Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn của người học với chương trình cử nhân du học tại chỗ ngành kinh tế và quản trị kinh doanh ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Đoàn Hiếu thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Bùi Anh Tuấn và PGS.TS. Nguyễn Thường Lãng, bảo vệ năm 2023 thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số 9310106).

Về tính cấp thiết, giáo dục đại học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng suất lao động xã hội (Wheelan & Malkiel, 2010; Ma và cộng sự, 2016). Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết mở cửa thị trường giáo dục theo Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS/WTO), xu hướng thị trường hóa giáo dục đại học đã hình thành rõ nét (Kuroda và cộng sự, 2010). Tại Việt Nam, nhu cầu du học nước ngoài tạo ra dòng chi phí ước tính khoảng 3 tỷ USD mỗi năm với gần 200.000 du học sinh. Trong bối cảnh đó, hình thức du học tại chỗ (bao gồm chương trình liên kết đào tạo quốc tế và cơ sở giáo dục đại học 100% vốn nước ngoài) xuất hiện như một phương thức thay thế, giúp người học nhận bằng cấp quốc tế với chi phí thấp hơn nhiều so với du học toàn phần ở nước ngoài, đồng thời duy trì sự gắn kết với thị trường lao động trong nước. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy nhiều chương trình du học tại chỗ gặp khó khăn trong công tác tuyển sinh, lượng người học không ổn định, thậm chí buộc phải dừng hoạt động. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là các nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng các mô hình hành vi truyền thống mà ít tích hợp lý thuyết tín hiệu từ kinh tế học thông tin để giải thích cơ chế ra quyết định của người học trong điều kiện bất cân xứng thông tin của thị trường dịch vụ giáo dục đại học.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xây dựng khung phân tích đánh giá ảnh hưởng đồng thời của các nhóm nhân tố thuộc về tín hiệu, nhận thức và kỳ vọng lợi ích đến quá trình ra quyết định lựa chọn chương trình cử nhân du học tại chỗ ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh tại Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, luận án triển khai 4 nội dung nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Thứ nhất, hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ thống lý thuyết cùng các cách tiếp cận nghiên cứu về quyết định lựa chọn chương trình đại học.
  2. Thứ hai, xác định các nhân tố chính thuộc về tín hiệu, nhận thức và kỳ vọng lợi ích của người học ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình du học khối ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh tại Việt Nam.
  3. Thứ ba, lượng hóa và xếp loại mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố khác nhau đến quá trình ra quyết định lựa chọn chương trình du học tại chỗ ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh tại Việt Nam.
  4. Thứ tư, đề xuất những gợi ý, khuyến nghị đối với các trường đại học và cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển bền vững và hiệu quả các chương trình du học tại chỗ ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quyết định lựa chọn chương trình du học tại chỗ khối ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh cùng các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình ra quyết định của người học tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát đối tượng là sinh viên vừa trúng tuyển (sinh viên năm nhất) theo học tại 08 chương trình liên kết đào tạo quốc tế và 02 chương trình đào tạo 100% vốn nước ngoài tại ba trung tâm đô thị lớn đại diện cho miền Bắc (Hà Nội), miền Trung (Đà Nẵng) và miền Nam (Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2 năm 2020 và 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện tổng quan tài liệu học thuật theo ba hướng tiếp cận lý thuyết chính giải thích hành vi lựa chọn của người học:

  1. Hướng tiếp cận từ kinh tế học thông tin và lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory): Xuất phát từ hiện tượng bất cân xứng thông tin giữa bên cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng (Spence, 1973, 2002; Stiglitz, 2000, 2002; Akerlof, 1978). Dịch vụ giáo dục đại học mang tính vô hình cao và khó kiểm chứng chất lượng trước khi tiêu dùng (Edgett & Parkinson, 1993; Lewis & Mitchell, 1990). Trong điều kiện này, các tín hiệu marketing đóng vai trò truyền tải thông tin về chất lượng (Boulding & Kirmani, 1993; Rao và cộng sự, 1999). Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) chỉ ra rằng chất lượng tín hiệu của một thương hiệu giáo dục được cấu thành từ ba thuộc tính: tính rõ ràng (clarity), tính nhất quán (consistency) và tính tin cậy (credibility), từ đó tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận và ý định hành vi.

