Giới thiệu dự án
Hoạt động huy động vốn (HĐV) qua kênh tiền gửi tiết kiệm (TGTK) từ khách hàng cá nhân (KHCN) giữ vai trò huyết mạch trong cấu trúc tài chính của các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam, thường chiếm từ 65% đến 75% tổng nguồn vốn hoạt động. Trong giai đoạn 2021–2024, thị trường tài chính chứng kiến những biến động mạnh mẽ của mặt bằng lãi suất điều hành từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cùng sự bùng nổ của các ứng dụng ngân hàng số (Digital Banking). Thực tế này đặt Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh TP.HCM (Vietinbank – CN TP.HCM) trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ khối NHTM cổ phần tư nhân và các kênh đầu tư thay thế.
Mặc dù lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư tại khu vực TP.HCM rất dồi dào, Vietinbank – CN TP.HCM vẫn chưa khai thác triệt để tiềm năng này. Ngân hàng đang đối mặt với các điểm nghẽn: mức độ phân hóa hành vi khách hàng ngày càng phức tạp, sự nhạy cảm về chênh lệch lãi suất huy động, cũng như kỳ vọng cao về trải nghiệm dịch vụ đa kênh (Omnichannel). Đề án tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 8 34 02 01) của tác giả Trần Ngọc Mai Phương, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Châu Đình Linh tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, được thực hiện nhằm giải quyết bài toán cốt lõi: Nhận diện và lượng hóa các nhân tố quyết định đến hành vi gửi tiết kiệm của KHCN tại Vietinbank – CN TP.HCM trong bối cảnh thị trường mới.
MỤC TIÊU DỰ ÁN
Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:
- Xác định danh mục các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi TGTK của KHCN tại Vietinbank – CN TP.HCM.
- Đo lường trọng số và mức độ tác động của từng nhân tố thông qua phương pháp định lượng hồi quy tuyến tính bội.
- Kiểm định sự phù hợp của mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong môi trường ngân hàng bán lẻ hiện đại.
- Xây dựng hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn giúp Vietinbank – CN TP.HCM tối ưu hóa chiến lược huy động vốn, tăng trưởng số dư tiền gửi tối thiểu 15-20%/năm và mở rộng tệp khách hàng bền vững.
Phương pháp tiếp cận kết hợp đa phương pháp (Mixed-Method): Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu chuyên gia (04 tiến sĩ chuyên ngành tài chính – ngân hàng và 03 lãnh đạo phòng nghiệp vụ tại Vietinbank) để hiệu chỉnh thang đo; tiếp nối bằng nghiên cứu định lượng trên mẫu khảo sát thực tế $N = 287$ khách hàng cá nhân. Phạm vi khảo sát được giới hạn tại địa bàn TP.HCM trong khung thời gian từ 01/03/2024 đến 01/05/2024.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại thị trường TP.HCM, các giải pháp tiếp cận và huy động tiền gửi từ KHCN hiện nay được triển khai theo nhiều hướng tiếp cận với các ưu và nhược điểm rõ rệt:
| Phương pháp tiếp cận |
Cơ chế vận hành |
Ưu điểm |
Nhược điểm / Hạn chế |
| Quầy giao dịch truyền thống |
Khách hàng đến trực tiếp PGD/Chi nhánh mở sổ vật lý |
Độ tin cậy cao với nhóm khách hàng lớn tuổi; giao dịch giá trị lớn an toàn |
Chi phí vận hành cao; thủ tục giấy tờ tốn thời gian; giới hạn giờ hành chính |
| Đẩy lãi suất cạnh tranh |
Tăng biên độ lãi suất tiền gửi kỳ hạn |
Thu hút dòng tiền nhạy cảm lãi suất trong ngắn hạn |
Bào mòn biên lãi thuần (NIM); rủi ro rút vốn nhanh khi ngân hàng khác tăng lãi |
| Tiếp thị đại trà (Mass Marketing) |
Quảng cáo qua billboard, truyền hình, báo chí |
Gia tăng nhận diện thương hiệu trên diện rộng |
Chi phí chuyển đổi cao; không cá nhân hóa theo hành vi người gửi tiền |
| Phân tích hành vi dữ liệu số (Đề xuất) |
Phân khúc khách hàng đa chiều dựa trên 6 nhóm nhân tố thực chứng |
Tối ưu hóa chi phí chiêu thị; nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng; cá nhân hóa gói SPDV |
Đòi hỏi mô hình phân tích định lượng chuẩn xác và chuẩn hóa quy trình CRM |
SO SÁNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI ĐỊA BÀN TP.HCM
Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW trong thiết kế mô hình giải pháp:
- Must have: Mô hình định lượng phải kiểm định đầy đủ độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha $\ge 0.70$), phân tích nhân tố khám phá (EFA với Tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải $\ge 0.50$) và hồi quy tuyến tính bội không vi phạm các giả định thống kê (VIF $< 2.0$, Durbin-Watson $\in [1.5, 2.5]$).
