Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Cầu Lao Động Tại Thành Phố Đà Nẵng

Tài liệu nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu lao động tại thành phố đà nẵng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

130
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Các Yếu Tố Tác Động Cầu Lao Động Tại Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng, đô thị loại I cấp quốc gia, đóng vai trò động lực trong phát triển kinh tế khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Sự hội nhập quốc tế đòi hỏi Đà Nẵng phải có nguồn nhân lực chất lượng, đáp ứng yêu cầu đa dạng của cơ cấu kinh tế. Cầu lao động là yếu tố then chốt của thị trường lao động Đà Nẵng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự cân bằng cung-cầu và giải quyết vấn đề việc làm. Tình trạng cung vượt cầu gây ra thất nghiệp và kìm hãm phát triển. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cầu lao động là rất cần thiết, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của thành phố. Theo luận văn của Bùi Thị Ngọc Uyên năm 2017, việc tăng cường cầu lao động giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng.

1.1. Vai Trò Quan Trọng Của Thị Trường Lao Động Đà Nẵng

Thị trường lao động Đà Nẵng là nơi diễn ra quá trình trao đổi sức lao động, quyết định số lượng và chất lượng lao động sử dụng. Nó đóng vai trò trung gian giữa người lao động và doanh nghiệp, đảm bảo nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố. Các chính sách điều tiết thị trường lao động, như chính sách tiền lương và bảo hiểm thất nghiệp, có ảnh hưởng lớn đến cung lao độngcầu lao động. Thúc đẩy sự phát triển của thị trường lao động là yếu tố then chốt để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của kinh tế Đà Nẵng.

1.2. Tính Cấp Thiết Của Nghiên Cứu Cầu Lao Động Đà Nẵng

Nghiên cứu cầu lao động tại Đà Nẵng trở nên cấp thiết trong bối cảnh cạnh tranh nguồn nhân lực ngày càng gay gắt. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi lực lượng lao động phải có kỹ năng và trình độ chuyên môn cao hơn. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến cầu lao động giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các giải pháp phù hợp, nhằm cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra nhiều việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp. Đồng thời, nó cũng giúp các doanh nghiệp dự báo được nhu cầu tuyển dụng và có kế hoạch đào tạo, phát triển nhân lực hiệu quả.

II. Vấn Đề Thách Thức Của Cầu Lao Động Tại Thị Trường Đà Nẵng

Mặc dù có nhiều tiềm năng, cầu lao động Đà Nẵng vẫn đối mặt với không ít thách thức. Sự mất cân đối giữa cung và cầu, đặc biệt là tình trạng thừa lao động phổ thông và thiếu lao động kỹ thuật cao, là một vấn đề nan giải. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành kinh tế mũi nhọn, gây khó khăn cho quá trình thu hút đầu tư. Bên cạnh đó, ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như biến động kinh tế toàn cầu và dịch bệnh (ví dụ COVID-19) cũng tác động tiêu cực đến tình hình việc làm Đà Nẵng.

2.1. Sự Mất Cân Đối Cung Cầu Lao Động Tại Đà Nẵng

Một trong những thách thức lớn nhất của thị trường lao động Đà Nẵng là sự mất cân đối giữa cung và cầu. Theo Bùi Thị Ngọc Uyên (2017), hiện tượng này thể hiện rõ qua việc dư thừa lao động lao động phổ thông trong khi thiếu hụt trầm trọng lao động lao động kỹ thuật. Nguyên nhân chủ yếu là do hệ thống đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của thị trường, dẫn đến việc nhiều sinh viên tốt nghiệp không có kỹ năng phù hợp với yêu cầu của nhà tuyển dụng. Điều này gây ra tình trạng thất nghiệp và lãng phí nguồn nhân lực.

2.2. Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Chưa Đáp Ứng Yêu Cầu

Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để nâng cao cầu lao động. Tuy nhiên, theo nghiên cứu, trình độ chuyên môn và kỹ năng của lao động Đà Nẵng vẫn còn hạn chế. Nhiều lao động thiếu kỹ năng mềm, ngoại ngữ và khả năng làm việc nhóm, gây khó khăn cho việc thích ứng với môi trường làm việc quốc tế. Để giải quyết vấn đề này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và chính quyền địa phương trong việc xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của thị trường.

2.3. Tác Động Của Đại Dịch COVID 19 Đến Thị Trường Lao Động

Đại dịch COVID-19 đã gây ra những tác động tiêu cực đến thị trường lao động Đà Nẵng. Nhiều doanh nghiệp phải cắt giảm nhân sự hoặc tạm ngừng hoạt động, dẫn đến tình trạng mất việc làm hàng loạt. Các ngành du lịch, dịch vụ và vận tải chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Để ứng phó với tình hình này, chính quyền thành phố đã triển khai nhiều biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động, như giảm thuế, giãn nợ và cung cấp các gói hỗ trợ tài chính. Tuy nhiên, cần có những giải pháp dài hạn và bền vững hơn để phục hồi và phát triển thị trường lao động sau đại dịch.

