Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VietinBank TP.HCM.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề án tốt nghiệp

2024

112
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Phương pháp định tính

1.5.2. Phương pháp định lượng

1.6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

1.6.1. Về tính khoa học

1.6.2. Về tính thực tiễn

1.7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ ÁN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

2.1.1. Khái niệm tiền gửi tiết kiệm

2.1.2. Phân loại tiền gửi tiết kiệm

2.1.3. Vai trò của tiền gửi tiết kiệm

2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG

2.2.1. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

2.3. CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG

2.3.1. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA)

2.3.2. Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Bahavior – TPB)

2.4. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.4.1. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài

2.4.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

2.4.3. Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan

2.4.4. Nhận xét và xác định các khoảng trống nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.4. Mô hình nghiên cứu

3.5. Thiết kế khảo sát

3.6. Nghiên cứu định lượng

3.6.1. Kiểm định thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha

3.6.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.6.3. Phân tích hồi quy đa biến

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh TP.

4.2. Thống kê mô tả các biến quan sát

4.3. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo

4.4. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA)

4.5. Phân tích nhân tố khám phá đối với các biến độc lập

4.6. Phân tích nhân tố khám phá đối với biến phụ thuộc

4.7. Phân tích hồi quy bội tuyến tính

4.8. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.9. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.2. Các đề xuất liên quan đến nhân tố sự thuận tiện

5.3. Các đề xuất liên quan đến nhân tố thương hiệu ngân hàng

5.4. Các đề xuất liên quan đến nhân tố chất lượng dịch vụ

5.5. Các đề xuất liên quan đến nhân tố lợi ích tài chính

5.6. Các đề xuất liên quan đến nhân tố hình thức chiêu thị

5.7. Các đề xuất liên quan đến nhân tố ảnh hưởng của người thân

5.8. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mở rộng

5.8.1. Hạn chế của đề tài

5.8.2. Hướng nghiên cứu mở rộng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG TỪ PHẦN MỀM SPSS

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Quyết định gửi tiết kiệm và các yếu tố ảnh hưởng

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VietinBank TP.HCM. Các yếu tố này bao gồm sự thuận tiện, ảnh hưởng của người thân, thương hiệu ngân hàng, lợi ích tài chính, hình thức chiêu thị và chất lượng dịch vụ. Những yếu tố này được phân tích dựa trên dữ liệu khảo sát từ 287 khách hàng, sử dụng phương pháp định lượng như phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy cả sáu yếu tố đều có ảnh hưởng tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng.

1.1. Sự thuận tiện

Sự thuận tiện là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm. Khách hàng thường ưu tiên các ngân hàng cung cấp dịch vụ dễ dàng, nhanh chóng và linh hoạt. VietinBank TP.HCM đã cải thiện hệ thống giao dịch trực tuyến và ứng dụng di động để tăng tính thuận tiện cho khách hàng. Điều này giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức khi thực hiện các giao dịch tiết kiệm.

1.2. Ảnh hưởng của người thân

Ảnh hưởng từ người thân và bạn bè cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định gửi tiết kiệm. Nhiều khách hàng chọn VietinBank TP.HCM dựa trên lời giới thiệu từ người thân, đặc biệt khi họ có trải nghiệm tích cực với các dịch vụ của ngân hàng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng niềm tin và uy tín trong cộng đồng.

II. Thương hiệu ngân hàng và chất lượng dịch vụ

Thương hiệu ngân hàngchất lượng dịch vụ là hai yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng. VietinBank TP.HCM được đánh giá cao nhờ uy tín và sự ổn định trong hệ thống ngân hàng. Chất lượng dịch vụ, bao gồm sự chuyên nghiệp của nhân viên và hiệu quả giải quyết vấn đề, cũng là yếu tố quan trọng thu hút khách hàng.

2.1. Thương hiệu ngân hàng

Thương hiệu ngân hàng là yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng. VietinBank TP.HCM đã xây dựng được hình ảnh uy tín và đáng tin cậy trong lòng khách hàng. Điều này giúp ngân hàng duy trì và mở rộng thị phần trong lĩnh vực tiền gửi tiết kiệm.

2.2. Chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ bao gồm sự chuyên nghiệp của nhân viên, thời gian xử lý giao dịch và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng. VietinBank TP.HCM đã đầu tư vào đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình làm việc để nâng cao trải nghiệm khách hàng.

