về ý định là sự nhận thức, suy nghĩ kỹ lưỡng của một cá nhân về một vấn đề nào đó trước khi thực hiện một hành vi.2 Ý định hành vi Ý định hành vi (Behavioral intention) đo lường khả năng chủ quan của đối tượng sẽ thực hiện một hành vi và có thể được xem như một trường hợp đặc biệt của niềm tin (Fishbein và Ajzen, 1975). Ở lĩnh vực khác theo Taylor và Todd (1995) cho rằng ý định dẫn đến hành vi thể hiện khi khách hàng dự định sử dụng sản phẩm và sẽ sử dụng sản phẩm trong thời gian gần nhất có thể, được phát triển dựa trên khái niệm do Ajzen (1985) nêu ra. Ý định hành vi là sự biểu thị tính sẵn sàng của mỗi người khi thực hiện một hành vi đã qui định, và nó được xem là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi và được quyết định bởi thái độ của một cá nhân đối với các hành vi và chuẩn chủ quan. Hành vi: là những hành động quan sát được của đối tượng (Fishbein và Ajzen, 1975) được quyết định bởi ý định hành vi.
Ajzen cho biết một hành vi là một chức năng của các ý định tương thích với nhận thức kiểm soát hành vi, trong đó kiểm soát hành vi được nhận thức sẽ làm giảm bớt tác động của ý định đối với hành vi. Do đó một dự định có lợi chỉ tạo ra hành vi khi nhận thức kiểm soát hành vi là mạnh.3 Khái niệm quyết định Quyết định là kết quả của quá trình xác định và lựa chọn một phương án có thể có để giải quyết một vấn đề hay thực hiện một công việc nào đó cần được giải quyết trong đời sống. Quyết định đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người. Mọi hành vi của chúng ta đều được thực hiên dựa trên những quyết định nhất định.
8 (Đặng Khắc Ánh, 2008) Ra quyết định là quá trình đi tới quyết định, tức là quá trình người ra quyết định được cân nhắc, xác định các vấn đề và phân tích, lựa chọn giải pháp để giải thích vấn đề đó. Việc ra quyết định thường được triển khai theo một quy trình nhất định và chất lượng của quyết định phụ thuộc vào việc tuân thủ quy trình ra quyết định. Trong cuộc sống và kinh doanh ra quyết định gắn liền với hành động và là kỹ năng quan trọng của cá nhân trong cuộc sống hiện đại. Vậy quyết định mua gạo hữu cơ của người dân tại Gò Vấp là quyết định cá nhân phải đưa ra, quyết định này có ảnh hưởng đến sức khỏe, lợi ích của bản thân người tiêu dùng và để đưa ra được quyết định này cần phải trải qua quá trình thu thập thông tin, tìm kiếm, phân tích và lựa chọn.4 Tiến trình ra quyết định Theo như Stephen P.Robbins và Marry Coulter đề xuất (dẫn theo Trương Tiến Chí, 2012) tiến trình ra quyết định gồm có 8 bước: Bước 1: Xác định vấn đề Tìm ra vấn đề cần được giải quyết, nhận diện được vấn đề, thu thập những thông tin liên quan đến vấn để để làm sáng tỏ có cần giải quyết hay không có nghĩa là có một vấn đề thực sự không.
Tìm ra vấn đề là mộ trong những bước quan trọng của tiến trình ra quyết định. Bước 2: Xác định các tiêu chuẩn của quyết định Khi vấn đề được xác định để hướng sự nỗ lực vào việc giải quyết nó, xác định các tiêu chuẩn của quyết định là bước tiếp theo cần phải làm. Tiêu chuẩn của quyết định nghĩa là những căn cứ được xem xét để đi đến sự chọn lựa quyết định. Trong bước này, việc xác định không đầy đủ tiêu chuẩn sẽ có thể dẫn đến tính kém hiệu quả của quyết định.
Bước 3: Lượng hóa các tiêu chuẩn Cần phải đo lường mức độ tác động của các tiêu chuẩn để có thứ tự ưu tiên chính xác khi chọn lựa các quyết định. Bước 4: Xây dựng các phương án Đưa ra được các phương án và các phương án này có thể giải quyết được các vấn đề. Một quyết định chỉ có hiệu quả khi dành nhiều nỗ lực để tìm kiếm nhiều phương án. Bước 5: Đánh giá các phương án 9 Những phương án được đề xuất ở bước trên cần được phân tích thận trọng.
Những điểm mạnh và những điểm yếu của phương án sẽ được đánh giá trên các tiêu chuẩn đã được xây dựng ở bước 2. Bước 6: Lựa chọn phương án tối ưu Bước này đòi hỏi việc hành động có tính then chốt đó là quyết định phương án nào được chấp nhận giữa các giải pháp đã được phân tích đánh giá.