Tổng quan luận án
Hoạt động đổi mới trong doanh nghiệp được nhìn nhận là một tiến trình dài hạn, bắt đầu từ giai đoạn hình thành ý tưởng, triển khai thử nghiệm đến thương mại hóa kết quả trên thị trường. Theo các báo cáo và nghiên cứu kinh tế quốc tế (OECD, 2008; Porter, 2008; Solow, 1991), tăng trưởng kinh tế dựa vào các nguồn lực truyền thống như tài nguyên thiên nhiên, lao động giá rẻ hay vốn đầu tư ngày càng bộc lộ giới hạn và nguy cơ cạn kiệt, đòi hỏi các quốc gia và doanh nghiệp phải chuyển dịch trọng tâm sang tăng trưởng dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tại Việt Nam, chủ trương phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được khẳng định xuyên suốt trong các văn kiện của Đảng, điển hình là Văn kiện Đại hội XII. Theo số liệu của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO), Chỉ số Đổi mới Sáng tạo Toàn cầu (GII) của Việt Nam đã ghi nhận sự cải thiện qua các năm: năm 2016 xếp thứ 59/128, năm 2017 đạt 47/127 (tăng 12 bậc), năm 2018 đạt 45/126, năm 2019 đạt 42/129, năm 2020 xếp thứ 42/131 và năm 2021 đứng thứ 44/132 quốc gia.
Tại tỉnh Thái Nguyên – trung tâm kinh tế xã hội và cửa ngõ giao lưu của vùng trung du miền núi phía Bắc với đồng bằng Bắc Bộ, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giữ vai trò trụ cột. Tính đến năm 2020, địa bàn tỉnh có 807 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, chiếm 87,8% tổng số doanh nghiệp công nghiệp, với quy mô vốn sản xuất kinh doanh đạt 399.965 tỷ đồng và giải quyết việc làm cho 150.922 lao động. Tuy nhiên, tốc độ đổi mới tại các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn còn chậm; nguyên nhân xuất phát từ việc doanh nghiệp chưa chú trọng công tác nghiên cứu và phát triển (R&D), chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, nguồn lực tài chính eo hẹp, cùng với việc hệ thống thể chế, chính sách hỗ trợ đổi mới sáng tạo cấp địa phương chưa đồng bộ.
Mục tiêu chung của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa khung lý luận về đổi mới và phân tích dữ liệu khảo sát thực tế, tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động đổi mới và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới đổi mới tại các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động này đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 4 nội dung:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đổi mới cùng các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động đổi mới trong doanh nghiệp công nghiệp.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng đổi mới tại các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Nhận diện và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đổi mới tại các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới trong các doanh nghiệp công nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đổi mới và các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động đổi mới tại các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung vào các doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (nhóm doanh nghiệp chủ lực chiếm 87,8% số lượng doanh nghiệp công nghiệp năm 2020; các nhóm ngành khai khoáng, sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước và xử lý rác thải không thuộc phạm vi nghiên cứu do tính đặc thù và tỷ trọng nhỏ).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016–2020; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát trong giai đoạn 2020–2021; các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng theo 4 nội dung đổi mới (đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, đổi mới tổ chức, đổi mới marketing) và phân tích ảnh hưởng của 6 nhóm yếu tố (cạnh tranh và thông tin thị trường; thể chế, chính sách và hệ thống pháp luật; cơ sở hạ tầng; liên kết và hợp tác; nhà quản trị và chất lượng nguồn nhân lực; năng lực tài chính doanh nghiệp).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng hợp khối lượng lớn y văn quốc tế và trong nước về đổi mới, phân loại thành các mạch nghiên cứu chính:
Về quan niệm đổi mới (Innovation), tác giả chỉ ra hai trường phái tiếp cận:
- Trường phái xem đổi mới là một quy trình (process): Tập trung vào tiến trình phát sinh, tích lũy tri thức, thử nghiệm và thương mại hóa ý tưởng (Almeida và cộng sự, 1997; Brown và cộng sự, 1995; Triguero và Córcoles, 2013; Phùng Xuân Nhạ, 2013; Nelson, 1993; West và Anderson, 1996; Zaltman và cộng sự, 1973; Cooper, 1998; Kamal, 2006; Hansen và cộng sự, 1995).