III. Tăng Cường Vốn Đầu Tư Ảnh Hưởng Đến Cầu Lao Động Đà Nẵng

Vốn đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm và thúc đẩy cầu lao động. Đà Nẵng cần thu hút đầu tư vào các ngành kinh tế có giá trị gia tăng cao, tạo ra nhiều việc làm chất lượng và thu nhập ổn định cho người lao động. Bên cạnh đó, việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư cũng là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Theo Bùi Thị Ngọc Uyên (2017), tăng vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao sẽ tạo ra nhiều việc làm kỹ thuật cao và thúc đẩy sự phát triển của thị trường lao động.

3.1. Thu Hút Đầu Tư Vào Ngành Kinh Tế Mũi Nhọn Tại Đà Nẵng

Để tăng cầu lao động, Đà Nẵng cần tập trung thu hút đầu tư vào các ngành kinh tế mũi nhọn, như công nghệ thông tin, du lịch chất lượng cao và dịch vụ logistics. Theo Bùi Thị Ngọc Uyên (2017), các ngành này có tiềm năng tạo ra nhiều việc làm có thu nhập cao và đóng góp lớn vào phát triển kinh tế Đà Nẵng. Việc thu hút các nhà đầu tư chiến lược, có kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến, sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường lao động.

3.2. Sử Dụng Hiệu Quả Nguồn Vốn Đầu Tư Tạo Việc Làm Đà Nẵng

Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư là yếu tố then chốt để tối đa hóa tác động của vốn đến cầu lao động. Theo Bùi Thị Ngọc Uyên (2017), việc quản lý và giám sát chặt chẽ các dự án đầu tư, đảm bảo tiến độ và chất lượng, sẽ giúp tạo ra nhiều việc làm hơn. Đồng thời, cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến và đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động, nhằm nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

IV. Khoa Học Công Nghệ Ảnh Hưởng Đến Cầu Lao Động Đà Nẵng

Khoa học công nghệ (KHCN) có tác động mạnh mẽ đến cầu lao động. Đà Nẵng cần đẩy mạnh ứng dụng KHCN vào sản xuất và đời sống, tạo ra các ngành nghề mới và nâng cao năng suất lao động. Theo Bùi Thị Ngọc Uyên (2017), việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D), khuyến khích đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Đà Nẵng. Việc áp dụng KHCN vào các ngành dịch vụ cũng tạo nên nhu cầu lớn về nhân lực chất lượng cao, có khả năng sử dụng và phát triển công nghệ.

4.1. Ứng Dụng KHCN Vào Sản Xuất Và Dịch Vụ Tại Đà Nẵng

Việc ứng dụng KHCN vào sản xuất và dịch vụ là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất lao động và tạo ra nhiều việc làm có giá trị gia tăng cao. Theo Bùi Thị Ngọc Uyên (2017), Đà Nẵng cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ mới, tự động hóa quy trình sản xuất và áp dụng các giải pháp số trong quản lý và kinh doanh. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và tạo ra nhiều nhu cầu tuyển dụng lao động có kỹ năng và trình độ chuyên môn cao.

4.2. Đầu Tư R D Và Khuyến Khích Đổi Mới Sáng Tạo Ở Đà Nẵng

Đầu tư vào R&D và khuyến khích đổi mới sáng tạo là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và tạo ra nhiều việc làm mới. Theo Bùi Thị Ngọc Uyên (2017), Đà Nẵng cần xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, hỗ trợ các startup và doanh nghiệp công nghệ phát triển. Việc thu hút các nhà khoa học, kỹ sư và chuyên gia giỏi đến làm việc và nghiên cứu tại Đà Nẵng cũng là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của thị trường lao động.

V. Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ảnh Hưởng Đến Cầu Lao Động Tại Đà Nẵng

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa và dịch vụ hóa là xu hướng tất yếu của phát triển kinh tế Đà Nẵng. Việc chuyển dịch này đòi hỏi lực lượng lao động phải có kỹ năng và trình độ chuyên môn cao hơn, đặc biệt là trong các ngành dịch vụ chất lượng cao và công nghệ thông tin. Theo Bùi Thị Ngọc Uyên (2017), việc đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của cơ cấu kinh tế mới, là yếu tố then chốt để tăng cầu lao động.

5.1. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Đáp Ứng Yêu Cầu Cơ Cấu Kinh Tế Mới

Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để đáp ứng yêu cầu của cơ cấu kinh tế mới và tăng cầu lao động. Theo Bùi Thị Ngọc Uyên (2017), Đà Nẵng cần xây dựng hệ thống đào tạo nghề chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của các ngành dịch vụ chất lượng cao và công nghệ thông tin. Việc liên kết giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, đảm bảo chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường, là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

5.2. Chính Sách Hỗ Trợ Chuyển Đổi Nghề Nghiệp Ở Đà Nẵng

Chuyển đổi nghề nghiệp là yếu tố cần thiết để lực lượng lao động có thể thích ứng với cơ cấu kinh tế mới. Theo Bùi Thị Ngọc Uyên (2017), Đà Nẵng cần có chính sách hỗ trợ người lao động chuyển đổi nghề nghiệp, đặc biệt là những người làm việc trong các ngành nghề truyền thống. Việc cung cấp thông tin về thị trường lao động, tư vấn nghề nghiệp và đào tạo lại kỹ năng, giúp người lao động có thể tìm được việc làm mới phù hợp với năng lực và sở thích.

