Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Động Lực Làm Việc Của Công Chức Tại Chỉ Cục Thuế Khu Vực Nam Khánh Hòa

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại chi cục thuế khu vực Nam Khánh Hòa, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Trường Đại Học Khánh Hòa

Chuyên ngành

Quản Trị Nhân Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2023

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết qua lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và ở Việt Nam

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.6.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

1.7. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1.7.1. Ý nghĩa về mặt thực tiễn

1.7.2. Ý nghĩa về mặt lý thuyết

1.8. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow

2.2. Học thuyết về Hệ thống hai nhân tố của Frederick Herzberg

2.3. Học thuyết công bằng (J. Adams)

2.4. Học thuyết ERG

2.5. Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964)

2.6. Các khái niệm nghiên cứu

2.6.1. Khái niệm công chức

2.6.2. Khái niệm về động lực làm việc

2.7. Lược khảo một số nghiên cứu ngoài nước và trong nước

2.7.1. Nghiên cứu ngoài nước

2.7.2. Nghiên cứu trong nước

2.8. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

2.8.1. Mô hình nghiên cứu

2.8.2. Các giả thuyết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp định tính

3.2.2. Phương pháp định lượng

3.3. Mẫu nghiên cứu chính thức

3.4. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.4.1. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha

3.4.2. Phân tích yếu tố khám phá EFA

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.2. Kiểm định thang đo

4.2.1. Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach's Alpha

4.2.2. Phân tích yếu tố khám phá EFA

4.3. Phân tích tương quan giữa các biến

4.4. Kiểm định mô hình hồi quy

4.4.1. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

4.4.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan

4.4.3. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi

4.4.4. Kiểm định tính phân phối chuẩn của phần dư

4.5. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.5.1. Phân tích ảnh hưởng của các biến nhân khẩu đến động lực làm việc bằng T-Test và ANOVA

4.5.2. Kiểm định giới tính

4.5.3. Kiểm định độ tuổi

4.5.4. Kiểm định thời gian công tác

4.5.5. Kiểm định trình độ học vấn

4.5.6. Kiểm định thu nhập

4.5.7. Kiểm định bộ phận làm việc

4.6. Phân tích các yếu tố tác động đến động lực làm việc

4.6.1. Yếu tố Tiền lương và phúc lợi

4.6.2. Yếu tố Đào tạo và thăng tiến

4.6.3. Yếu tố Khen thưởng và công nhận thành tích

4.6.4. Yếu tố về Vai trò người lãnh đạo

4.7. Thảo luận kết quả kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu

4.7.1. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.7.2. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu

4.8. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý chính sách

5.1.1. Tiền lương và phúc lợi

5.1.2. Đào tạo và thăng tiến

5.1.3. Khen thưởng và công nhận thành tích

5.1.4. Vai trò người lãnh đạo

5.2. Hạn chế của đề tài và hướng đề tài nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Tóm tắt

I. Tổng Quan Động Lực Làm Việc Của Công Chức 55 ký tự

Động lực làm việc của công chức là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Đặc biệt, tại các đơn vị như Chỉ Cục Thuế Khu Vực Nam Khánh Hòa, nơi có vai trò quan trọng trong việc thu ngân sách, động lực làm việc của cán bộ thuế lại càng trở nên quan trọng. Nghiên cứu về động lực giúp nhà quản lý hiểu rõ hơn về nhu cầu, mong muốn của công chức, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để thúc đẩy tinh thần làm việc, nâng cao hiệu quả công việc và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Nam Khánh Hòa. Việc xây dựng môi trường làm việc tích cực, chế độ đãi ngộ hợp lý và cơ hội phát triển rõ ràng là những yếu tố quan trọng để duy trì và nâng cao động lực làm việc cho công chức.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Động Lực Thúc Đẩy

Động lực không chỉ là yếu tố thúc đẩy công chức hoàn thành nhiệm vụ mà còn là nền tảng cho sự sáng tạo và đổi mới trong công việc. Khi công chức có động lực, họ sẽ chủ động tìm kiếm các giải pháp mới, nâng cao năng lực và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đơn vị. Theo kết quả nghiên cứu của Marko Kukanja (2012), yếu tố như lương, nghề nghiệp, phúc lợi có ảnh hưởng đến động lực làm việc. Vì vậy, việc tạo ra môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới là vô cùng quan trọng.