- Trường phái xem đổi mới là một kết quả (outcome): Đo lường bằng số lượng phát minh, sáng chế, bản quyền hoặc mức độ cải tiến của sản phẩm/dịch vụ đưa ra thị trường (Darroch, 2005; Robertson, 1967; Edison, Ali và Torkar, 2013; Tidd và Bessant, 2013). Về mức độ mới, OECD (2005) phân chia thành: mới đối với doanh nghiệp, mới đối với thị trường và mới đối với thế giới.
Về hình thức đổi mới, Nguyễn Đình Bình và cộng sự (2015) phân biệt đổi mới đóng (dựa vào nguồn lực nội bộ khép kín) và đổi mới mở (hợp tác, chia sẻ tri thức và nguồn lực với viện nghiên cứu, trường đại học, đối tác bên ngoài) như đã được phân tích bởi Hutter và cộng sự (2013).
Về vai trò của đổi mới, các công trình khẳng định đổi mới là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững (Solow, 1991; Baumol, 2014; Zeng và Zhou, 2021), gia tăng năng suất các yếu tố tổng hợp - TFP và năng suất lao động (King và cộng sự, 1993; Law và cộng sự, 2020; Artz và cộng sự, 2010; Mô hình tăng trưởng năng suất của APO, 2018), nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và doanh nghiệp (Mytelka và cộng sự, 2000; WEF, 1997; Peter, 1998; Thái Hà, 2009; Bùi Nhật Lệ Uyên, 2018), cũng như hấp thụ và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (Quadrio Curzio, 1994; Flor, 2004; Hult, 2004; Quevedo và cộng sự, 2017).
Về nội dung phân loại đổi mới, Schumpeter (1934) đề xuất 5 nội dung đổi mới, trong khi Cẩm nang Oslo (OECD, 2005) chuẩn hóa thành 4 nội dung: đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, đổi mới tổ chức và đổi mới marketing. Tại Việt Nam, các khảo sát thực nghiệm của Mai Lê Thúy Vân và cộng sự (2018) trên 996 doanh nghiệp và Hồ Ngọc Luật (2019) trên 7.641 doanh nghiệp chế biến, chế tạo cho thấy tỷ lệ thực hiện đổi mới còn thấp: đổi mới sản phẩm đạt khoảng 31% - 32,1%, đổi mới quy trình đạt 39,9% - 46%, đổi mới tổ chức đạt 37,7% và đổi mới marketing chỉ đạt 28,6%.
Về các yếu tố ảnh hưởng, từ danh mục 244 yếu tố chi tiết được Edison, Ali và Torkar (2013) tổng hợp thành 23 nhóm, luận án đã cô đọng thành 6 nhóm yếu tố trọng yếu tác động tới doanh nghiệp công nghiệp:
| STT |
Nhóm yếu tố ảnh hưởng |
Nguồn tài liệu tổng quan tiêu biểu |
| 1 |
Cạnh tranh và thông tin thị trường |
Porter (2008); Arranz và cộng sự (2019); Bùi Nhật Lệ Uyên (2019); Trần Thị Hồng Việt (2016); Acs và cộng sự (1988); Damanpour và cộng sự (2006); Sala và cộng sự (2017); Manget và cộng sự (2009); Aghion và cộng sự (1999, 2005); Lee và cộng sự (2005); Hussen và Çokgezen (2019); Geroski (1990); Cohen (1990). |
| 2 |
Thể chế, chính sách và hệ thống pháp luật |
Arranz và cộng sự (2019); Romijn và Albaladejo (2002); Nguyễn Quốc Duy (2015); Yang và cộng sự (2019); Hussen và Çokgezen (2019); Bùi Nhật Lệ Uyên (2018); Sivak và cộng sự (2011); Parchomovsky và Stein (2008); Sala và cộng sự (2017); Nijsen và cộng sự (2009); Anokhin và Schulze (2009); Romijn (2002); Buddelmeyer và cộng sự (2006); Baumol (1990); Rosenbusch và cộng sự (2011); Vũ Anh Dũng và cộng sự (2018); Aghion và cộng sự (2009). |