  2. Hướng tiếp cận từ các lý thuyết nhận thức hành vi: Nền tảng là Lý thuyết Hành động Hợp lý - TRA (Ajzen & Fishbein, 1978) và Lý thuyết Hành vi có Kế hoạch - TPB (Ajzen, 1991). Các mô hình này xem xét quyết định lựa chọn dựa trên ba tiền tố: thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan (ảnh hưởng từ bên ngoài như cha mẹ, người thân, bạn bè) và nhận thức kiểm soát hành vi (nhận thức năng lực bản thân). Nhiều nghiên cứu quốc tế đã ứng dụng TRA/TPB trong việc giải thích ý định lựa chọn trường và ngành học đại học (Awadallah & Elgharbawy, 2021; Chen & Zimitat, 2006; Kumar & Kumar, 2012; Sathapornvajana & Watanapa, 2012; Teo & Beng Lee, 2010; Ng và cộng sự, 2020; Presley và cộng sự, 2010; Shamudin và cộng sự, 2019). Các nghiên cứu đối với sinh viên châu Á cũng nhấn mạnh vai trò quyết định của gia đình và phụ huynh (Auyeung & Sands, 1997; Gatfield & Chen, 2006; Tan, 2009).

  3. Hướng tiếp cận từ kỳ vọng lợi ích và các đặc tính cơ sở đào tạo: Giáo dục đại học được xem như một khoản đầu tư phát triển vốn con người. Người học kỳ vọng nhận được các lợi ích ngắn hạn và dài hạn bao gồm triển vọng nghề nghiệp, cơ hội việc làm, thu nhập sau tốt nghiệp (Angulo và cộng sự, 2010; Kaynama & Smith, 1996; Kirk, 1990; Kusumawati và cộng sự, 2010), sự phù hợp của đặc điểm chương trình và yêu cầu khóa học (Hossler và cộng sự, 1989; Weiler, 1994; Canale và cộng sự, 1996; Ismail, 2008; Shanka và cộng sự, 2006; Holdsworth & Nind, 2006), cùng chất lượng nguồn lực giảng dạy và cơ sở vật chất (Brewer & Zhao, 2010; Shah & Brown, 2009; Absher & Crawford, 1996; Rosen và cộng sự, 1998; Boyer, 1987; Amster, 2011).

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu hiện hữu chỉ tiếp cận riêng rẽ mô hình TPB hoặc khảo sát các thuộc tính dịch vụ đơn lẻ. Luận án đã tích hợp đồng thời ba nhánh lý thuyết (lý thuyết tín hiệu, lý thuyết hành vi có kế hoạch TPB, và lý thuyết kỳ vọng lợi ích) thành một mô hình phân tích toàn diện, kiểm chứng thực nghiệm trên nhóm ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh đối với loại hình du học tại chỗ trong bối cảnh thị trường giáo dục đại học Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm dịch vụ giáo dục đại học: Giáo dục đại học được tiếp cận dưới góc độ là một loại hình dịch vụ đặc thù mang tính trải nghiệm, có tính vô hình, không đồng nhất và không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu thụ (Kotler & Fox, 1995; Stanton, 1974). Sinh viên trả học phí và được xem xét với tư cách là khách hàng sử dụng dịch vụ (Eagle & Brennan, 2007; Kanji và cộng sự, 1999; Nicolescu, 2009; Brochado, 2009; de Jager & Gbadamosi, 2013). Dịch vụ giáo dục được cấu thành từ ba bộ phận: con người (human-ware), cơ sở vật chất (hard-ware) và nội dung chương trình (soft-ware).
  • Phương thức cung cấp dịch vụ giáo dục quốc tế theo GATS:
Phương thức Tên gọi theo GATS Đặc điểm dịch chuyển Biểu hiện trong giáo dục
Phương thức 1 Cung cấp qua biên giới (Cross-border) Dịch vụ di chuyển, người cung cấp và người học không di chuyển Đào tạo trực tuyến (e-learning), đào tạo từ xa
Phương thức 2 Tiêu dùng ở nước ngoài (Consumption abroad) Người học di chuyển ra nước ngoài Du học truyền thống tại nước ngoài, trao đổi sinh viên
Phương thức 3 Hiện diện thương mại (Commercial presence) Nhà cung cấp thiết lập cơ sở tại nước sở tại Cơ sở đại học 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam (như RMIT)
Phương thức 4 Hiện diện thể nhân (Presence of natural person) Giảng viên, chuyên gia nước ngoài di chuyển đến nước sở tại Chương trình liên kết đào tạo, trao đổi giảng viên

