Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom CN Quảng N am Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom CN Quảng N am Sinh viên thực hiện: Trương Thị Lài - Lớp K53: QT L 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Thị Hương Xuân PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ & THỰC TIỄ 1.1 Đãi ngộ nhân sự 1.1 Khái niệm đãi ngộ nhân sự “Đãi ngộ là sự thừa nhận và nhìn nhận của doanh nghiệp về các nỗ lực của nhân viên. Là quá trình bù đắp các hao phí lao động của người lao động cả về vật chất lẫn tinh thần”. Định nghĩa một cách ngắn gọn, đãi ngộ nhân sự bao gồm bất cứ sự trả công trực tiếp và gián tiếp cho người lao động như lương, thưởng, cổ phiếu và các lợi ích.
Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp ( Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương, 2011). Đãi ngộ nhân lực là các thù lao và phúc lợi cho người lao động. Phúc lợi xã hội là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộc sống của người lao động như: Bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm xã hội, các chương trình giải trí, nghỉ mát,.2 Mục đích: Bù đắp và ghi nhận nỗ lực quá khứ của nhân viên: Thông qua chính sách đãi ngộ, công ty thể hiện sự ghi nhận và bù đắp cho những đóng góp của N LĐ. Duy trì sự công bằng trong nội bộ của doanh nghiệp: Tạo sự công bằng dựa trên các tiêu chí đã xây dựng trong chính sách đãi ngộ.
Duy trì sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường lao động: Hệ thống đãi ngộ hấp dẫn giúp DN duy trì N N L hiện có và thu hút N N L bên ngoài. Kết nối thành tích của nhân viên với mục tiêu của doanh ngiệp: Chính sách đãi ngộ phù hợp sẽ kích thích N LĐ làm việc hướng theo mục tiêu của DN. Kiểm soát được ngân sách: Công ty đề ra các mức đãi ngộ từ ban đầu sẽ dễ dàng hơn trong việc hoạch định và kiểm soát ngân sách. Sinh viên thực hiện: Trương Thị Lài - Lớp K53: QT L 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Trương Thị Hương Xuân Thu hút nhân viên mới: Chính sách đãi ngộ tốt sẽ thu hút sự chú ý của nhân viên mới từ thị trường lao động. Giảm tỷ lệ bỏ việc và chuyển công tác: Khi N LĐ tin tưởng vào công ty, họ yên tâm lao động sản xuất, tỷ lệ bỏ việc và chuyển công tác sẽ giảm.3 Vai trò của chính sách đãi ngộ 1.1 Đối với doanh nghiệp Đãi ngộ nhân sự là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân sự góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định, có chất lượng cho doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân sự giúp nâng cao hiệu quả các chức năng quản trị nhân sự khác trong doanh nghiệp.
Đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp giúp duy trì được nguồn nhân lực ổn định và có chất lượng cho xã hội 1.2 Đối với người lao động Đãi ngộ nhân sự tạo điều kiện để họ nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, từ đó tạo động lực kích thích người lao động làm việc với hiệu quả cao nhất 1.3 Đối với xã hội Đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp giúp duy trì được nguồn nhân lực ổn định và có chất lượng cho xã hội. Khi môi trường kinh doanh đang thay đổi từng ngày, đòi hỏi mọi yếu tố phải biến đổi linh hoạt để thích nghi với sự thay đổi của môi trường, con người chính là yếu tố chủ thể của biến đổi này. Để yếu tố này thích nghi với biến đổi với môi trường thì đãi ngộ nhân sự là cơ sở tiền đề để con người cập nhật thông tin, nắm bắt sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh.4 Các hình thức đãi ngộ nhân sự Theo Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dung (2011), có hai hình thức đãi ngộ nhân sự: Đãi ngộ tài chính và Đãi ngộ phi tài chính Sinh viên thực hiện: Trương Thị Lài - Lớp K53: QT L 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Thị Hương Xuân 1.1 Đãi ngộ tài chính Đãi ngộ bằng tài chính là một hình thức đãi ngộ phổ biến vì tài chính là yếu tố căn bản nhất và là mối quan tâm hàng đầu của phần lớn N LĐ Việt N am.
Đãi ngộ tài chính bao gồm: đãi ngộ tài chính trực tiếp và đãi ngộ tài chính gián tiếp. Đãi ngộ tài chính trực tiếp Lương bổng là một trong những động lực kích thích con người làm việc hăng hái nhưng đồng thời cũng là một trong những nguyên nhân gây trì trệ, bất mãn, đình công và từ bỏ công ty ra đi. Tiền lương Tiền lương là một yếu tố tất yếu của quan hệ lao động. N gười sử dụng lao động nhìn nhận sự đóng góp của N LĐ thông qua mức lương.
Một hệ thống lương với quy cách tính lương và chế độ tăng lương hợp lý sẽ làm cho N LĐ thấy tin tưởng và yên tâm sản xuất. Mức lương mà doanh nghiệp cam kết trả cho N LĐ có thu hút được nguồn lực trên thị trường lao động hay không còn tùy vào mức hấp dẫn của nó. N guyên tắc xây dựng hệ thống tiền lương: Hình 1.1 : %guyên tắc xây dựng hệ thống tiền lương Tài chính Động viên Công bằng Cạnh tranh ( guồn: Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải, 2011) Sinh viên thực hiện: Trương Thị Lài - Lớp K53: QT L 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Thị Hương Xuân - Các hình thức trả lương: Trả lương theo sản phNm: là hình thức trả lương căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phNm ra của mỗi người và đơn giá theo sản phNm để trả lương cho người lao động.
Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương thanh toán cho người lao động căn cứ vào trình độ chuyên môn và thời gian công tác của họ. Tiền thưởng: Tiền thưởng là một biện pháp kích thích N LĐ làm việc tốt hơn. Thưởng cá nhân thể hiện sự cống hiến của N LĐ cho kết quả chung của tổ chức. Thưởng tập thể tạo sự gắn bó, đoàn kết và sự thi đua giữa các nhóm lao động.
Có nhiều quan điểm khác nhau về tiền thưởng nhưng suy cho cùng đó là phần giá trị mà N LĐ xứng đáng được hưởng khi họ góp phần tạo ra giá trị chung cho DN. - Các căn cứ xác định mức thưởng: Mức độ hoàn thành công việc: DN đưa ra những tiêu chí thưởng tùy theo mức độ hoàn thành công việc. N LĐ cần được biết một cách công khai. Kết quả hoạt động kinh doanh: Các loại hình DN khác nhau sẽ có những cách thưởng và mức thưởng khác nhau.
- Các hình thức thưởng: + Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh (theo quý hoặc theo năm + Thưởng theo doanh thu bán hàng + Thưởng do tiết kiệm vật tư + Thưởng do sáng kiến cải tiến kỹ thuật + Thưởng do hoàn thành tiến độ sớm so với quy định + Thưởng do năng suất chất lượng tốt + Thưởng do tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ ký hợp đồng mới + Thưởng do đảm bảo ngày công + Thưởng khác……. Đãi ngộ tài chính gián tiếp Đãi ngộ tài chính gián tiếp là hình thức đãi ngộ bằng các công cụ tài chính ngoài tiền lương, tiền thưởng,: Phụ cấp, phúc lợi… Sinh viên thực hiện: Trương Thị Lài - Lớp K53: QT L 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Thị Hương Xuân a. Bảo hiểm Là công cụ giúp DN và N LĐ giảm bớt những rủi ro trong lao động sản xuất.
Cách thực hiện đóng các loại bảo hiểm đã được quy định thành luật. DN và N LĐ phải thực hiện đóng bảo hiểm tùy theo mức độ đã quy định rõ. BHXH, BHYT, BHTN là những loại bảo hiểm cơ bản nhất. DN cũng nên đưa thêm các loại bảo hiểm khác vào chính sách đãi ngộ dành cho N LĐ nhằm thể hiện sự quan tâm đến họ và tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động.
Trợ cấp: Trợ cấp là khoản tiền mà người lao động được nhận để khắc phục những khó khăn phát sinh để khắc phục những khó khăn phát sinh trong hoàn cảnh cụ thể Luật cũng quy định rõ về các khoản trợ cấp. N hiều doanh nghiệp dựa vào yếu tố này để xây dựng chính sách đãi ngộ hấp dẫn nhằm giữ chân và thu hút lao động. N LĐ thường so sánh về mức trợ cấp giữa công ty này với công ty khác. - Ví dụ: trợ cấp xăng dầu, trợ cấp trượt giá,.
Phúc lợi Khoản phúc lợi với nhiều lựa chọn sẽ tạo sự thú vị cho N LĐ. Ví dụ: Thay thế kỳ giã ngoại bằng phiếu mua hàng tại các siêu thị hoặc phiếu chăm sóc sức khỏe tại các trung tâm uy tín. Thông qua các khoản phúc lợi, DN thể hiện sự quan tâm và công bằng dành cho N LĐ. Vắng mặt được trả lương Là một trong những quy định của Luật lao động.
Trong những trường hợp như: kết hôn, đám ma, nghỉ thai sản,. N LĐ vẫn được hưởng lương. N goài việc thực hiện đúng quy định của luật, nếu được doanh nghiệp nên đưa thêm những chế độ khác để tạo sự khác biệt tích cực trên thị trường lao động. Ưu tiên cho người lao động khi mua sản phOm của công ty N LĐ của công ty sẽ được mua hàng với mức giá ưu đãi, chất lượng sản phNm không thay đổi.
Việc làm này thể hiện lợi ích mà công ty dành cho N LĐ khi họ trở thành thành viên của công ty. Sinh viên thực hiện: Trương Thị Lài - Lớp K53: QT L 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Thị Hương Xuân 1.2 Đãi ngộ phi tài chính Đãi ngộ tài chính là phổ biến nhưng chưa phải là yếu tố quyết định của sự gắn bó giữa N LĐ và DN. Xã hội phát triển, tâm lý xã hội cũng trở nên phức tạp hơn, yếu tố tinh thần đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống và lao động.
Vật chất là hữu hình và hữu hạn, tinh thần chỉ có thể được cảm nhận bởi chính chủ thể được tác động. Vì vậy, đãi ngộ phi tài chính quan trọng không kém so với đãi ngộ tài chính. Đãi ngộ thông qua công việc Mỗi ngành nghề đều có những đặc thù riêng của nó.