1.2. Thực Trạng Động Lực Làm Việc Hiện Nay

Tuy nhiên, thực tế cho thấy động lực làm việc của công chức tại nhiều đơn vị, trong đó có Chỉ Cục Thuế Khu Vực Nam Khánh Hòa, vẫn còn nhiều hạn chế. Các yếu tố như áp lực công việc cao, chế độ đãi ngộ chưa tương xứng, cơ hội thăng tiến hạn chế và môi trường làm việc chưa thực sự thân thiện đã ảnh hưởng không nhỏ đến tinh thần làm việc của công chức. Theo lời cam đoan trong tài liệu gốc, "nghiên cứu được thực hiện dưới sự hướng dẫn của người hướng khoa học và các nghiên cứu văn dung chưa từng được công bố". Việc nghiên cứu sâu hơn về thực trạng này là cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

II. Thách Thức Vấn Đề Về Động Lực Công Chức 59 ký tự

Bài toán về động lực làm việc của công chức tại Chỉ Cục Thuế Khu Vực Nam Khánh Hòa không chỉ là vấn đề nội bộ của đơn vị mà còn là thách thức chung của ngành thuế. Áp lực hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách, sự thay đổi liên tục của chính sách thuế, sự phức tạp của quy trình nghiệp vụ và sự thiếu hụt về nguồn lực là những yếu tố gây ra căng thẳng và làm giảm động lực thúc đẩy của công chức. Đồng thời, sự thiếu minh bạch trong quy trình quản lý, sự bất công trong khen thưởng và kỷ luật cũng tạo ra sự bất mãn và làm suy giảm tinh thần làm việc của công chức.

2.1. Áp Lực Công Việc Và Căng Thẳng

Áp lực công việc quá lớn, đặc biệt là trong bối cảnh chỉ tiêu thu ngân sách ngày càng cao, đã tạo ra sự căng thẳng và mệt mỏi cho công chức. Theo tài liệu gốc, việc "hoạch thanh kiểm doanh nghiệp" ngày càng tăng trong khi "lượng công chức ngày càng giảm" đã gây ra áp lực lớn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của công chức mà còn làm giảm hiệu quả công việc.

2.2. Thiếu Chính Sách Đãi Ngộ Thăng Tiến

Sự thiếu hụt về chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm động lực làm việc của công chức. Nhiều công chức cảm thấy không được đánh giá đúng năng lực và đóng góp, dẫn đến sự chán nản và mất niềm tin vào công việc. Điều này đặc biệt nghiêm trọng đối với những công chức trẻ, những người có nhiều tiềm năng và khát vọng phát triển.

III. Cách Tăng Động Lực Cho Công Chức Thuế 57 ký tự

Để giải quyết bài toán về động lực làm việc của công chức tại Chỉ Cục Thuế Khu Vực Nam Khánh Hòa, cần có một giải pháp toàn diện và đồng bộ, bao gồm việc cải thiện chế độ đãi ngộ, tạo cơ hội phát triển, xây dựng môi trường làm việc tích cực và tăng cường công tác quản lý. Cần chú trọng đến việc lắng nghe ý kiến của công chức, tạo điều kiện để họ tham gia vào quá trình ra quyết định và xây dựng chính sách, từ đó tạo ra sự gắn kết và trách nhiệm cao hơn trong công việc.

3.1. Cải Thiện Chính Sách Lương Phúc Lợi

Một trong những giải pháp quan trọng nhất là cải thiện chính sách đãi ngộ, đặc biệt là tiền lươngphúc lợi. Mức lương cần được điều chỉnh để đảm bảo cuộc sống ổn định cho công chức và gia đình, đồng thời phản ánh đúng giá trị của công việc mà họ đang đảm nhận. Bên cạnh đó, cần có các chính sách phúc lợi như bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ nhà ở để giúp công chức yên tâm công tác.

3.2. Đào Tạo Phát Triển Nghề Nghiệp Rõ Ràng

Cần tạo ra các cơ hội đào tạophát triển nghề nghiệp rõ ràng cho công chức. Điều này không chỉ giúp họ nâng cao năng lực chuyên môn mà còn tạo ra động lực để phấn đấu và vươn lên trong sự nghiệp. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của công việc và được tổ chức một cách thường xuyên và bài bản.