III. Lợi ích tài chính và chiến lược chiêu thị

Lợi ích tài chínhchiến lược chiêu thị là hai yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm. Khách hàng thường quan tâm đến lãi suất tiết kiệm và các chương trình khuyến mãi đi kèm. VietinBank TP.HCM đã triển khai nhiều chương trình ưu đãi để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện tại.

3.1. Lợi ích tài chính

Lợi ích tài chính là yếu tố chính thúc đẩy khách hàng gửi tiết kiệm. VietinBank TP.HCM cung cấp các mức lãi suất cạnh tranh và linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Điều này giúp ngân hàng thu hút được lượng lớn khách hàng cá nhân.

3.2. Chiến lược chiêu thị

Chiến lược chiêu thị bao gồm các chương trình khuyến mãi, quà tặng và ưu đãi đặc biệt. VietinBank TP.HCM đã triển khai nhiều chiến dịch marketing hiệu quả để thu hút khách hàng mới và tăng cường sự trung thành của khách hàng hiện tại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 trình bày kết cấu của đề án. ” ““ ” 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 2. Khái niệm tiền gửi tiết kiệm Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN thì “TGTK là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại TCTD theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với TCTD.” Theo Lê Thị Thu Hằng (2012), “TGTK NH là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản TK tại NH với mong muốn gia tăng giá trị hiện có, đảm bảo sự bảo mật và thuận tiện khi cần sử dụng.” Tóm lại, một khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản TK tại NH được gọi là “ ” “ ” TGTK.

Khi mở tài khoản TGTK, khách hàng sẽ được trả một khoản lợi nhuận nhất định do NH chi trả dựa trên mức lãi suất được áp dụng. Sau khi gửi vào NH, khách hàng sẽ được cấp sổ/thẻ tiết kiệm, trong đó ghi lại thông tin chứng nhận về số tiền đã gửi, đồng “ ” thời sẽ ghi lại số lần gửi tiền để khách hàng thuận tiện trong việc theo dõi và tất toán tiền nếu cần thiết. Phân loại tiền gửi tiết kiệm 2. Căn cứ theo kỳ hạn gửi tiền Theo Trầm Thị Xuân Hương và ctg (2012) phân loại theo kỳ hạn gửi tiền thì TGTK sẽ được phân loại thành TGTK không kỳ hạn và TGTK có kỳ hạn gồm kỳ hạn ngắn, trung và dài hạn.

TGTK không kỳ hạn: là khoản tiền TK không ấn định kỳ hạn gửi và số tiền gửi, với mức lãi suất được giữ cố định trong suốt thời gian khách hàng gửi tiền tại NH. Chủ tài khoản có quyền rút một phần số tiền gửi hoặc tất toán tài khoản bất cứ lúc nào với mức lãi suất như ban đầu mà không cần chờ tới cuối kỳ. Do tính chất không ổn định nên lãi suất của tiền gửi TK này rất thấp. TGTK có kỳ hạn : là khoản tiền của khách hàng gửi tại các TCTD trong một thời “ ” hạn nhất định theo thỏa thuận giữa khách hàng và TCTD với nguyên tắc hoàn trả đầy “ đủ tiền gốc , tiền lãi cho khách hàng.

Trong trường hợp vào ngày đến hạn, khách hàng ” không tất toán khoản tiền gửi, tùy vào chính sách mà NH sẽ tự động tái tục gốc lẫn lãi 6 thêm một kỳ hạn bằng kỳ hạn ban đầu của khách hàng hoặc sẽ tự động chuyển gốc và “ lãi về TKTT cho khách hàng. Căn cứ theo chủ thể gửi tiền Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp: Đây là hình thức mà các doanh nghiệp sử dụng khi có khoản tiền rảnh rỗi chưa dùng đến hoặc khoản tiền đã có kế hoạch đầu tư sinh lời trong tương lai từ vài tháng đến vài năm. TGTK của cá nhân: Là số tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản TGTK, được ghi nhận thông tin trên sổ/thẻ TK và hưởng lãi suất tại thời điểm gửi tiền theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi. Căn cứ theo phương pháp trả lãi Hình thức TK trả lãi sau là khi TK trả lãi vào ngày đáo hạn.