(Nguồn: Tổng hợp từ văn bản luận án dựa trên Đào Ngọc Tiến, 2007 và GATS)

  • Khái niệm du học tại chỗ: Luận án thống nhất du học tại chỗ là loại hình dịch vụ đào tạo được cung cấp xuyên biên giới, theo đó người học theo học chương trình đào tạo và được cấp bằng của nước ngoài ngay tại Việt Nam; trong đó chương trình phải đảm bảo được cơ sở nước ngoài chuyển giao công nghệ đào tạo, kiểm soát chất lượng và cấp bằng. Hình thức này gồm: (1) Chương trình liên kết đào tạo quốc tế cấp bằng nước ngoài theo mô hình lai ghép (hybrid model); (2) Chương trình đào tạo 100% vốn nước ngoài của các trường đại học quốc tế đặt tại Việt Nam.

  • Khung phân tích đề xuất: Mô hình tích hợp gồm 4 nhóm yếu tố:

    • Nhóm thông tin/tín hiệu: Chất lượng tín hiệu (đo lường qua 3 thành phần: tính rõ ràng, tính nhất quán, tính tin cậy) tác động đến Chất lượng cảm nhận trước khi theo học.
    • Nhóm ảnh hưởng nhận thức: Ảnh hưởng bên ngoài (chuẩn chủ quan từ gia đình, bạn bè), Nhận thức bản thân (kiểm soát hành vi), và Thái độ với chương trình đào tạo.
    • Nhóm kỳ vọng lợi ích: Triển vọng nghề nghiệp, Đặc điểm chương trình và yêu cầu khóa học, Chất lượng nguồn lực giảng dạy và học tập.
    • Nhóm biến kết quả: Ý định lựa chọn chương trình học đóng vai trò trung gian tác động đến Quyết định lựa chọn chương trình du học tại chỗ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính:
    • Nghiên cứu tại bàn (desk research): Thu thập, tổng hợp, phân tích và so sánh các dữ liệu thứ cấp từ văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục 2019, Luật Giáo dục đại học, Quyết định 1981/QĐ-TTg, Nghị định 86/2021/NĐ-CP), các báo cáo thống kê chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo từ các trường đại học.
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện với các chuyên gia, nhà quản lý đào tạo quốc tế bậc đại học tại các trường đại học Việt Nam nhằm củng cố mô hình, hiệu chỉnh thang đo và hỗ trợ giải thích kết quả nghiên cứu định lượng.
  • Phương pháp định lượng:
    • Điều tra khảo sát sơ bộ: Thực hiện tại 01 chương trình liên kết của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân để kiểm định sơ bộ bảng hỏi và thang đo.
    • Điều tra khảo sát chính thức: Thu thập dữ liệu từ phiếu hỏi đối với sinh viên năm nhất vừa trúng tuyển tại 08 chương trình liên kết đào tạo và 02 chương trình 100% vốn nước ngoài tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2020 - 2021.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để xử lý dữ liệu; tiến hành kiểm tra độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha, Composite Reliability - CR), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá giá trị hội tụ (AVE) và giá trị phân biệt, kiểm định mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp; đồng thời đánh giá thiên lệch phương pháp phổ biến (Common Method Bias - CMB) và sai lệch do không phản hồi (Non-response Bias).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về nghiên cứu

Chương này thiết lập nền tảng tổng thể của luận án. Tác giả trình bày tính cấp thiết xuất phát từ vai trò của giáo dục đại học đối với phát triển kinh tế - xã hội, xu thế thị trường hóa và toàn cầu hóa giáo dục theo GATS/WTO. Chương 1 làm rõ sự gia tăng của hình thức du học tại chỗ tại Việt Nam như một phân khúc dịch vụ đào tạo quốc tế có chi phí hợp lý. Tác giả chỉ ra các vấn đề thực tiễn về việc nhiều chương trình không duy trì được quy mô tuyển sinh ổn định, xác định mục tiêu nghiên cứu, 4 nội dung nghiên cứu, đối tượng khảo sát (sinh viên năm nhất), phạm vi không gian (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM), phạm vi thời gian (2020-2021), cùng phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về quá trình lựa chọn chương trình đại học