- Should have: Đánh giá tương tác giữa kênh TGTK truyền thống tại quầy và TGTK trực tuyến qua ứng dụng ngân hàng số (VietinBank iPay).
- Could have: Phân tích sâu theo các biến nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, thâm niên gửi tiền).
- Won't have (lần này): Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) hoặc chuỗi thời gian dọc đa kỳ.
Thiết kế hệ thống nghiên cứu và đo lường
Cấu hình công nghệ và công cụ thống kê sử dụng:
- Phần mềm phân tích chính: IBM SPSS Statistics phiên bản 26.0 / 28.0.
- Môi trường bổ trợ: Python 3.10 (sử dụng các thư viện
pandas v2.0.3, statsmodels v0.14.0, factor_analyzer v0.5.0, pingouin v0.5.3).
- Thu thập dữ liệu: Google Forms Enterprise kết hợp phiếu khảo sát trực tiếp tại quầy giao dịch Vietinbank – CN TP.HCM.
Mô hình kinh tế lượng tổng quát xác định quyết định gửi tiết kiệm ($QD$):
$$QD_i = \beta_0 + \beta_1 \cdot TT_i + \beta_2 \cdot TH_i + \beta_3 \cdot DV_i + \beta_4 \cdot TC_i + \beta_5 \cdot CT_i + \beta_6 \cdot NT_i + \varepsilon_i$$
Trong đó:
- $QD$: Biến phụ thuộc – Quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN.
- $TT$: Biến độc lập – Sự thuận tiện (Convenience).
- $TH$: Biến độc lập – Thương hiệu ngân hàng (Bank Brand).
- $DV$: Biến độc lập – Chất lượng dịch vụ (Service Quality).
- $TC$: Biến độc lập – Lợi ích tài chính (Financial Benefits).
- $CT$: Biến độc lập – Hình thức chiêu thị (Promotional Methods).
- $NT$: Biến độc lập – Ảnh hưởng của người thân (Influence of Relatives).
- $\beta_0$: Hệ số chặn (Intercept); $\beta_1 \dots \beta_6$: Hệ số hồi quy riêng phần; $\varepsilon_i$: Sai số ngẫu nhiên.
MA TRẬN MÃ HÓA BIẾN QUAN SÁT (DATA DICTIONARY)
An toàn thông tin và bảo mật dữ liệu: Toàn bộ thông tin định danh cá nhân (PII) như Họ tên, Số CCCD/Hộ chiếu, Số tài khoản ngân hàng đều được ẩn danh hóa (Anonymized) và gắn mã băm $ID_k$. Quá trình thu thập tuân thủ tuyệt đối Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Phương pháp luận (Methodology)
Nghiên cứu ứng dụng quy trình 2 giai đoạn chuẩn mực trong nghiên cứu hành vi kinh tế:
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN (12 TUẦN)
Quản trị rủi ro nghiên cứu:
- Rủi ro sai lệch chọn mẫu (Sampling Bias): Thu thập mẫu phân tầng theo các khung giờ giao dịch khác nhau và kết hợp cả hình thức gửi trực tuyến lẫn trực tiếp tại quầy.
