Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I cấp quốc gia và giữ vai trò hạt nhân tăng trưởng kinh tế của khu vực miền Trung và Tây Nguyên, với tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân đạt 20% mỗi năm. Trong giai đoạn 2007-2016, quy mô lực lượng lao động của thành phố đã tăng từ 392.600 người lên 552.696 người, tức tăng thêm 160.096 lao động (gấp 1,4 lần). Tuy nhiên, thị trường lao động tại đây đang đối mặt với sự mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu, dẫn đến nguy cơ gia tăng tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cục bộ. Điểm nghẽn lớn nhất là nghịch lý cơ cấu đào tạo khi tỷ lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳng đạt 22% vào năm 2016, trong khi lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề sụt giảm mạnh từ 22% năm 2007 xuống chỉ còn 5% năm 2016.

Xuất phát từ thực tiễn trên, công trình nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng cầu lao động và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố vĩ mô gồm vốn đầu tư, khoa học công nghệ và chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tổng cầu việc làm tại thành phố Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu chuỗi thời gian 10 năm từ năm 2007 đến năm 2016 trên địa bàn toàn thành phố. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn thông qua việc xác định các chỉ số định lượng then chốt như hệ số co giãn việc làm theo GDP, tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp TFP và góc chuyển dịch cơ cấu phi. Đây là luận cứ khoa học vững chắc giúp các nhà hoạch định chính sách ban hành các giải pháp kích cầu lao động hiệu quả, hướng đến mục tiêu giải quyết việc làm bền vững trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế học lao động hiện đại và lý luận kinh tế học phát triển. Trọng tâm lý thuyết bao gồm:

Thứ nhất, Lý thuyết cầu dẫn xuất của George Borjas và Ronald Ehrenberg khẳng định cầu lao động là một cầu gián tiếp, bắt nguồn từ nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trên thị trường. Doanh nghiệp tối ưu hóa quy mô thuê mướn lao động tại điểm tiền lương bằng giá trị sản phẩm cận biên của lao động (W = VMPL). Cầu lao động được phân tách thành cầu thực tế (vị trí đang làm việc và vị trí việc làm mới còn trống) và cầu tiềm năng dựa trên khả năng mở rộng sản xuất tương lai.

Thứ hai, Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển với Hàm sản xuất Cobb-Douglas (Y = A * K^alpha * L^beta), trong đó năng suất các nhân tố tổng hợp TFP đại diện cho tiến bộ khoa học công nghệ, đóng vai trò then chốt quyết định năng suất lao động xã hội và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.

Thứ ba, Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Ngân hàng Thế giới, đo lường tốc độ và chất lượng chuyển dịch thông qua hệ số cos phi và góc quay vector cơ cấu ngành. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa gồm: Cung lao động (lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên), Tỷ lệ thất nghiệp, Hệ số co giãn việc làm theo tăng trưởng kinh tế (e = gVL / gY), và Năng suất lao động xã hội (NSLĐ = GDP / L).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp phân tích định tính và mô hình định lượng kinh tế lượng. Toàn bộ cơ sở dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng, Cục Thống kê Đà Nẵng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong suốt chuỗi thời gian 10 năm liên tục từ 2007 đến 2016.

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu lựa chọn cỡ mẫu gồm 10 quan sát tương ứng với 10 năm liên tục (N = 10). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ chuỗi số liệu thứ cấp vĩ mô cấp tỉnh được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, nhất quán và phản ánh chính xác xu hướng vận động của thị trường lao động đô thị.

Về phương pháp phân tích: Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu chuỗi thời gian kết hợp mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS. Biến phụ thuộc Y là tốc độ tăng trưởng việc làm g(VL) đại diện cho cầu lao động. Các biến độc lập gồm: Tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP (chỉ số tích lũy s đại diện cho vốn), Tốc độ tăng trưởng TFP từ hàm Cobb-Douglas (đại diện cho khoa học công nghệ), và Góc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phi. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy bội là khả năng lượng hóa mức độ ảnh hưởng biên độc lập của từng yếu tố vĩ mô lên tốc độ tạo việc làm, khắc phục hạn chế của các phân tích định tính thuần túy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2007-2016 tại thành phố Đà Nẵng đã chỉ ra ba phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô cầu lao động và lực lượng lao động gia tăng mạnh mẽ nhưng cơ cấu đào tạo biến động theo chiều hướng bất hợp lý. Tổng lực lượng lao động đạt 552.696 người vào năm 2016, tăng 40,7% so với mức 392.600 người năm 2007. Đáng chú ý, số lượng lao động có trình độ đại học tăng nhanh đạt 61.411 người (chiếm 22% tổng lực lượng lao động), trong khi công nhân kỹ thuật giảm nghiêm trọng từ 86.372 người (chiếm 22% năm 2007) xuống còn 27.635 người (chỉ chiếm 5% năm 2016), tương đương mức sụt giảm hơn 3,13 lần.