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận học thuật. Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa về giáo dục, phân loại giáo dục theo chuẩn quốc tế ISCED-2011 và phân cấp giáo dục Việt Nam theo Quyết định 1981/QĐ-TTg. Chương này phân tích bản chất dịch vụ của giáo dục đại học, xem sinh viên là khách hàng, phân loại 4 phương thức cung ứng dịch vụ giáo dục quốc tế theo WTO, định nghĩa du học tại chỗ và mô tả cấu trúc quy trình lai ghép (Hình 2.1) của chương trình liên kết cũng như mô hình chương trình 100% nước ngoài (Hình 2.2). Trên cơ sở đó, chương 2 tổng quan ba nền tảng lý thuyết: Lý thuyết tín hiệu, Lý thuyết nhận thức (TRA, TPB) và Lý thuyết kỳ vọng lợi ích. Tác giả phân tích chi tiết các nhóm nhân tố: thông tin chương trình (tính rõ ràng, nhất quán, tin cậy của tín hiệu; chất lượng cảm nhận), ảnh hưởng nhận thức (ảnh hưởng bên ngoài, nhận thức bản thân, thái độ), kỳ vọng lợi ích (triển vọng nghề nghiệp, đặc điểm chương trình, nguồn lực giảng dạy và học tập) cùng đặc trưng cá nhân/gia đình, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết và hệ thống các giả thuyết nghiên cứu.

Chương 3: Bối cảnh và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 mô tả bối cảnh phát triển các chương trình du học tại chỗ tại Việt Nam (tỷ lệ chương trình theo đơn vị phê duyệt, tình trạng hoạt động, đối tác quốc tế, ngôn ngữ đào tạo, trình độ, khối ngành đào tạo, đơn vị cấp bằng và quy mô sinh viên). Tiếp theo, chương này chi tiết hóa quy trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phát triển và chuẩn hóa hệ thống thang đo các biến tiềm ẩn trong mô hình (gồm chất lượng tín hiệu, chất lượng cảm nhận, ảnh hưởng bên ngoài, nhận thức bản thân, thái độ, triển vọng nghề nghiệp, chất lượng nguồn lực, đặc điểm chương trình, ý định và quyết định lựa chọn). Tác giả trình bày phương pháp thu thập dữ liệu định tính (phỏng vấn sâu) và định lượng sơ cấp (khảo sát mẫu chính thức tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM), kỹ thuật kiểm soát thiên lệch phương pháp chung (CMB), kiểm tra sai lệch không phản hồi, quy trình xử lý dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp bằng SPSS/AMOS.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng thực nghiệm:

  • Đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo: Hệ số tin cậy tổng hợp (CR) của các khái niệm nghiên cứu đều đạt trên ngưỡng 0,6; thang đo đa hướng chất lượng tín hiệu và các thang đo đơn hướng đều đạt yêu cầu về độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Phân tích mô hình tới hạn và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM chuẩn hóa): Kiểm định sự phù hợp của mô hình và xác nhận các mối quan hệ tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp giữa các nhóm nhân tố tín hiệu, nhận thức, kỳ vọng lợi ích đến ý định và quyết định lựa chọn chương trình du học tại chỗ của người học.
  • Thống kê mô tả và đánh giá chi tiết của người học: Trình bày chi tiết điểm đánh giá trung bình và tỷ lệ phản hồi của sinh viên đối với từng khía cạnh: quyết định lựa chọn, ý định theo đuổi chương trình, tính rõ ràng, tính nhất quán, tính tin cậy của thông tin, chất lượng cảm nhận trước khi học, thái độ với chương trình, ảnh hưởng bên ngoài, nhận thức bản thân, triển vọng nghề nghiệp, nguồn lực giảng dạy và học tập, đặc điểm chương trình và yêu cầu khóa học.