| 3 |
Cơ sở hạ tầng |
Sivak, Caplanova và Hudson (2012); Djoumessi và cộng sự (2019); Gallego và cộng sự (2011); Guinet (1999); OECD (2008); Ayyagari và cộng sự (2005); Nguyễn Quốc Duy (2015); Canepa và cộng sự (2008); Hussen và Çokgezen (2019); Irina và cộng sự (2019); Damanpour (1991); Phuangrod và cộng sự (2017). |
| 4 |
Liên kết và hợp tác |
Romijn và Albaladejo (2002); Nguyễn Quốc Duy (2015); Trần Thị Hồng Việt (2016); Wolfe và cộng sự (2004); Phuangrod và cộng sự (2017); Ayyagari và cộng sự (2005); Nguyễn Đình Bình và cộng sự (2015); Arranz và cộng sự (2019); Hagedoorn (2006). |
| 5 |
Nhà quản trị doanh nghiệp và chất lượng nguồn nhân lực |
Đỗ Văn Hải (2015); Darroch (2005); Kirca và cộng sự (2005); Romijn và Albaladejo (2002); Wan và cộng sự (2005); Becheikh (2006); Sala và cộng sự (2017); Nguyễn Thanh Cường (2014); Ayyagari và cộng sự (2005); Ngo và O’Cass (2009); Drucker (1998); Hult (2004); Aurjiraponpan và cộng sự (2011); Vuttiwong (2009). |
| 6 |
Năng lực tài chính doanh nghiệp |
Bygrave (1992); Kaufmann và Todtling (2002); Schumpeter (1934); King và Levine (1993a); Morales và cộng sự (2003); Xie và cộng sự (2013); Romijn và Albaladejo (2002); Arranz và cộng sự (2019); Van (2009); Hồ Ngọc Luật và Phạm Thế Dũng (2018); Quevedo và cộng sự (2017); Bartlett và Ghoshal (1989); Ghoshal và Moran (1996); Canepa và Stoneman (2008). |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện:
- Thứ nhất, tại Việt Nam có rất ít công trình nghiên cứu toàn diện về đổi mới trong doanh nghiệp công nghiệp; chưa có công trình nào đánh giá thực trạng mức độ thực hiện đồng thời cả 4 khía cạnh: đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, đổi mới tổ chức và đổi mới marketing trên địa bàn cụ thể.
- Thứ hai, các công trình trong nước chủ yếu dừng lại ở mức độ khái niệm, phân loại theo OECD mà chưa xây dựng cơ sở lý luận tổng thể gắn kết thực tiễn địa phương.
- Thứ ba, các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng thường mới chỉ xem xét tác động tới một nội dung đơn lẻ (hoặc sản phẩm, hoặc quy trình), chưa kiểm định mô hình định lượng đa biến tích hợp đầy đủ 6 nhóm yếu tố tác động đồng thời đến cả 4 nội dung đổi mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng
Luận án kế thừa và vận dụng hệ thống các lý thuyết kinh tế và quản trị kinh doanh gồm:
- Lý thuyết đo lường đổi mới của Edison, Ali và Torkar (2013): Cung cấp khung phân loại 244 yếu tố tác động và cấu trúc đo lường đổi mới.
- Lý thuyết đổi mới của Schumpeter (1934): Khẳng định vai trò của "sự phá hủy mang tính sáng tạo" và 5 hình thức đổi mới căn bản trong nền kinh tế.
- Lý thuyết đổi mới nội sinh (Endogenous Innovation Theory): Nhấn mạnh tri thức, hoạt động R&D và tích lũy vốn nhân lực là động lực nội sinh của tăng trưởng và đổi mới.