Khi đến ngày đáo hạn, nếu khách hàng muốn tất toán khoản TGTK, số tiền gốc và lãi sẽ được chuyển vào TKTT của khách hàng tại tổ chức nhận tiền gửi. Nếu khách hàng tái đáo hạn, tiền lãi sẽ được tính vào số tiền gốc và gửi tiếp tục thêm một kỳ hạn. Hình thức TK trả lãi trước là khi TK trả lãi ngay khi khách hàng gửi tiền. Vào ngày đáo hạn, khách hàng chỉ nhận được một phần tiền gốc, số tiền này bằng chính số tiền đã ghi trên sổ/thẻ TK của khách hàng tại tổ chức nhận TGTK.

Hình thức TK trả lãi định kỳ là khi TK trả lãi theo kỳ hạn mà khách hàng và NHTM đã thỏa thuận. Vào kỳ tính lãi, khách hàng được quyền rút phần lãi của kỳ đã đăng ký vào bất kỳ ngày làm việc nào của NH. Trường hợp ngược lại, NH sẽ chỉ thực hiện sao kê tính lãi và nếu đến hết kỳ tính lãi cuối cùng, số tiền lãi chưa nhận sẽ được gộp vào số tiền gốc. Căn cứ theo phương thức nộp số tiền gốc TK gửi một lần: Là loại hình TK mà khách hàng chỉ gửi tiền vào NHTM một lần cho đến lúc đáo hạn.

Với loại hình này, NH không tốn nhiều chi phí quản lý do số dư trên TKTK của khách hàng không biến động. Chính vì vậy mức lãi suất của loại tiền gửi này cao. TK gửi nhiều lần: Là hình thức TK mà định kỳ đã đăng ký với NHTM, khách hàng gửi vào NH một số tiền , trong đó số tiền gửi từng lần có thể cố định hoặc thay đổi theo ” 7 khả năng của khách hàng. Lãi suất TK của loại tiền này thường thấp hơn lãi suất TK thông thường.

Căn cứ theo hình thức gửi tiền TGTK tại quầy: Đây là hình thức gửi TK truyền thống và thường xuyên được thực hiện tại các NHTM, với hình thức này người gửi tiền cần trực tiếp đến NH, mang theo các giấy tờ cần thiết để làm thủ tục gửi TK. TGTK trực tuyến: Với công nghệ hiện đại, các NH đều có trang web trực tuyến, NH điện tử cài đặt trên điện thoại. Nhờ đó mà NHTM đã phát triển sản phẩm TGTK trực tuyến. Loại hình tiền gửi này giúp khách hàng được giao dịch tại bất cứ địa điểm nào có kết nối internet.

TGTK trực tuyến giúp khách hàng không phải ra quầy, NHTM được lợi ích trong vấn đề quản lý TKTG vì không cần phải in ấn chứng từ, sổ/thẻ tiết kiệm, vì vậy hình thức này thường có LSTG được cộng biên độ ít nhất từ 0.2% so với lãi suất gửi tại quầy. Vai trò của tiền gửi tiết kiệm Theo Nguyễn Đăng Dờn (2012), nghiệp vụ trọng yếu nhất của NH là nghiệp vụ HĐV, tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho NH nhưng nghiệp vụ này mang ý nghĩa sâu sắc đối với NH. Vì vậy, NH phải chủ động hơn trong việc kinh doanh, tạo uy tín và nâng tầm vị thế cạnh tranh của NH để thu hút được vốn từ khách hàng. Mỗi NHTM kể từ khi được cấp phép thành lập, phải tuân thủ quy định về vốn điều lệ do NHNN đề ra.

Để duy trì và mở rộng quy mô, NH cần phải huy động nguồn lực từ khách hàng, đây là một trong những hoạt động đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với “ sự bền vững của NHTM và tạo sự tin cậy từ phía khách hàng. Điều này giúp NH tăng uy tín và tín nhiệm từ khách hàng, từ đó cải thiện và đổi mới hoạt động HĐV, cũng như rộng mở mối quan hệ với khách hàng. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG 2. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng 2.

Khái niệm hành vi của người tiêu dùng Theo Blackwell và ctg (2006) đã đề xuất rằng: “Hành vi của người tiêu dùng là các hoạt động do người tiêu dùng tiến hành tìm kiếm và tiêu dùng SPDV. Những hoạt động 8 này có thể bao gồm nghiên cứu sản phẩm, so sánh giá, mua hàng trực tuyến hoặc tại cửa hàng, đánh giá chất lượng sản phẩm,.Hành vi của người tiêu dùng cũng có thể bao gồm các lựa chọn về việc sử dụng SPDV, bao gồm việc sử dụng trong cách thức đúng đắn và bảo quản chúng. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng Hình 2.1 - Sơ đồ quá trình ra quyết định của người tiêu dùng Theo Philip Kotler (2012), có 5 giai đoạn cho quá trình ra quyết định của người mua: nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá và lựa chọn phương án, quyết định mua hàng và giai đoạn sau khi mua hàng. • Nhận thức nhu cầu Với khách hàng thường xuyên dùng SPDV do NH cung cấp, nhu cầu có thể đã được kích hoạt bởi các kích thích bên trong (như nhu cầu tiếp cận tiền mặt, tăng lợi nhuận) hoặc các kích thích bên ngoài (như tiếp thị hoặc truyền miệng từ mọi người xung quanh).