3.3. Xây Dựng Văn Hóa Tổ Chức Tích Cực

Xây dựng văn hóa tổ chức tích cực, thân thiện và cởi mở là một yếu tố quan trọng để tạo ra môi trường làm việc tốt. Điều này đòi hỏi sự nỗ lực của cả lãnh đạo và nhân viên trong việc xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp, tôn trọng lẫn nhau và hỗ trợ nhau trong công việc. Cần khuyến khích sự giao tiếp, chia sẻ thông tin và tạo điều kiện để công chức tham gia vào các hoạt động tập thể.

IV. Nghiên Cứu Yếu Tố Ảnh Hưởng Tại Nam Khánh Hòa 56 ký tự

Nghiên cứu thực tế tại Chỉ Cục Thuế Khu Vực Nam Khánh Hòa cần được tiến hành để xác định các yếu tố ảnh hưởng cụ thể đến động lực làm việc của công chức. Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp sẽ được điều chỉnh và triển khai một cách phù hợp và hiệu quả. Quan trọng là phải thu thập thông tin từ chính công chức thông qua khảo sát, phỏng vấn và các hình thức khác để đảm bảo tính khách quan và chính xác.

4.1. Khảo Sát Phỏng Vấn Công Chức Thuế

Việc thực hiện khảo sát và phỏng vấn công chức là một bước quan trọng để thu thập thông tin về động lực làm việc của họ. Các câu hỏi cần được thiết kế một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và khách quan của thông tin thu thập được. Cần tạo điều kiện để công chức thoải mái chia sẻ ý kiến và quan điểm của mình mà không sợ bị trù dập.

4.2. Phân Tích Dữ Liệu Và Đề Xuất Giải Pháp

Sau khi thu thập được dữ liệu, cần tiến hành phân tích một cách kỹ lưỡng để xác định các yếu tố ảnh hưởng chính đến động lực làm việc của công chức. Dựa trên kết quả phân tích, các giải pháp cụ thể và phù hợp sẽ được đề xuất và triển khai. Các giải pháp này cần được đánh giá và điều chỉnh thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Bài Học Kinh Nghiệm 58 ký tự

Việc áp dụng các giải pháp để nâng cao động lực làm việc của công chức tại Chỉ Cục Thuế Khu Vực Nam Khánh Hòa cần được thực hiện một cách bài bản và có lộ trình rõ ràng. Cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan, bao gồm lãnh đạo, công chức và các chuyên gia tư vấn. Quá trình triển khai cần được theo dõi và đánh giá thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả và kịp thời điều chỉnh khi cần thiết.

5.1. Xây Dựng Kế Hoạch Hành Động Cụ Thể

Việc xây dựng kế hoạch hành động cụ thể là một bước quan trọng để đảm bảo việc triển khai các giải pháp được thực hiện một cách bài bản và có hệ thống. Kế hoạch hành động cần xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn lực và thời gian thực hiện.

5.2. Đánh Giá Điều Chỉnh Thường Xuyên

Việc đánh giá và điều chỉnh thường xuyên là cần thiết để đảm bảo tính hiệu quả của các giải pháp. Cần thu thập thông tin phản hồi từ công chức và các bên liên quan để đánh giá kết quả và điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Tương Lai 55 ký tự

Nâng cao động lực làm việc của công chức tại Chỉ Cục Thuế Khu Vực Nam Khánh Hòa là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng. Việc áp dụng các giải pháp phù hợp và hiệu quả sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của đơn vị và của ngành thuế nói chung. Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài như chính sách của nhà nước, sự phát triển của công nghệ thông tin đến động lực làm việc của công chức.

6.1. Tổng Kết Các Giải Pháp Hiệu Quả

Tổng kết các giải pháp hiệu quả đã được áp dụng và chia sẻ kinh nghiệm với các đơn vị khác là một cách để lan tỏa những thành công và học hỏi lẫn nhau. Các giải pháp này có thể bao gồm cải thiện chế độ đãi ngộ, tạo cơ hội phát triển, xây dựng môi trường làm việc tích cực và tăng cường công tác quản lý.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Mới

Đề xuất các hướng nghiên cứu mới, chẳng hạn như đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài đến động lực làm việc của công chức, sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này và có những giải pháp phù hợp hơn trong tương lai.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại chi cục thuế khu vực nam khánh hòa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. thiệu đề tài 'Chương này trình bay lý do chọn dé tai, mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu, kết cầu của đề tài. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương này trình bày các cơ sở lý thuyết, khái niệm và c nghiên cứu trước. Từ đó, tổng hợp các yếu tố tác động đến động lực làm việc của công chức.