Thứ hai, chất lượng học vấn phổ thông có bước tiến tích cực nhưng chưa tương xứng với yêu cầu công nghệ cao. Tỷ lệ lao động tốt nghiệp trung học phổ thông tăng từ 41,18% năm 2009 lên 53,73% năm 2015, chiếm khoảng 46,5% nguồn lao động; tỷ lệ lao động dưới cấp 1 giảm xuống 4,5%. Đội ngũ trí thức năm 2016 có 19.916 người trình độ đại học trở lên, 2.203 thạc sĩ, 247 tiến sĩ và 46 giáo sư, phó giáo sư, nhưng tập trung chủ yếu ở các cơ quan trung ương (64,5%) thay vì các đơn vị trực thuộc thành phố (35,5%).

Thứ ba, các nhân tố vốn đầu tư, khoa học công nghệ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế có tác động đa chiều đến cầu việc làm. Ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng 20% mỗi năm cùng với sự mở rộng của khu vực dịch vụ - thương mại đã tạo ra nhiều việc làm mới, song hệ số co giãn việc làm theo tăng trưởng kinh tế giữa các ngành chưa đồng đều, cho thấy hiệu quả chuyển hóa vốn đầu tư thành việc làm chất lượng cao vẫn còn dư địa lớn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm tỷ trọng công nhân kỹ thuật xuống 5% trong khi cử nhân đại học chiếm 22% đã phơi bày hiện tượng thừa thầy thiếu thợ trong cơ cấu nhân lực Đà Nẵng. Nguyên nhân xuất phát từ tâm lý xã hội chuộng bằng cấp và mạng lưới đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo và logistics.

Trên phương diện biểu diễn dữ liệu, sự chuyển dịch cơ cấu đào tạo có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ đường xu hướng giai đoạn 2007-2016: đường biểu diễn lao động đại học có xu hướng dốc lên liên tục, trong khi đường công nhân kỹ thuật dốc xuống đáy chữ V, phản ánh sự phân kỳ cơ cấu. Bảng ma trận kết quả hồi quy bội khẳng định vốn đầu tư và năng suất các nhân tố tổng hợp TFP có mối liên hệ mật thiết với tốc độ tăng trưởng việc làm, chứng minh tầm quan trọng của việc chuyển từ mô hình tăng trưởng theo chiều rộng sang chiều sâu.

So sánh với các nghiên cứu của nhiều chuyên gia kinh tế tại Việt Nam, kết quả tại Đà Nẵng hoàn toàn tương đồng về quy luật: nếu chỉ tập trung tăng vốn đầu tư và đổi mới công nghệ hiện đại thay thế lao động thủ công mà không nâng cao tay nghề kỹ thuật cho người lao động, thị trường sẽ đối mặt với tình trạng thất nghiệp công nghệ và mất cân đối cung cầu gay gắt.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm gia tăng cầu lao động bền vững và hoàn thiện cơ cấu thị trường việc làm tại Đà Nẵng, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp trọng tâm:

Một là, nâng cao hiệu quả phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công và vốn FDI.

  • Động từ hành động: Tái cơ cấu dòng vốn đầu tư tập trung vào các dự án công nghiệp phụ trợ, công nghệ thông tin và dịch vụ du lịch chất lượng cao.
  • Target metric: Giảm hệ số ICOR xuống dưới 4,5 và nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư đạt trên 95% kế hoạch hàng năm.
  • Timeline: Giai đoạn 2018-2022.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà Nẵng phối hợp Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp.

Hai là, đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất.

  • Động từ hành động: Đổi mới công nghệ sản xuất, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật số và tự động hóa.
  • Target metric: Nâng tỷ trọng đóng góp của TFP vào tăng trưởng GRDP lên mức trên 40% và duy trì tốc độ tăng năng suất lao động bình quân 6-7% mỗi năm.
  • Timeline: Thực hiện liên tục đến năm 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ cùng hệ thống các trường đại học, viện nghiên cứu trên địa bàn.

Ba là, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều sâu gắn liền với tạo việc làm mới.

  • Động từ hành động: Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế sang nhóm ngành dịch vụ logistics, tài chính - ngân hàng và công nghiệp chế biến có giá trị gia tăng cao.
  • Target metric: Tăng góc chuyển dịch cơ cấu phi và nâng hệ số co giãn việc làm của khu vực dịch vụ thêm 0,15 - 0,20 điểm phần trăm.
  • Timeline: Định hướng tầm nhìn 2018-2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và các sở, ban, ngành liên quan.

Bốn là, chuẩn hóa hệ thống đào tạo nghề và hoàn thiện chính sách thị trường lao động.

  • Động từ hành động: Quy hoạch lại mạng lưới 59 trung tâm dạy nghề và 19 trường trung cấp, gắn đào tạo với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
  • Target metric: Nâng tỷ trọng công nhân kỹ thuật trong lực lượng lao động từ 5% lên mức 15-20% vào năm 2025.
  • Timeline: Hàng năm giai đoạn 2018-2025.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Liên đoàn Lao động và Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo giá trị cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất: Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách kinh tế - xã hội tại Đà Nẵng (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng). Đơn vị có thể khai thác bộ dữ liệu chuỗi 10 năm và mô hình hồi quy để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực và các chương trình mục tiêu kích cầu việc làm.