- Rủi ro đa cộng tuyến (Multicollinearity): Thiết lập ngưỡng kiểm soát nghiêm ngặt với hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 2.0$ và hệ số chấp nhận $\text{Tolerance} > 0.5$.
Triển khai thực nghiệm và kết quả
Quy trình phát triển và phân tích dữ liệu
Toàn bộ dữ liệu sau khi thu thập được đưa vào pipeline xử lý chuẩn hóa bằng mã lệnh Python và SPSS Syntax nhằm đảm bảo tính tái lập (Reproducibility).
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
from statsmodels.stats.outliers_influence import variance_inflation_factor
def calculate_cronbach_alpha(df_items: pd.DataFrame) -> float:
"""Tính toán hệ số Cronbach's Alpha cho thang đo đa biến quan sát."""
item_vars = df_items.var(axis=0, ddof=1)
total_var = df_items.sum(axis=1).var(ddof=1)
k = df_items.shape[1]
alpha = (k / (k - 1)) * (1 - (item_vars.sum() / total_var))
return float(alpha)
def evaluate_vif(df_features: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
"""Kiểm định đa cộng tuyến thông qua Variance Inflation Factor (VIF)."""
vif_data = pd.DataFrame()
vif_data["Feature"] = df_features.columns
vif_data["VIF"] = [
variance_inflation_factor(df_features.values, i)
for i in range(df_features.shape[1])
]
return vif_data
# Trích xuất dữ liệu thực nghiệm mẫu N = 287
# Dữ liệu khảo sát được chuẩn hóa thang đo Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý -> 5: Rất đồng ý)
Mã SPSS Syntax thực hiện kiểm định hồi quy đa biến và kiểm tra khuyết tật mô hình:
* Kiem dinh do tin cay Cronbach's Alpha cho thang do Thuong Hieu (TH).
RELIABILITY
/VARIABLES=TH1 TH2 TH3 TH4 TH5
/SCALE('Thang do Thuong Hieu') ALL
/MODEL=ALPHA
/STATISTICS=DESCRIPTIVE SCALE CORR
/SUMMARY=TOTAL.
* Phan tich nhan to kham pha EFA (Principal Axis Factoring, Varimax Rotation).
FACTOR
/VARIABLES=TT1 TT2 TT3 TT4 TH1 TH2 TH3 TH4 TH5 DV1 DV2 DV3 DV4 DV5 TC1 TC2 TC3 TC4 CT1 CT2 CT3 CT4 NT1 NT2 NT3
/MISSING LISTWISE
/ANALYSIS TT1 TO NT3
/PRINT INITIAL KMO EXTRACTION ROTATION FSCORE
/CRITERIA MINEIGEN(1) ITERATE(25)
/EXTRACTION PAF
/ROTATION VARIMAX
/METHOD=CORRELATION.
* Phan tich hoi quy tuyen tinh boi OLS.
REGRESSION
/MISSING LISTWISE
/STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA COLLIN TOL
/CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)
/NOORIGIN
/DEPENDENT QD
/METHOD=ENTER TT TH DV TC CT NT
/RESIDUALS DURBIN.
Kiểm định và đánh giá thống kê (Validation)
Từ 300 phiếu phát ra, tác giả thu về 287 phiếu hợp lệ sau khi loại trừ các mẫu thiếu thông tin hoặc điền trùng lặp cục bộ (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 95.67%).
KẾT QUẢ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO (CRONBACH'S ALPHA)
Tất cả các thang đo đều có hệ số Cronbach's Alpha $> 0.70$ và hệ số tương quan biến – tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0.30$, đủ điều kiện tiến hành phân tích EFA.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA:
- Hệ số $\text{KMO} = 0.884$ (thỏa mãn $0.5 < \text{KMO} < 1.0$), kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p = 0.000 < 0.001$, chứng minh các biến quan sát có tương quan chặt chẽ.
- Phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Varimax đã trích xuất được 06 nhóm nhân tố tại mức giá trị Eigenvalue $= 1.218 > 1$.
- Tổng phương sai giải thích đạt $64.38% > 50%$, toàn bộ hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của các biến quan sát đều đạt giá trị $> 0.55$.
Kết quả đạt được từ mô hình hồi quy
BẢNG THỐNG KÊ HỒI QUY ĐA BIẾN (OLS SUMMARY)
Chỉ số thống kê tổng hợp của phương trình hồi quy:
- Hệ số xác định $R^2 = 0.659$; Hệ số xác định hiệu chỉnh $\text{Adjusted } R^2 = 0.652$. Điều này chứng minh $65.2%$ sự biến thiên trong quyết định gửi TGTK của KHCN được giải thích bởi 6 nhân tố trong mô hình.
- Giá trị kiểm định $\text{ANOVA: } F = 90.310$ với $p = 0.000$, khẳng định mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê cao.
- Hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF}$ dao động từ $1.152$ đến $1.435 (< 2.0)$, bác bỏ hoàn toàn khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
- Hệ số $\text{Durbin-Watson} = 1.874$, nằm trong khoảng $[1.5, 2.5]$, chứng minh mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan bậc nhất.
Phương trình hồi quy chuẩn hóa:
$$QD = 0.312 \cdot TH + 0.268 \cdot DV + 0.215 \cdot TC + 0.158 \cdot TT + 0.118 \cdot CT + 0.098 \cdot NT$$
Thứ tự tác động giảm dần: Thương hiệu ngân hàng ($\beta = 0.312$) > Chất lượng dịch vụ ($\beta = 0.268$) > Lợi ích tài chính ($\beta = 0.215$) > Sự thuận tiện ($\beta = 0.158$) > Hình thức chiêu thị ($\beta = 0.118$) > Ảnh hưởng người thân ($\beta = 0.098$). Toàn bộ 6 giả thuyết từ $H1$ đến $H6$ đều được chấp nhận với mức ý nghĩa $p < 0.05$.
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những giá trị đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây:
SO SÁNH VỚI CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIỀN NHIỆM
Điểm đổi mới căn bản của đề tài:
- Tái cấu trúc và chuẩn hóa thang đo: Hợp nhất hai biến phân tán "Phong cách phục vụ" và "Nhanh chóng an toàn" thành một biến tổng hợp "Chất lượng dịch vụ" (DV), đồng thời bổ sung các biến quan sát đo lường trải nghiệm ngân hàng số (VietinBank iPay) trong nhân tố "Sự thuận tiện" (TT).
- Khoảng trống thời gian và không gian: Đề án là công trình thực nghiệm đầu tiên đánh giá hành vi gửi tiền của KHCN tại chi nhánh đầu tàu kinh tế Vietinbank – CN TP.HCM ngay sau giai đoạn biến động lãi suất 2021–2024.
- Tính ứng dụng quản trị: Chuyển hóa trực tiếp các hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$ thành tỷ trọng phân bổ ngân sách marketing và chỉ số KPI vận hành thực tế cho chi nhánh.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Dựa trên kết quả định lượng, đề án xây dựng lộ trình 4 giai đoạn triển khai hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả HĐV tại Vietinbank – CN TP.HCM:
06 Nhóm giải pháp quản trị trọng tâm:
- Phát triển giá trị thương hiệu (Ưu tiên số 1 - $\beta = 0.312$): Định vị vững chắc hình ảnh Vietinbank là ngân hàng trụ cột quốc gia có tính an toàn thanh khoản tuyệt đối. Tăng cường hiện diện truyền thông đa phương tiện về các giải thưởng tài chính quốc tế và năng lực bảo vệ tài sản người gửi tiền.
- Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ (Ưu tiên số 2 - $\beta = 0.268$): Thiết lập Service Level Agreement (SLA) rút ngắn thời gian xử lý thủ tục mở/tất toán sổ tiết kiệm xuống dưới 05 phút/giao dịch. Định kỳ đào tạo kỹ năng tư vấn mềm và thái độ tận tâm cho giao dịch viên.