Chương 5: Thảo luận và các hàm ý chính sách

Chương 5 tiến hành thảo luận sâu các phát hiện rút ra từ phân tích định lượng và định tính, so sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm. Trên cơ sở kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất 6 nhóm hàm ý chính sách và giải pháp quản trị thực tiễn cho các trường đại học và cơ quan quản lý. Chương này cũng phân tích các hạn chế của đề tài về mẫu khảo sát, phạm vi ngành học và đề xuất các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hành vi lựa chọn chương trình đào tạo đại học thông qua việc tiếp cận đồng thời ba nhánh lý thuyết: lý thuyết tín hiệu (kinh tế học thông tin), lý thuyết nhận thức hành vi (TRA, TPB) và lý thuyết kỳ vọng lợi ích.
  • Phát triển và kiểm định thành công một khung phân tích tích hợp mới, chứng minh rằng quyết định lựa chọn chương trình du học tại chỗ chịu sự tác động đồng thời của các tín hiệu thông tin từ cơ sở đào tạo, các yếu tố nhận thức cá nhân - xã hội và các kỳ vọng về lợi ích tương lai.
  • Chuẩn hóa và kiểm định hệ thống thang đo đánh giá các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn chương trình du học tại chỗ trong bối cảnh thị trường giáo dục đại học tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, tạo tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về marketing giáo dục và hành vi người tiêu dùng dịch vụ đào tạo.

Đóng góp về mặt thực tiễn và các giải pháp đề xuất

Luận án cung cấp các căn cứ thực nghiệm giúp các nhà quản trị đại học và nhà hoạch định chính sách nâng cao hiệu quả hoạt động tuyển sinh và phát triển chương trình du học tại chỗ qua 6 nhóm giải pháp:

  1. Cải thiện chất lượng tín hiệu về chương trình đào tạo đối với học sinh và phụ huynh: Nâng cao tính rõ ràng, tính nhất quán và tính tin cậy của các thông điệp truyền thông, đảm bảo thông tin tuyển sinh phản ánh chính xác chuẩn đầu ra và điều kiện học tập.
  2. Tạo dựng thái độ tích cực của sinh viên với du học tại chỗ thông qua cải thiện chất lượng cảm nhận: Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ sinh viên trước và trong quá trình nhập học, minh bạch hóa các cam kết đào tạo.
  3. Tổ chức công tác định hướng nghề nghiệp sớm cho học sinh: Phối hợp chặt chẽ với các trường trung học phổ thông để cung cấp thông tin ngành nghề, giúp người học hiểu rõ sự phù hợp của chương trình đào tạo với năng lực cá nhân.
  4. Đầu tư xây dựng và phát triển chương trình đào tạo có chất lượng cao: Hoàn thiện nội dung chương trình học, tăng cường tính cập nhật của học liệu và chuẩn hóa phương pháp giảng dạy theo chuẩn quốc tế.
  5. Xây dựng danh tiếng và thương hiệu nhà trường: Đẩy mạnh các hoạt động kiểm định chất lượng quốc tế, nâng cao uy tín học thuật của cơ sở đào tạo trong nước và đối tác nước ngoài.
  6. Xây dựng các chương trình truyền thông đặc thù: Thiết kế các kênh thông tin phù hợp riêng biệt cho từng nhóm đối tượng mục tiêu (học sinh và phụ huynh).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung khảo sát người học thuộc khối ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh; đối tượng điều tra giới hạn ở sinh viên năm nhất vừa trúng tuyển tại ba đô thị lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh); dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2020 - 2021 chịu sự tác động nhất định từ bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đối với xu hướng dịch chuyển du học quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các khối ngành đào tạo khác như kỹ thuật, công nghệ thông tin, khoa học xã hội, y dược.
    • Mở rộng không gian nghiên cứu sang các địa phương khác ngoài ba thành phố lớn.
    • Tiếp cận khảo sát đa dạng hơn về đối tượng (như học sinh THPT trước khi nộp hồ sơ, phụ huynh học sinh, hoặc cựu sinh viên đã tốt nghiệp) nhằm đánh giá toàn diện tác động dài hạn của chương trình du học tại chỗ sau khi gia nhập thị trường lao động.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh, Marketing dịch vụ giáo dục: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp, kỹ thuật xây dựng và kiểm định thang đo, ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM), cũng như cách thức tích hợp lý thuyết tín hiệu với lý thuyết hành vi TPB.
  • Đối với ban giám hiệu, phòng đào tạo quốc tế và bộ phận tuyển sinh của các trường đại học: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về nhận thức, kỳ vọng của sinh viên, từ đó giúp tinh chỉnh chiến lược truyền thông tín hiệu, hoàn thiện chương trình đào tạo liên kết và nâng cao tỷ lệ tuyển sinh bền vững.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo): Luận án cung cấp bức tranh tổng thể về thực trạng vận hành các chương trình du học tại chỗ (liên kết đào tạo và 100% vốn nước ngoài), hỗ trợ xây dựng chính sách quản lý chất lượng và định hướng phát triển thương mại dịch vụ giáo dục đại học tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "du học tại chỗ" được định nghĩa và phân loại như thế nào trong luận án?
Du học tại chỗ là loại hình dịch vụ đào tạo được cung cấp xuyên biên giới, theo đó người học được theo học chương trình đào tạo và cấp bằng của trường đại học nước ngoài ngay tại Việt Nam, với điều kiện chương trình được chuyển giao công nghệ đào tạo, giám sát chất lượng từ phía đối tác quốc tế. Du học tại chỗ gồm hai hình thức: (1) Chương trình liên kết đào tạo quốc tế bậc đại học cấp bằng nước ngoài theo mô hình lai ghép; (2) Chương trình đào tạo 100% vốn nước ngoài do cơ sở đào tạo của trường đại học nước ngoài tại Việt Nam tổ chức.