Trên cơ sở đó, tác giả nghiên cứu đề xuất mô hình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu 'Chương này trình bay qui trình nghiên cứu, các phương pháp sử dụng để thực hiện đề tài Chương 4. Kết quả nghiên cứu. Chương này trình bày các kết quả nghiên cứu động lực làm việc thông qua các.

thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach`s Alpha, thống kê mô tả, phân tích nhân ó EFA được sử dụng trong nghiên cứu nhằm loại bỏ bớt các biến đo lường không đạt yêu. ; Kiểm định các giả thuyết của mô hình và độ phù hop tích hồi quy; Phân tích T-Test và ANOVA đề xác định yếu tổ ảnh hưởng. động lực làm việc của công chức tại Chỉ cục Thuế khu vực Nam Khánh Hòa và yếu tố nào. ảnh hưởng nhiều nhất.

Kết luận và hàm ý chính sách “Thông qua kết quả nghiên cứu; đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng. cao động lực làm việc của công chức tại Chỉ cục Thuế khu vực Nam Khanh Hoa, đồng thời nêu những hạn chế của nghiên cứu nhằm có hướng tốt hơn cho những. nghiên cứu tiếp theo. TOM TAT CHUONG 1 Trong chương này tác giả đã đưa ra những giới thiệu cơ bản về đề tài thông qua các mục: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu đề tải, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài, kết cấu đề tài dự kiến.

Đây là cơ sở. để tác giả tiếp tục dẫn đến chương 2: cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Trên cơ sở mục đích nghiên cứu của đề tài, ở chương 2 tác giả đã khái quát được những khái niệm, những nghiên cứu ứng dụng liên quan đến vấn đề nghiên cứu. cũng được đề cập như là tiền đề cho việc nhận diện một cách hệ thông các yếu tổ cấu thành động lực làm việc của công chức và là cơ sở cho mô hình nghiên cứu của luận vấn.

Lý thuyết nền của đề tài nghiên cứu 2. Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow. Abraham Maslow (1943) đã thiết lập một lý thu) có thứ bậc của nhu cầu với mô hình được sử dụng rộng rãi nhất trong nghiên cứu về động lực làm việc. xem là một trong những lý thuyết quan trọng trong ứng dụng về quản trị nhân sự.

người quản lý tìm ra được những biện pháp làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động, khi đó động lực làm việc của người lao động tăng lên đáng kể (theo thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow). Tháp Maslow gồm Š nhu cầu cấp bậc và được phân thành. bậc thấp và nhu cầu bậc cao, đồng thời để thỏa mãn được nhu cầu bậc cao thì sn phải đáp ứng được nhu cầu bậc thấp. Nhu cầu bậc thấp: Nhu cau vé sinh ly: An, uống.

ngủ nghỉ, đi lại. 'Nhu cầu về an toàn: An toàn tính mang, tai sản, nghề nghiệp, an toàn lao động, tâm lý,. Nhu cau bac cao: Nhu cầu xã hội: Giao tiếp xã hội, bạn bè, người than,.Hi vong duge yéu thương và quan tâm. Nhu edu tôn trọng: Mong muốn có được địa vị, được mọi người công nhận và tôn trọng, được yêu mến.

10 Nhu cầu tự thể hiện: Đây là nhu cầu cao nhất hướng đến việc phát huy tiềm. năng bản thân đề trở thành người thành đạt, nắm quyền lực trong xã hội, tổ chite,. Dựa trên nền tảng lý thuyết Maslow, con người cá nhân hay tổ chức chủ yếu. hành động theo nhu cầu tự nhiên.