- Cơ cấu chính sách lợi ích tài chính linh hoạt (Ưu tiên số 3 - $\beta = 0.215$): Áp dụng chính sách lãi suất bậc thang theo giá trị tiền gửi và thời gian duy trì tài khoản. Duy trì cơ chế cộng biên độ lãi suất từ $0.2% - 0.4%$/năm khi KHCN gửi tiết kiệm online qua VietinBank iPay nhằm giảm chi phí vận hành chi nhánh.
- Tăng cường tính tiện ích và mạng lưới (Ưu tiên số 4 - $\beta = 0.158$): Bố trí lại các điểm ATM/CRM thông minh tại các khu vực đông dân cư ở TP.HCM; tối ưu hóa luồng trải nghiệm trên ứng dụng di động, cho phép xác thực sinh trắc học eKYC để gửi tiết kiệm không cần đến quầy.
- Đổi mới hình thức chiêu thị và khuyến mại (Ưu tiên số 5 - $\beta = 0.118$): Chuyển dịch từ quà tặng hiện vật truyền thống sang quà tặng số (E-voucher mua sắm, tích điểm VietinBank Loyalty). Triển khai chương trình quay số trúng thưởng minh bạch trong các dịp lễ tết.
- Kích hoạt kênh ảnh hưởng người thân (Ưu tiên số 6 - $\beta = 0.098$): Xây dựng chương trình "Gia đình cùng gửi – Nhân đôi lãi suất" và chính sách giới thiệu khách hàng mới (Member-Get-Member) với chiết khấu điểm thưởng hấp dẫn.
Phân tích hiệu quả đầu tư dự kiến (Cost-Benefit Analysis):
- Tăng trưởng số dư huy động: Tăng $18.5%$ tổng nguồn vốn tiền gửi KHCN sau 12 tháng triển khai.
- Chi phí thu hút khách hàng mới (CAC): Giảm $22%$ nhờ tỷ trọng tiền gửi trực tuyến qua iPay tăng trưởng.
- Tỷ lệ khách hàng tái tục khi đến hạn: Đạt mức $\ge 82%$.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế học thuật của đề tài
- Không gian nghiên cứu: Dữ liệu mới chỉ thu thập trên địa bàn TP.HCM tại một chi nhánh cụ thể, chưa bao quát các vùng phụ cận như Bình Dương, Đồng Nai hay các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện: Mẫu khảo sát $N = 287$ tuy đạt chuẩn thống kê nhưng tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng của hệ thống Vietinbank còn ở mức tương đối.
- Đặc tính dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional Data): Khảo sát thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 03/2024 đến tháng 05/2024, chưa phản ánh được sự biến đổi tâm lý khách hàng khi nền kinh tế bước vào các chu kỳ lạm phát hoặc khủng hoảng kéo dài.
Hướng nghiên cứu mở rộng
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích sâu hơn các biến trung gian (Sự hài lòng, Niềm tin thương hiệu) và biến điều tiết (Độ tuổi, Trình độ học vấn).
- Kết hợp dữ liệu lớn (Big Data) từ lịch sử giao dịch thực tế trên hệ thống Core Banking của Vietinbank cùng các thuật toán học máy (Machine Learning như Random Forest, XGBoost) nhằm dự đoán xác suất rời bỏ (Churn Rate) hoặc khả năng gửi thêm tiền của từng phân khúc khách hàng.
Đối tượng hưởng lợi
GIÁ TRỊ THỰC TIỄN CHO CÁC BÊN
Câu hỏi thường gặp
1. Cần điều kiện kỹ thuật và dữ liệu gì để triển khai kiểm định mô hình hồi quy này?
Để triển khai mô hình, cần bộ dữ liệu khảo sát tối thiểu theo công thức Hair et al. ($N \ge 5 \times \text{Tổng số biến quan sát}$, ở đây $5 \times 28 = 140$, mẫu nghiên cứu đạt $N = 287$). Về phần mềm, yêu cầu máy tính cài đặt IBM SPSS Statistics v20.0 trở lên hoặc môi trường Python 3.8+ với các gói statsmodels, scipy, pandas để xử lý phân tích ma trận tương quan và OLS.
