Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn về động lực cho người lao động của doanh nghiệp Chương 2 : Thực trạng tạo động lực lao động cho nhân viên tại Công ty Cổ phần viễn thông FPT Telecom huế Chương 3 : Đưa ra một số giải pháp có tác động đến động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần viễn thông FPT Telecom Huế 8 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ ĐỘ G LỰC LÀM VIỆC CỦA HÂ VIÊ 1. Khái niệm, lý thuyết về động lực và tạo động lực cho nhân viên 1. Khái niệm, lý thuyết cơ bản về động lực: Có rất nhiều khái niệm về động lực, mỗi khái niệm đều có những quan điểm khác nhau nhưng nhìn chung đều nói lên được bản chất của động lực làm việc. Theo từ điển tiếng việt: Động lực được hiểu là cái thúc đNy, làm cho phát triển.
Động lực: Là nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực lao động trong những điều kiện có thuận lợi nó tạo ra kết quả cao (Từ điển kinh tế xã hội Việt N am) Theo Mitchell ông cho rằng: Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình ( Mitchell, 1999, trang 418). Động lực theo Bedeian (1993) là sự cố gắng để đạt được mục tiêu của mỗi cá nhân Động lực theo Kreitner (1995) là một quá trình tâm lý mà nó định hướng các hành vi cá nhân theo mục đích nhất định. Động lực theo Higgins (1994) là lực đNy từ bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn. Theo Vroom (1964) động lực là trạng thái hình thành khi người lao động kỳ vọng rằng họ sẽ nhận được kết quả, phần thưởng như mong muốn nếu họ nỗ lực thực hiện công việc.
Động lực làm việc là kết quả của một số nguyên nhân bị chi phối bởi các yếu tố khác nhau và các yếu tố này có thể thay đổi theo thời gian và không gian liên tục rất khó nắm bắt. Có hai loại yếu tố cơ bản như sau: - Yếu tố bên trong : Xuất phát từ cá nhân về sự hài lòng về công việc đang làm. Là sự thoả mãn khi cá nhân thực hiện được mục tiêu hay một công việc đề ra, khi cá nhân cảm thấy mình có đóng góp lớn cho công ty - Yếu tố bên ngoài : là những yếu tố khiến nhân viên hành động để dẫn đến việc hoàn thành công việc hay mục tiêu đề ra. 9 Từ những định nghĩa nêu trên ta có thể hiểu động lực là tất cả những gì nhằm thôi thúc khuyến khích con người làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất làm việc cao và hiệu quả.
Khái niệm, lý thuyết cơ bản về tạo động lực làm việc Về vấn đề tạo động lực cho người lao động trong các công ty, tổ chức là một trong những yếu tố quan trọng giúp công ty, tổ chức trong việc phát triển và mở rộng quy mô hơn. Một số khái niệm về Tạo động lực làm việc cho nhân viên như sau: “Tạo động lực làm việc là tổng hợp các biện pháp và cách cư xử của tổ chức, nhà quản lý để tạo ra sự khát khao, tự nguyện của người lao động buộc họ phải nổ lực cố gắng phấn đấu nhằm đạt được các mục tiêu mà tổ chức đề ra. Các biện pháp được đặt ra có thể là các đòn bẫy kích thích về tài chính, phi tài chính, cách hành xử của tổ chức được thể hiện ở điểm tổ chức đó đối xử lại với người lao động như thế nào (Lê Thanh Hà, 2008). “ Tạo động lực làm việc được hiểu là hệ thống chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm con người lao động có động lực làm việc” (Theo Bùi Anh Tuấn, 2009).
Từ những khái niệm nêu trên ta có thể hiểu được, tạo động lực là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động tới người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc, thúc đNy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn được đóng góp cho tổ chức, doanh nghiệp 1. Vai trò của tạo động lực làm việc trong doanh nghiệp Đối với người lao động: Tạo động lực chính là giúp người lao động hăng say làm việc, tăng năng suất lao động và tăng thu nhập lao động. Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Khi người lao động tích cực 8 làm việc sẽ tăng hiệu quả lao động, nâng cao năng suất, tăng doanh thu và lợi nhuận cho tổ chức, doanh nghiệp. N goài ra tạo động lực còn góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh của tổ chức, doanh nghiệp.
Đối với xã hội: Tạo động lực lao động sẽ thúc đNy tăng năng suất lao động. N ếu tăng năng suất lao động với một cấp độ nhanh và với quy mô lớn sẽ tạo điều kiện tăng thu nhập kinh tế quốc dân cho phép giải quyết thuận lợi giữa tích lũy và tiêu dùng. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động 1. Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động Mỗi một con người chúng ta đều được sinh ra và lớn lên ở mỗi môi trường khác nhau về cả không gian, cách dạy dỗ hay phong tục tập quán mỗi nơi nên mỗi người đều có cách nhìn về cuộc sống riêng biệt nên động lực làm việc của mỗi người sẽ không ai giống ai.