Ai cũng mong muốn nhu cầu của mình được đáp. ứng cảng nhiều cảng tốt, tốt nhất là ở mức tối đa. Nhu cau là yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống, là động lực quan trọng tác động lên ý thức của con người. Nếu ta tác động vào nhu cầu thì hành vỉ của họ cũng.

sẽ thay đổi. Vì vậy, muốn động viên tỉnh thần của người lao động thì điều đầu tiên là nhà quản trị phải hiểu nhu cầu của người lao động đó đang ở cắp độ nào. Từ sự hiểu. biết đó cho phép bạn đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc thoả mãn nhu cầu của.

người lao động đồng thời thúc đẩy người lao động làm việc chăm chỉ, tận tụy và hiệu quả hơn để đạt đến các mục tiêu tô chức (Nguyễn Hữu Lam, 1996). Tháp nhu cầu Hình 2. Thang bậc nhu cầu Maslow Nguén: Maslow, 1943 2. Học thuyết về Hệ thống hai nhân tố của Frederic Herzberg 'Học thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) dựa trên cơ sở quan điểm tạo động.

lực là kết quả của sự tác động của nhiều nhân tố bao gồm: Nhân tổ tạo nên sự thoả mãn và nhân tố tạo nên không thoả mãn. Trong mỗi nhân tố đều bao gồm cả hai mặt 1 trên tuỳ thuộc vào việc nó được vận dụng ra sao, được đáp ứng như thế nào đẻ thể hiện bản chất thực sự của các nhân tố đó. Đối với các nhân tố động viên nếu được giải quyết tốt sẽ tạo ra sự thoả mãn. và khuyến khích người lao động làm việc tích cực và phát huy năng lực làm việc tốt hơn.

Ngược lại, nếu giải quyết không được tốt thi tạo ra trạng thái không thoả mãn chứ chưa chắc đã bắt mãn. Mặc khác, đối với các nhân tố duy trì nếu giải quyết không. được tốt sẽ tạo ra tình trạng sự bắt mãn, nhưng nếu được giải quyết tốt thì tạo ra trang thái không bất mãn chứ chưa chắc đã thoả mãn. Nhân tô động viên.

tổ duy trì Đạt kết quả mong muốn Chế độ, chính sách của tổ chức. Sự thừa nhận của tổ chức, lănh đạo và __ | Sự giám sát trong công việc không đồng nghiệp. thích hợp. Trách nhiệm Các điều kiện làm việc không đáp ứng.

mong đợi của nhân viên. Tương bông và các khoản thù lao. Sự bộ, thăng tiến trong nghề nghiệp _ | không phủ hợp hoặc chứa đựng nhiều. nhân tô không công bằng Sự tăng trường như mong muôn Cuộc sông cá nhân Quan hệ với đồng nghiệp “có vấn đề" Quan hệ với các cắp (cấp trên, cấp dưới) không đạt được sự hài lòng Hình 2.

Các nhân tố động viên và nhân tố duy trì Nguồn: Herzberg, 1959 Như vậy, thuyết hai nhân tố của Herzberg đã có một ẩn ý quan trọng đối với các nhà quản trị đó là động viên và làm thỏa mãn người lao động. M làm được điều đó, nhà quản trị không thể mong đợi sự thỏa mãn của người lao động bằng cách đơn giản là xóa bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất mãn và trách nhiệm của nhà quản trị là phải loại trừ sự bất mãn và tạo ra sự thỏa mãn, không thể chú trọng một nhóm nào cả (Nguyễn Hữu Lam, 1996, trang 124-126). 12 Nhân viên Nhân viên bắt mãn và không còn không có bắt mãn và động lực có động lực Hình 2. Thuyết hai nhân tố Nguén: Herzberg, 1959 2.

Học thuyết công bằng (J. Stacy Adam) Học thuyết công bằng J. Stacy Adam (1963), trích phát biểu rằng người lao. động so sánh những gì họ bỏ vào một công việc (đầu vào) với những gì họ nhận được từ công việc đó (đầu ra).