2. Khung phân tích của luận án kết hợp những nhánh lý thuyết nền tảng nào?
Khung phân tích của luận án tích hợp ba nhánh lý thuyết: (1) Lý thuyết tín hiệu trong kinh tế học thông tin (Spence, Erdem & Swait) giải thích tác động của chất lượng tín hiệu đến chất lượng cảm nhận; (2) Lý thuyết nhận thức hành vi TRA/TPB (Ajzen & Fishbein, Ajzen) đánh giá ảnh hưởng của chuẩn chủ quan, nhận thức bản thân và thái độ; (3) Lý thuyết kỳ vọng lợi ích đánh giá tác động của triển vọng nghề nghiệp, đặc điểm chương trình và chất lượng nguồn lực giảng dạy.

3. Chất lượng tín hiệu của chương trình đào tạo được cấu thành từ những thuộc tính nào?
Dựa trên nghiên cứu của Erdem & Swait (1998) và Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009), chất lượng tín hiệu của chương trình đào tạo được cấu thành từ ba thuộc tính: (1) Tính rõ ràng (không có sự mơ hồ trong thông tin truyền tải); (2) Tính nhất quán (sự đồng bộ giữa các thành phần marketing và cam kết qua thời gian); (3) Tính tin cậy (nền tảng tạo dựng niềm tin của người học vào các cam kết của chương trình).

4. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ những nguồn nào và sử dụng phương pháp phân tích gì?
Dữ liệu sơ cấp định tính thu thập qua phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý đào tạo quốc tế tại các trường đại học. Dữ liệu sơ cấp định lượng được thu thập từ khảo sát sơ bộ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và khảo sát chính thức tại 08 chương trình liên kết cùng 02 chương trình 100% nước ngoài tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM trong năm 2020 - 2021 trên đối tượng sinh viên năm nhất vừa trúng tuyển. Dữ liệu định lượng được phân tích bằng phần mềm SPSS và AMOS qua kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha, CR), phân tích nhân tố (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM).

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp quản trị thực tiễn trọng tâm nào cho các cơ sở giáo dục đại học?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Cải thiện chất lượng tín hiệu thông tin (rõ ràng, nhất quán, tin cậy); (2) Tạo dựng thái độ tích cực của người học qua nâng cao chất lượng cảm nhận; (3) Phối hợp định hướng nghề nghiệp sớm với các trường THPT; (4) Đầu tư phát triển chương trình đào tạo chất lượng cao; (5) Xây dựng danh tiếng và thương hiệu nhà trường; (6) Triển khai các chiến dịch truyền thông đặc thù cho từng nhóm đối tượng học sinh và phụ huynh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Hiếu đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định khung phân tích tích hợp giữa lý thuyết tín hiệu, lý thuyết hành vi có kế hoạch và lý thuyết kỳ vọng lợi ích nhằm lượng hóa các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn chương trình cử nhân du học tại chỗ ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quyết định của chất lượng tín hiệu thông tin, thái độ cảm nhận, ảnh hưởng gia đình và triển vọng nghề nghiệp đối với ý định và hành vi ghi danh của sinh viên. Công trình mang lại những đóng góp rõ nét về mặt lý luận trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng dịch vụ giáo dục đại học, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn có giá trị cho các trường đại học và cơ quan quản lý nhà nước trong việc phát triển bền vững các chương trình đào tạo quốc tế tại Việt Nam.