Họ biết cách tự điều chỉnh hành vi của mình sao cho tốt nhất, họ biết tự đặt mục tiêu thách thức đối với mình. Họ luôn luôn phấn đấu vì mục tiêu đặt ra, biết tự điều chỉnh cảm xúc vui buồn, những khi gặp khó khăn hay vấp ngã họ có thể tự tìm con đường mới, gượng dậy và tiếp tục bước tiếp mà không cần đến sự giúp đỡ của người khác. Các yếu tố thuộc về con người là các yếu tố trong chính bản thân con người và thúc đNy con người làm việc, bao gồm: Hệ thống nhu cầu: Mỗi cá nhân có một hệ thống nhu cầu cá nhân khác nhau và muốn được thoả mãn hệ thống nhu cầu đó theo các cách khác nhau. Hệ thống nhu cầu gồm từ những nhu cầu cơ bản nhất như ăn uống, mặc, ở,.
cho đến những nhu cầu bậc cao như học tập, vui chơi, giải trí,. Để thoả mãn những nhu cầu đó, con người phải tham gia vào quá trình lao động sản xuất. Chính vì thế, nhu cầu của con người tạo ra động cơ thúc đNy họ lao động sản xuất. Các giá trị của cá nhân: Giá trị cá nhân thể hiện ở đây là trình độ, hình ảnh của người đó trong tổ chức hay xã hội.
Tùy theo quan điểm giá trị khác nhau của mỗi cá nhân mà họ sẽ có những hành vi khác nhau, khi người lao động ở những vị trí khác nhau trong tổ chức thì thang bậc giá trị cá nhân của họ cũng thay đổi. Trong mỗi cá nhân chúng ta đều sở hữu cả hai loại giá trị cá nhân: Giá trị bên trong và giá trị bên ngoài. Giá trị bên trong là những gì mà chúng ta không nhìn thấy được, có liên quan trực tiếp tới mong muốn của bản thân chúng ta. Trong công việc, đây là các giá trị đem lại cho bạn cảm giác hứng thú với nghề nghiệp, động lực làm việc.
Các giá trị thường gặp là: lòng can đảm, sự hiểu biết, quyết tâm,sự trung thực, sự hảo tâm,. Giá trị bên ngoài liên quan tới những gì mà bạn có thể đạt được. Trong công việc, đây là những điều bạn có thể nhìn thấy như phần thưởng hay điều kiện làm việc. Giá trị bên ngoài bao gồm: có được lương cao, sự công nhận, sự ổn định, được thăng tiến trong công việc….
11 Thái độ của cá nhân: là cách nghĩ, cách nhìn nhận và cảm xúc về sự vật. Thái độ chịu sự chi phối của tập hợp các giá trị, lòng tin, những nguyên tắc mà một cá nhân tôn trọng, nhân sinh quan và thế giới quan được hình thành và tích luỹ trong quá trình sống và làm việc. Thái độ điều khiển hầu hết các hành vi của con người và khiến cho những người khác nhau có những hành vi khác nhau trước cùng hiện tượng hay sự việc. Một số thái độ liên quan đến công việc: sự thoả mãn trong công việc, gắn bó với công việc và sự gắn bó với tổ chức.
Tuỳ thuộc vào thái độ mà từng cá nhân có sự ưu tiên nào đó để có hành vi bi quan hay lạc quan từ đó ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phNm. N ăng lực của cá nhân: Là khả năng thực hiện một loại hoạt động cụ thể mà có ít hành động sai sót và đạt hiệu quả cao trong lao động, bao gồm khả năng tinh thần, khả năng sinh lý và khả năng thích ứng với công việc. Khả năng hay năng lực của từng cá nhân khác nhau nên tự đặt ra những mục đích phấn đấu khác nhau. N ếu người lao động được làm việc theo đúng khả năng hay năng lực sẽ có tác dụng ở hai điểm: khai thác hết khả năng làm việc của họ và tạo ra cho họ hứng thú trong lao động.
Đặc điểm cá nhân: Cá nhân này có thể phân biệt với cá nhân khác thông qua các đặc điểm của từng cá nhân, các đặc điểm này có từ khi con người mới sinh ra và cũng chịu sự tác động của môi trường. Đặc điểm này có thể là: tuổi tác, giới tính, tình trạng hôn nhân, thâm niên công tác khác nhau. N ghiên cứu về đặc điểm cá nhân để ta thấy rằng cần phải bố trí người lao động như thế nào để họ có thể phát huy được hiệu quả làm việc cao nhất. Trong tổ chức có những công việc có tác dụng tạo động lực mạnh cho người lao động, nhưng cũng có những công việc có tính tạo động lực thấp.
Vấn đề đặt ra là phải bố trí làm sao cho phù hợp giữa người lao động và công việc để tạo được động lực lớn nhất. Các yếu tố thuộc về tổ chức, công ty và công việc 1. Các yếu tố của công ty, doanh nghiệp Các mối quan hệ trong tổ chức : Mối quan hệ trong tổ chức thường được quan tâm nhắc đến đó là mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới, giữa nhân viên với nhân viên.