- Lý thuyết khuếch tán đổi mới của Rogers (Rogers’ Innovation Diffusion Theory): Giải thích quá trình lan tỏa và tiếp nhận ý tưởng, công nghệ mới trong hệ thống xã hội và mạng lưới doanh nghiệp.
- Lý thuyết đổi mới của Roberts và Berry: Xem xét các chiến lược thâm nhập thị trường và lựa chọn hình thức đổi mới công nghệ phù hợp.
- Lý thuyết đổi mới của Teece: Khung phân tích năng lực động (dynamic capabilities) và cơ chế chiếm lĩnh giá trị từ đổi mới công nghệ.
Về đo lường đổi mới, luận án xác định hai phương diện: đo lường thông qua đầu vào (chi phí đầu tư cho R&D, máy móc thiết bị, phần mềm, đào tạo nhân lực) và đo lường thông qua đầu ra (số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm mới giới thiệu ra thị trường, tỷ trọng doanh thu từ sản phẩm đổi mới).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:
-
Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Phương pháp phân tích văn bản, tài liệu thứ cấp, phương pháp tiếp cận so sánh.
- Phỏng vấn chuyên gia và phỏng vấn sâu các nhà quản lý doanh nghiệp, cán bộ quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện thang đo sơ bộ, nhận diện các yếu tố đặc thù và xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp với địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
-
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý/Rất thấp đến 5: Hoàn toàn đồng ý/Rất cao) để đo lường nhóm biến độc lập (6 yếu tố) và nhóm biến phụ thuộc (4 nội dung hoạt động đổi mới).
- Quy trình xử lý và phân tích số liệu:
- Kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để sàng lọc và nhóm các biến quan sát.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm định giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và độ phù hợp của mô hình đo lường.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM - Structural Equation Modeling) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới hoạt động đổi mới và phân tích hồi quy SEM khi kiểm soát bởi biến quy mô doanh nghiệp.
-
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016–2020, báo cáo của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương tỉnh Thái Nguyên, văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng phiếu khảo sát trực tiếp và trực tuyến gửi tới đại diện các doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2020–2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 tập trung tổng quan toàn diện các tài liệu khoa học về đổi mới: phân tích các định nghĩa, quan niệm về đổi mới theo quy trình và kết quả; phân tích vai trò của đổi mới đối với tăng trưởng bền vững, năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và chuyển giao công nghệ. Chương này cũng phân tích 4 nội dung đổi mới (sản phẩm, quy trình, tổ chức, marketing) và tổng hợp 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng chính từ 244 yếu tố trong y văn; từ đó chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu làm căn cứ khoa học cho đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về đổi mới trong doanh nghiệp công nghiệp
Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản về doanh nghiệp công nghiệp và đặc trưng hoạt động đổi mới trong sản xuất công nghiệp. Tác giả trình bày hệ thống 6 lý thuyết nền tảng (Edison et al., Schumpeter, Đổi mới nội sinh, Rogers, Roberts & Berry, Teece); phân định phương pháp đo lường đổi mới qua chỉ tiêu đầu vào và đầu ra; đồng thời phân tích chi tiết cơ chế tác động của 6 nhóm yếu tố (cạnh tranh và thông tin thị trường; thể chế, chính sách và hệ thống pháp luật; cơ sở hạ tầng; liên kết và hợp tác; nhà quản trị và chất lượng nguồn nhân lực; năng lực tài chính) đến hoạt động đổi mới.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu: xây dựng hệ thống câu hỏi nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và các giả thuyết tương ứng; mô tả quy trình kết hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu, chuyên gia) và định lượng; xác định phương pháp chọn mẫu, thu thập số liệu thứ cấp (2016–2020) và sơ cấp (2020–2021); thiết lập bảng thang đo Likert 5 mức độ; quy định quy trình phân tích số liệu qua các bước kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, CFA và phân tích mô hình SEM (chưa chuẩn hóa và có kiểm soát bởi quy mô doanh nghiệp).
