CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6 Chương đầu tiên giới thiệu khái quát về tính cấp thiết, lý do chọn đề tài, các nội dung chính của luận văn như: mục tiêu nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; cũng như ý nghĩa thực tiễn, đóng góp của nghiên cứu vào sự phát triển của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Kỹ nghệ gỗ Hoa Nét. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT Chương này trình bày các lý thuyết về nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực, và các yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực. Từ đó, tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chương 3 trình bày quy trình, phương pháp nghiên cứu.
Ngoài ra, chương này còn thể hiện cách thiết kế bảng câu hỏi khảo sát; phương pháp xác định mẫu, thu thập số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp; và các phương pháp xử lý, phân tích số liệu của nghiên cứu. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Dựa trên các phương pháp phân tích, chương này trình bày các kết quả nghiên cứu, các kiểm định, từ đó đề ra mô hình nghiên cứu hợp lý nhất. Đồng thời, đưa một số thảo luận, nhận định về các kết quả; đối chiếu, so sánh với các nghiên cứu tương tự trong và ngoài nước. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH Chương này sẽ tóm tắt lại kết quả, từ đó đưa ra các kết luận của nghiên cứu.
Đồng thời, chương 5 cũng trình bày các hàm ý quản trị và kiến nghị nhằm tác động đến chất lượng nguồn nhân lực tại công ty Hoa Nét. Cuối cùng, chương này nêu lên những hạn chế của nghiên cứu, và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT Chương 2 sẽ trình bày một số định nghĩa, cơ sở lý thuyết về nguồn nhân lực, và vai trò của nguồn nhân lực. Qua đó, chương này sẽ thảo luận để xác định, thiết kế mô hình nghiên cứu cụ thể cho trường hợp tại Công ty Hoa Nét.
NGUỒN NHÂN LỰC: KHÁI NIỆM – VAI TRÒ 2. Khái niệm Hiện nay, nguồn lực được xem như một hệ thống, với nhiều nhân tố tác động lẫn nhau, và nguồn lực con người chính là trung tâm của hệ thống. Con người phát hiện, khai thác, phát triển các nguồn lực khác. Dựa trên sức người, các nguồn lực khác mới được thể hiện và phát huy.
Đối với doanh nghiệp, để phát triển bền vững, họ cần có sự phối hợp của các nguồn lực: nguyên liệu, khoa học - công nghệ, con người, v.v, và nguồn lực con người cũng là yếu tố quan trọng nhất, quyết định cho sự tồn tại và phát triển. Một công ty cho dù có nguồn nguyên liệu dồi dào, máy móc kỹ thuật hiện đại, nhưng nhân viên có trình độ chuyên môn thấp, thì khó có thể phát triển mạnh mẽ như mong muốn. Phạm Văn Sơn (2015), “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển Kinh tế - Xã hội trong một cộng đồng”. Quan điểm này chủ yếu nói về chất lượng nguồn nhân lực.
Theo Henry, “nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia, khu vực, thế giới”. Ở đây, nguồn nhân lực bao hàm cả yếu tố vật chất, lẫn tinh thần, tạo nên năng lực, sức mạnh. Ở Việt Nam, GS. Phạm Minh Hạc cho rằng “Nguồn nhân lực được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực và phẩm chất”.
Theo cách hiểu này này, nguồn nhân lực bao gồm cả số lượng lẫn chất lượng. Nguyễn Tiệp, “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động”. Định nghĩa này thể hiện rằng nguồn nhân lực là 8 nguồn cung sức lao động, hay hẹp hơn nữa chỉ bao gồm “nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động”. Có nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực.
Tuy nhiên, điểm chung của là chúng đều nói về lượng và chất của nguồn nhân lực. Về số lượng nguồn nhân lực là những người trong độ tuổi lao động, có việc làm, đang thất nghiệp, hay cả lao động dự phòng. Về chất lượng, nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua thể lực, trí lực, năng lực, thái độ, làm việc. Trong doanh nghiệp, nguồn nhân lực bao gồm tất cả những người làm việc trong doanh nghiệp, có khả năng về thể lực, trí lực, năng lực của con người.
Vai trò Nguồn nhân lực là thể lực và trí lực của con người, bao gồm, giữ vai trò quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế - xã hội, được đánh giá thông qua số lượng và chất lượng lao động. Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp bất kì. Đây là nguồn lực chính tạo nên sự phát triển của doanh nghiệp, làm tăng quy mô cạnh tranh của doanh nghiệp theo thời gian, làm tăng mức độ hài lòng, cũng như tạo các mối quan hệ, sự liên kết của khách hàng với doanh nghiệp. Nếu được khai thác một cách hợp lý, nguồn lực vô tận này sẽ mang lại hiệu quả cao, tạo ra lợi nhuận lớn, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế - xã hội.
CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 2. Khái niệm Nghiên cứu đã được thực hiện để định nghĩa chất lượng nguồn nhân lực, cũng như tiêu chí đánh giá. Mai Quốc Chánh, chất lượng nguồn nhân lực được chính là mối quan hệ giữa ba yếu tố: sức khỏe, trình độ - kỹ năng, và tâm lý. Sức khỏe quyết định năng lực hoạt động, chịu tác động của mức sống, sự rèn luyện, sự săn sóc, của con người.
Trình độ thể hiện qua sự hiểu biết, kiến thứ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc. Tâm lý cũng là yếu tố quan trọng, bao gồm tình cảm, thói quen, quan niệm, đạo đức và nghệ thuật, v. Phùng Rân (2008), chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào năng lực, và phẩm chất đạo đức. Năng lực thể hiện bằng học hàm, học vị, cấp bậc, là kết quả của quá trình học tập, 9 rèn luyện.
Phẩm chất đạo đức được biểu hiện qua ý thức, tác phong, cách làm việc, văn hóa trong công ty, v. Thang đo đánh giá yếu tố năng lực dễ xây dựng, đánh giá hơn so với yếu tố phẩm chất. Phẩm chất đạo đức là yếu tố khó đo lường, chịu tác động bới nhiều nhân tố bên trong lẫn bên ngoài. Một số tiêu chí đưa đánh giá thường được sử dụng như: trình độ, sức khỏe, năng lực.
Trong công ty, chất lượng nguồn nhân lực dựa trên mối quan hệ giữa sức khỏe, trình độ - kỹ năng, và tâm lý. Chất lượng này thể hiện thông qua hiệu quả của quá trình làm việc. Trong quá trình làm việc bao gồm hai thao tác cơ bản, thao tác thứ nhất là thực hiện các hoạt động, thao tác theo những quy trình đã có sẵn, thao tác thứ hai là thực hiện những hoạt động tư duy, đổi mới, phát triển sản phẩm, công nghệ mới. Yếu tố ảnh hưởng Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm: tiêu chí sức khỏe, tiêu chí trình độ - kỹ năng, và tiêu chí tâm lý.
Tiêu chí sức khỏe bao gồm ba loại chính là khỏe về thể chất, khỏe về tinh thần, và khỏe về xã hội. Về trình độ – kỹ năng, các tiêu chí bao gồm: trình độ học vấn, chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, kỹ năng mềm, và kỹ năng ngoại ngữ - tin học. Tiêu chí về tâm lý có thể kể đến như: thái độ, cách làm việc, trung thực, tinh thần làm việc nhóm, và các động lực làm việc. Chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp chịu nhiều ảnh hưởng bởi các yếu tố bên trong, lẫn bên ngoài.
Yếu tố quan trọng nhất chính là nhân viên doanh nghiệp. Mỗi nhân viên khác nhau về năng lực, trình độ, nguyện vọng, v. Do đó, mỗi nhân viên sẽ có những nhu cầu, ham muốn khác nhau. Yếu tố tiếp theo là lương thường, phúc lợi.
Lương là nguồn thu nhập chính của nhân viên, có tác động trực tiếp đến nhân lực. Ngoài ra người lao động cũng có nhu cầu được học tập, nâng cao chuyên môn, tay nghề. Kế đến là các yếu tố bên ngoài như: sự phát triển khoa học kỹ thuật, sự phát triển của nền giáo dục – đào tạo, sự thay đổi của thị trường lao động, sự phát triển của y tế, các yếu tố kinh tế – xã hội, v. Ta thấy được trình độ học vấn, cũng như tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng nhiều đến chất lượng nguồn lao đông.
Thứ ba là các yếu tố bên trong doanh nghiệp, bao gồm: chính sách 10 của lãnh đạo, chiến lược phát triển của công ty, môi trường làm việc, và văn hóa trong doanh nghiệp. Ở đây, các chính sách của lãnh đạo, và môi trường làm việc thường ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lao động, và chất lượng nguồn lao động. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN 2. Nghiên cứu nước ngoài Thông qua 20 câu hỏi trong bảng câu hỏi, Hunko (2013) đã thực hiện phỏng vấn tại 10 doanh nghiệp ngành mía đường ở Ukraine, nhằm xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực ở một doanh nghiệp ngành mía đường như: trình độ học vấn, phấm chất cá nhân, sự hài lòng với công việc.
Kết quả cho thấy sự hài lòng với công việc giữ tác động mạnh mẽ đến chất lượng nguồn nhân lực. Kết quả còn trình bày sự không hài lòng của nhân viên bắt nguồn từ môi trường làm việc, đặc biệt là các chính sách của lãnh đạo doanh nghiệp. Al-Sayyed (2014) đã dựa trên định nghĩa của Thomson và Mabey (1994) về phát triển nguồn nhân lực, là phát triển tổ chức; nghề nghiệp; đào tạo và phát triển. Các thông số cho thấy các yếu tố tác động theo thứ tự tăng dần là: các quy định của chính phủ; đặc điểm nhân khẩu học; động lực của nhân viên; cam kết từ công ty, và cách làm việc của lãnh đạo.
Bài viết chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực nhưng thiếu các bài báo lập luận về sự phát triển lao động tại các quốc gia Ả Rập.