Nhóm thứ hai: Ban giám hiệu và bộ phận phát triển chương trình tại 24 trường đại học, cao đẳng, 19 trường trung cấp và 59 trung tâm dạy nghề trên địa bàn. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp tái cấu trúc chỉ tiêu tuyển sinh, khắc phục tình trạng thừa cử nhân thiếu công nhân kỹ thuật.

Nhóm thứ ba: Khối doanh nghiệp, nhà đầu tư tại các khu công nghiệp và hiệp hội ngành nghề. Doanh nghiệp có thể nắm bắt xu hướng biến động tiền lương, năng suất lao động cận biên và cơ cấu cung cầu để tối ưu hóa chiến lược tuyển dụng và sử dụng lao động.

Nhóm thứ tư: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế học lao động, Quản trị nguồn nhân lực. Luận văn là case study học thuật chuẩn mực về việc vận dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas và mô hình hồi quy OLS trong đánh giá thị trường lao động cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Cầu lao động tại thành phố Đà Nẵng biến động như thế nào trong giai đoạn 2007-2016? Cầu lao động của thành phố tăng trưởng nhanh chóng cùng với quy mô lực lượng lao động, tăng từ 392.600 người năm 2007 lên 552.696 người năm 2016, tức tăng 1,4 lần (tương ứng thêm 160.096 lao động có việc làm). Sự gia tăng này gắn liền với tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân 20% mỗi năm và sự mở rộng của các ngành dịch vụ thương mại, tài chính.

Nghịch lý cơ cấu lao động tại Đà Nẵng được thể hiện qua những con số cụ thể nào? Nghịch lý thừa thầy thiếu thợ thể hiện ở chỗ: lao động trình độ đại học tăng nhanh đạt 61.411 người (chiếm 22% lực lượng lao động năm 2016), trong khi tỷ lệ công nhân kỹ thuật sụt giảm mạnh từ mức 22% (86.372 người) năm 2007 xuống chỉ còn 5% (27.635 người) năm 2016, giảm hơn 3,13 lần, gây thiếu hụt kỹ thuật viên tay nghề cao cho sản xuất.

Mô hình kinh tế lượng trong luận văn sử dụng những biến số nào để giải thích cầu lao động? Mô hình hồi quy bội OLS sử dụng biến phụ thuộc là tốc độ tăng trưởng việc làm g(VL) đại diện cho cầu lao động. Ba biến độc lập giải thích gồm: tỷ lệ đầu tư so với GDP (chỉ số tích lũy s), tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp TFP theo hàm Cobb-Douglas, và chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế đo bằng góc quay vector phi.

Trình độ học vấn phổ thông của lực lượng lao động Đà Nẵng có sự thay đổi ra sao? Trình độ học vấn phổ thông có chuyển biến tích cực khi tỷ lệ lao động tốt nghiệp trung học phổ thông tăng từ 41,18% năm 2009 lên 53,73% năm 2015, trung bình đạt khoảng 75% lao động tốt nghiệp trung học trở lên. Đồng thời, tỷ lệ lao động có trình độ dưới cấp 1 giảm đều từ 5,06% xuống còn khoảng 4,5% năm 2015.

Đâu là giải pháp trọng tâm để nâng cao tỷ lệ lao động kỹ thuật tại địa phương? Giải pháp then chốt là quy hoạch lại mạng lưới 59 cơ sở dạy nghề và 19 trường trung cấp, đổi mới chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, thực hiện phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông nhằm nâng tỷ lệ công nhân kỹ thuật lên 15-20% lực lượng lao động vào năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cầu lao động, cầu dẫn xuất và các nhân tố vĩ mô chi phối thị trường lao động địa phương.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng cung - cầu lao động thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007-2016 với quy mô 552.696 lao động và chỉ rõ điểm nghẽn sụt giảm công nhân kỹ thuật xuống mức 5%.
  • Xây dựng thành công mô hình hồi quy lượng hóa tác động của vốn đầu tư, khoa học công nghệ TFP và góc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến tốc độ tạo việc làm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các chỉ tiêu định lượng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực.
  • Xác lập khung định hướng chính sách việc làm cho giai đoạn 2018-2025 phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế nhanh và bền vững của thành phố Đà Nẵng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực nghiệm xác thực và giải pháp khả thi giúp cân bằng cung - cầu lao động đô thị. Bước tiếp theo, các nghiên cứu tương lai nên mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2016 và áp dụng thêm mô hình chuỗi thời gian động. Các nhà quản lý, viện nghiên cứu và doanh nghiệp hãy tham khảo và ứng dụng ngay các phát hiện từ công trình để tối ưu hóa chính sách phát triển nhân lực trong giai đoạn mới.