Chương 4: Thực trạng đổi mới và các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới tại các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 cung cấp số liệu tổng quan về ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Thái Nguyên với 807 doanh nghiệp, vốn 399.965 tỷ đồng và 150.922 lao động vào năm 2020. Tác giả đánh giá thực trạng đổi mới theo kết quả khảo sát: phân tích tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện đổi mới sản phẩm, quy trình, tổ chức, marketing; mức chi cho R&D; khả năng huy động vốn và tỷ lệ tiếp cận chính sách hỗ trợ.
Chương này trình bày chi tiết kết quả xử lý dữ liệu định lượng: kết quả EFA, CFA và Cronbach’s Alpha cho nhóm thang đo biến phụ thuộc (Bảng 4.4, 4.5, 4.6) và nhóm biến độc lập (Bảng 4.11, 4.12, 4.13); đánh giá thực trạng từng nhóm yếu tố qua giá trị trung bình thang đo (Bảng 4.14 đến 4.19); kết quả ước lượng mô hình SEM chưa chuẩn hóa (Bảng 4.20), mô hình SEM kiểm soát bởi quy mô doanh nghiệp (Bảng 4.21) và bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.22), làm rõ mức độ tác động và ý nghĩa thống kê của từng yếu tố đến hoạt động đổi mới.
Chương 5: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới tại các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chương 5 phân tích bối cảnh đổi mới trong nước và quốc tế, nêu rõ phương hướng và mục tiêu phát triển của tỉnh Thái Nguyên; trên cơ sở kết quả định lượng ở Chương 4, chương này đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ đổi mới trong doanh nghiệp (thủ tục hành chính, hỗ trợ tín dụng, phổ biến thông tin).
- Xây dựng khu công nghệ cao nhằm tạo dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và không gian R&D tập trung.
- Nâng cao năng lực đổi mới của Nhà quản trị (nhận thức chiến lược, tinh thần dám chấp nhận rủi ro, định hướng học tập).
- Nâng cao chất lượng và phát triển nguồn nhân lực (đào tạo kỹ năng kỹ thuật, công nghệ).
- Tăng cường hoạt động liên kết và hợp tác trong đổi mới (mô hình liên kết viện - trường - doanh nghiệp, chuỗi cung ứng).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa một cách logic khung lý luận về đổi mới, làm rõ bản chất, nội dung, hình thức và các khía cạnh đo lường đổi mới (thông qua đầu vào và đầu ra) trong điều kiện của doanh nghiệp công nghiệp tại Việt Nam.
- Xác định và làm rõ đặc trưng đổi mới của doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo, góp phần bổ sung nguồn tài liệu học thuật về quản trị đổi mới sáng tạo ở cấp độ doanh nghiệp địa phương.
- Ứng dụng kỹ thuật phân tích thống kê thế hệ thứ hai – Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), cho phép mô hình hóa và kiểm định đồng thời các mối quan hệ đa chiều giữa 6 nhóm yếu tố (bên trong và bên ngoài) với hoạt động đổi mới, bổ sung bằng chứng thực nghiệm có kiểm soát biến quy mô doanh nghiệp.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên qua 4 nội dung cụ thể: đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, đổi mới tổ chức và đổi mới marketing.
- Nhận diện các điểm nghẽn thực tế cản trở hoạt động đổi mới tại địa phương: tỷ lệ chi cho R&D thấp, trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao, rào cản thủ tục hành chính, mức độ thụ hưởng chính sách hỗ trợ còn hạn chế và mối liên kết viện - trường - doanh nghiệp còn lỏng lẻo.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp thực tiễn có tính hệ thống và khả thi cho tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030, là tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước địa phương (Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương, Ban quản lý các khu công nghiệp) và lãnh đạo các doanh nghiệp công nghiệp trong việc hoạch định chính sách và chiến lược đổi mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc khối ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế học, Quản lý khoa học và công nghệ: Tham khảo khung lý luận, cấu trúc các thang đo Likert đo lường 4 nội dung đổi mới và 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng, cũng như quy trình ứng dụng mô hình đo lường EFA, CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
- Các cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Thái Nguyên (UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp): Sử dụng số liệu thực trạng và các đề xuất ở Chương 5 làm căn cứ xây dựng đề án khu công nghệ cao, hoàn thiện cơ chế hỗ trợ tài chính, xúc tiến liên kết chuỗi giá trị và cải thiện môi trường thể chế hỗ trợ đổi mới sáng tạo cấp tỉnh.