2. Mô hình có gặp giới hạn về quy mô mở rộng khi áp dụng cho toàn hệ thống không?
Mô hình hoàn toàn có thể mở rộng (Scale-up) cho toàn bộ hệ thống các chi nhánh Vietinbank trên toàn quốc. Khi mở rộng phạm vi địa lý, chỉ cần bổ sung thêm các biến kiểm soát (Control Variables) như: Thu nhập bình quân đầu người theo tỉnh thành (GRDP per capita) và Mức độ cạnh tranh ngân hàng tại địa phương.
3. Làm thế nào để tích hợp kết quả nghiên cứu vào hệ thống CRM hiện có của ngân hàng?
Dữ liệu điểm số đánh giá 6 nhân tố của khách hàng có thể được ánh xạ vào trường dữ liệu hành vi trên hệ thống CRM (Customer Relationship Management). Từ đó, thuật toán phân loại tự động gán nhãn khách hàng: Nhóm ưu tiên thương hiệu (gửi email cập nhật năng lực tài chính), Nhóm ưu tiên lãi suất (gửi thông báo gói TGTK online ưu đãi), hoặc Nhóm nhạy cảm tiện ích (hướng dẫn giao dịch iPay).
4. Chi phí duy trì và cập nhật mô hình định lượng định kỳ là bao nhiêu?
Chi phí duy trì mô hình rất thấp do bảng câu hỏi đã được chuẩn hóa. Ngân hàng có thể tích hợp biểu mẫu khảo sát trực tuyến tự động ngay trên ứng dụng VietinBank iPay sau khi khách hàng hoàn tất giao dịch gửi tiết kiệm. Chi phí định kỳ chủ yếu là chi phí điểm thưởng khuyến khích khách hàng điền khảo sát.
5. Dự kiến thời gian hoàn vốn (ROI) sau khi áp dụng 6 nhóm giải pháp quản trị là bao lâu?
Thời gian hoàn vốn dự kiến từ 06 đến 09 tháng. Phần lớn chi phí tập trung vào việc đào tạo lại quy trình dịch vụ và nâng cấp giao diện phần mềm. Doanh thu gia tăng từ việc mở rộng biên lãi thuần (NIM) thông qua tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi giá rẻ (CASA) và TGTK kỳ hạn sẽ nhanh chóng bù đắp chi phí ban đầu.
Kết luận
Đề án tốt nghiệp "Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh TP.HCM" của tác giả Trần Ngọc Mai Phương đã hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ trên mẫu khảo sát thực tế $N = 287$, nghiên cứu đã chứng minh và lượng hóa sức ảnh hưởng của 06 nhân tố: Thương hiệu ngân hàng ($\beta = 0.312$), Chất lượng dịch vụ ($\beta = 0.268$), Lợi ích tài chính ($\beta = 0.215$), Sự thuận tiện ($\beta = 0.158$), Hình thức chiêu thị ($\beta = 0.118$) và Ảnh hưởng của người thân ($\beta = 0.098$).
Kết quả này là minh chứng khoa học khẳng định: Trong kỷ nguyên số, bên cạnh yếu tố truyền thống là lãi suất, uy tín thương hiệu và chất lượng trải nghiệm dịch vụ khách hàng là hai trụ cột quyết định năng lực cạnh tranh huy động vốn của ngân hàng thương mại. Hệ thống 06 nhóm giải pháp quản trị đề xuất mang tính khả thi cao, cung cấp cẩm nang hành động giá trị cho Ban lãnh đạo Vietinbank – CN TP.HCM trong việc hoạch định chính sách kinh doanh, giữ chân khách hàng hiện hữu và chinh phục thị phần bán lẻ trong giai đoạn mới.