Ở giai đoạn đầu này, các nhà tiếp thị nên tìm hiểu về các dạng nhu cầu hoặc vấn đề có thể nảy sinh, điều gì khiến nhu cầu nảy sinh và có tác động đến nhu cầu dùng của khách hàng. • Tìm kiếm thông tin “ Tìm hiểu, tra cứu thông tin khi đã nhận ra một vấn đề hoặc nhu cầu, bước tiếp theo ” là giai đoạn tìm kiếm thông tin, để tìm ra giải pháp tốt nhất mà họ cảm thấy. Khách hàng có thể dựa vào báo in, hình ảnh, phương tiện trực tuyến hoặc truyền miệng để thu thập thông tin. Người tiêu dùng thường có phần lớn thông tin của họ từ các nguồn thương mại do các công ty và nhà cung cấp cung cấp thông qua các hình thức quảng cáo , nhưng “““ ”” 9 nguồn thông tin có hiệu quả nhất là các nguồn từ cá nhân.

Do đó, các nhà tiếp thị phải xác định nguồn các luồng dữ liệu mà người dùng tiếp cận được. • Đánh giá và lựa chọn phương án Khách hàng tự đánh giá và quyết định lựa chọn nào gần nhất với ý định của mình. “ ” Trong giai đoạn này, người tiêu dùng tiếp nhận thông tin để so sánh, đánh giá sản phẩm và cuối cùng đưa ra quyết định mua hàng. Mọi người đều có ý kiến khác nhau về thương hiệu, tùy thuộc vào từng người và tình huống mua hàng cụ thể của họ.

Hầu hết khách hàng lựa chọn dựa trên các yếu tố như giá cả, hình thức, chất lượng và thông số kỹ thuật, mỗi yếu tố đều có một ý nghĩa khác nhau. • Quyết định mua hàng Đây là giai đoạn cuối cùng trong tiến trình mua hàng của khách hàng. Theo Philip Kotler (2009) cho rằng quyết định cuối cùng có thể bị “phá vỡ” qua hai yếu tố: phản hồi tiêu cực từ các khách hàng khác và mức độ động cơ chấp nhận phản hồi. Hơn nữa, quyết định có thể bị gián đoạn do các tình huống không lường trước được như mất việc đột ngột hoặc chuyển địa điểm khác.

• Giai đoạn sau khi mua hàng Đây là giai đoạn mà sự trải nghiệm của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến quyết định “ ” “ ” của họ trong tương lai. Khách hàng sẽ so sánh sản phẩm với kỳ vọng của họ và dựa vào đó để đánh giá hài lòng. Sự hài lòng của khách hàng có thể dẫn đến sự trung thành với “ ” “ thương hiệu , khi họ có thể quay lại và tiếp tục ủng hộ cũng như giới thiệu cho những ” “ người thân. Ngược lại, nếu sản phẩm không đáp ứng được mong đợi, khách hàng sẽ rất ”” thất vọng và các giai đoạn này có thể bị đánh giá nhanh chóng hoặc bị bỏ qua hoàn toàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VietinBank TP.HCM" phân tích sâu các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng, bao gồm lãi suất, uy tín ngân hàng, dịch vụ khách hàng, và các chính sách ưu đãi. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến việc tối ưu hóa chiến lược huy động vốn của ngân hàng cũng như hiểu rõ hơn về hành vi khách hàng trong lĩnh vực tài chính cá nhân.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam của khách hàng cá nhân ở khu vực TP HCM, giúp hiểu rõ hơn về hành vi vay vốn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi cung cấp góc nhìn toàn diện về chiến lược huy động vốn hiệu quả. Cuối cùng, Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Đắk Nông sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính trong lĩnh vực tiêu dùng.

Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá thêm những góc nhìn đa chiều và nâng cao hiểu biết về lĩnh vực tài chính ngân hàng.