- Nhà quản trị các doanh nghiệp công nghiệp: Tham khảo định hướng phân bổ nguồn lực tài chính cho R&D, nâng cao chất lượng nhân lực, chuyển dịch từ mô hình đổi mới khép kín sang đổi mới mở thông qua liên kết đối tác và trường viện.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở nhóm doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo tại tỉnh Thái Nguyên?
Nhóm doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo là lực lượng chủ lực trong sản xuất công nghiệp và có nhu cầu đổi mới cao nhất; tính đến năm 2020, nhóm này chiếm tới 87,8% tổng số doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (807 doanh nghiệp). Các nhóm ngành công nghiệp còn lại (khai khoáng, phân phối điện/khí/nước, xử lý rác thải) có tính đặc thù riêng, ít đòi hỏi đổi mới và chiếm tỷ trọng nhỏ nên không được đưa vào mẫu nghiên cứu.
2. Bốn nội dung đổi mới được luận án phân tích và đo lường là gì?
Kế thừa khung chuẩn hóa từ Cẩm nang Oslo (OECD, 2005), luận án đánh giá hoạt động đổi mới theo 4 nội dung:
- Đổi mới sản phẩm (giới thiệu sản phẩm mới hoặc cải tiến đáng kể tính năng, chất lượng sản phẩm hiện có).
- Đổi mới quy trình (áp dụng phương pháp, kỹ thuật, công nghệ sản xuất mới).
- Đổi mới tổ chức (thay đổi cấu trúc tổ chức, phương thức quản trị và điều hành).
- Đổi mới Marketing (áp dụng chiến lược giá, kênh phân phối, truyền thông hoặc thiết kế bao bì mới).
3. Luận án đã xác định những nhóm yếu tố nào tác động đến hoạt động đổi mới tại các doanh nghiệp công nghiệp Thái Nguyên?
Luận án tổng hợp và kiểm định 6 nhóm yếu tố chính: (1) Cạnh tranh và thông tin thị trường; (2) Thể chế, chính sách và hệ thống pháp luật; (3) Cơ sở hạ tầng; (4) Liên kết và hợp tác; (5) Nhà quản trị doanh nghiệp và chất lượng nguồn nhân lực; (6) Năng lực tài chính doanh nghiệp.
4. Những lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để xây dựng khung nghiên cứu?
Luận án dựa trên 6 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết đo lường đổi mới của Edison, Ali và Torkar (2013); Lý thuyết đổi mới của Schumpeter (1934); Lý thuyết đổi mới nội sinh (Endogenous Innovation Theory); Lý thuyết khuếch tán đổi mới của Rogers; Lý thuyết đổi mới của Roberts và Berry; và Lý thuyết đổi mới của Teece.
5. Luận án sử dụng kỹ thuật kinh tế lượng nào để kiểm định mô hình định lượng?
Tác giả sử dụng kết hợp kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM - Structural Equation Modeling), bao gồm cả phân tích hồi quy SEM khi kiểm soát bởi biến quy mô doanh nghiệp để đánh giá chính xác các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Thị Phương Hồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đổi mới và đo lường hoạt động đổi mới trong doanh nghiệp công nghiệp thông qua việc vận dụng các lý thuyết kinh tế hiện đại. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, công trình đã làm rõ thực trạng 4 nội dung đổi mới và kiểm định mức độ tác động của 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng tại các doanh nghiệp chế biến, chế tạo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất 5 nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới trong các doanh nghiệp công nghiệp tại địa phương đến năm 2030.