Sau đó so sánh tỷ suất giữa đầu vào với đầu ra của họ với tỷ suất giữa đầu vào với đầu ra của những người khác. Nếu như tỷ suất này là không. bằng nhau, thì họ cho rằng đang tồn tại một trạng thái bất công và ngược lại. Dẫn đến, một khi đã tồn tại những điều kiện bắt công thì các nhân viên sẽ có những hành.

vi, thái độ không thoả mãn. Để tạo sự công bằng trong tổ chức thì người lãnh đạo, các nhà quản lý cần phải đánh giá, xem xét mức độ cân bằng giữa thành tích, sự đóng góp công sức vào công việc trong một tổ chức và kết quả mà họ nhận được từ tổ chức. Đồng thời, tìm moi biện pháp để cân bằng chúng và chỉ khi mỗi cá nhân cảm thấy có sự công bằng thì họ mới tự giác nỗ lực làm việc vì mục tiêu chung của tô chức. “Thuyết công bằng đòi hỏi sự tương xứng giữa cống hiến và hưởng thụ, do đó dẫn đến một nguyên tắc: “quyền lợi và nghĩa vụ tương xứng” phải được tôn trọng ở: mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức.

Khi quyền lợi của cá nhân được tôn trọng sẽ có tác động rất lớn cụ thể như: động viên, khuyến khích,. Quyền lợi được thực hiện một cách công bằng dựa trên năng lực đóng góp, trình độ chuyên môn, sự nỗ lực, nhiệt tình, sự chăm chỉ, sự linh hoạt, sự hy sinh bản thân trong công việc, lòng trung thành, hiệu suất và hiệu quả trong công việc của mỗi cá nhân đối với tổ chức. Quyền lợi mà 13 mỗi cá nhân có thể nhận được là tinh thần cũng có thể là vật chắt, cụ thẻ: tiền lương, tiền phúc lợi, tiền thưởng, được tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ, bằng khen, giấy khen, là sự công nhận hay thăng tiến. Học thuyết ERG “Thuyết ERG do hoe gia Clayton Alderfer (1969) đưa ra, là một sự sửa đổi, bổ sung thành công cho lý thuyết về tháp nhu cầu của Maslow và có 3 kiểu nhu cầu chính của con người * Nhu cầu tổn tại (Existence needs): Ước muốn khỏe mạnh về thân xác và tỉnh.

thần, được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu căn bản để sinh tồn cụ thể như: nhu cầu sinh. lý, ăn uống, ngủ nghỉ, ăn mặc, ở, đi lại, học hành. và nhu cầu an toàn. * Nhu cầu giao tiếp (Relatedness needs): Ước muốn thỏa mãn trong quan hệ.

giữa người với người. Ước tính mỗi người thường mắt đi một nửa quỳ thời gian để giao tiếp với các quan hệ mà họ cần hướng tới. * Nhu cầu phát triển (Growth needs): Ước muốn tăng trưởng và phát triển của. một con người bao gồm cả trong cuộc sống và trong công việc.

Các công việc, chuyên môn và cao hơn nữa là sự nghiệp riêng của mỗi con người sẽ đảm bảo đáp ứng đáng kể sự thoả mãn của nhu cầu phát triển. Thuyết ERG của Alderfer đã chỉ ra rằng thường. xuyên có nhiều hơn một nhu cầu có thể tác động và ảnh hưởng trong cùng một con người và trong cùng một thòi gian. Thuyết ERG cũng giải thích được tại sao các nhân viên hay tìm kiếm mức lương cao hơn và môi trường, điều kiện làm việc tốt hơn ngay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Động Lực Làm Việc Của Công Chức Tại Chỉ Cục Thuế Khu Vực Nam Khánh Hòa" khám phá những yếu tố chính tác động đến động lực làm việc của công chức trong lĩnh vực thuế. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố như môi trường làm việc, phong cách lãnh đạo và sự công nhận mà còn cung cấp những giải pháp cụ thể để nâng cao động lực làm việc.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ tác động của phong cách lãnh đạo phụng sự đến động lực làm việc của nhân viên tại các công ty công ích khu vực tphcm", nơi phân tích ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến động lực làm việc. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn thạc sĩ phong cách lãnh đạo chuyển đổi ảnh hưởng đến động lực làm việc bên trong nghiên cứu tình huống tại xổ số kiến thiết tỉnh long an" cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà phong cách lãnh đạo chuyển đổi có thể thúc đẩy động lực làm việc. Cuối cùng, tài liệu "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức viên chức tại sở công thương thành phố cần thơ" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc trong một bối cảnh khác. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về động lực làm việc trong các tổ chức công.