VI. Giải Pháp Phát Triển Cầu Lao Động Bền Vững Tại Đà Nẵng

Phát triển cầu lao động bền vững đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Đà Nẵng cần xây dựng môi trường đầu tư hấp dẫn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển và tạo ra nhiều việc làm. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo người lao động có kỹ năng và trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của thị trường. Quan trọng hơn, phải đảm bảo các chính sách lao động hướng tới phát triển bền vững.

6.1. Xây Dựng Môi Trường Đầu Tư Hấp Dẫn Tại Đà Nẵng

Một môi trường đầu tư hấp dẫn là yếu tố then chốt để thu hút các doanh nghiệp và tạo ra nhiều việc làm. Theo Bùi Thị Ngọc Uyên (2017), Đà Nẵng cần tiếp tục cải thiện thủ tục hành chính, giảm chi phí kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động. Việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đảm bảo an ninh trật tự và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp chất lượng cao cũng là yếu tố quan trọng để thu hút đầu tư.

6.2. Đảm Bảo Quyền Lợi Người Lao Động Và Phát Triển Bền Vững

Đảm bảo quyền lợi người lao động là yếu tố quan trọng để phát triển cầu lao động bền vững. Theo Bùi Thị Ngọc Uyên (2017), Đà Nẵng cần xây dựng hệ thống pháp luật lao động hoàn thiện, bảo vệ quyền lợi của người lao động và khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội. Việc đảm bảo an toàn lao động, cải thiện điều kiện làm việc và tăng cường đối thoại xã hội là yếu tố quan trọng để xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa và phát triển bền vững.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẦU LAO ĐỘNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU LAO ĐỘNG 1. CẦU LAO ĐỘNG 1. Khái niệm Trên thị trường lao động, cầu lao động là lượng lao động mà người thuê có thể thuê ở mỗi mức giá chấp nhận1 .Quyết định thuê mướn lao động của các doanh nghiệp tạo ra và loại bỏ một số công việc trong nhiều thời điểm. Các doanh nghiệp thuê lao động để tạo ra những hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng cầu về chúng.

Trong thực tế các doanh nghiệp chỉ là người trung gian và họ thuê lao động để sản xuất ra những hàng hóa đó. Cầu lao động của các công ty, doanh nghiệp là cầu dẫn xuất, dẫn xuất từ nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng cần hàng hóa gì.2 Trong phạm vi nền kinh tế, cầu lao động (hay cầu về sức lao động) là nhu cầu về sức lao động của nền kinh tế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, là khả năng thu hút sức lao động của nền kinh tế. Chúng ta đã biết sức lao động do con người tạo ra và cũng là một dịch vụ hay hàng hoá. Người có nhu cầu về hàng hóa này là người sản xuất.

Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động. Hiểu một cách đơn giản cầu lao động là số lao động đang có việc làm trong nền kinh tế. Xét trên phạm vi doanh nghiệp , cầu LĐ là nhu cầu sử dụng LĐ của doanh nghiệp. Đó là lượng LĐ mà người cần sử dụng LĐ có thể thuê ở mỗi mức giá có thể chấp nhận được.

Cầu LĐ trong doanh nghiệp bao gồm hai loại chính , đó là cầu thực tế và cầu dẫn xuất. Thông thường ta thường dùng thuật ngữ cầu thực tế để chỉ cầu LĐ của doanh nghiệp. Đó là nhu cầu thực tế về LĐ 1 Ts Trần Xuần Cầu, Giáo trình Phân tích lao động xã hội, Nxb Lao động xã hội, 2002 2 PGS.Bùi Quang Bình, Giáo trình Phân tích lao động xã hội, Nxb Lao động xã hội, 2007 14 của doanh nghiệp, phụ thuộc qui mô doanh nghiệp, trình độ kỹ thuật của công nhân, năng suất LĐ và nhu cầu LĐ của thị trường. Cầu LĐ là cầu dẫn xuất hoặc cầu gián tiếp vì xuất phát tư nhu cầu về sản phẩm mới có nhu cầu về LĐ để sản xuất ra sản phẩm đó.Cầu LĐ khác với lượng cầu về LĐ.

Cầu LĐ mô tả toàn bộ hành vi mà nhà sản xuất có thể mua hàng hoá sức LĐ ở mỗi mức giá. Mỗi mức giá lại có một lượng cầu xác định. Cầu về sức LĐ có liên quan chặt chẽ đến giá cả sức LĐ (tiền lương), khi giá cả tăng hoặc giảm sẽ làm cho cầu LĐ giảm và ngược lại (tức là cầu về sức LĐ tỷ lệ nghịch với giá cả sức LĐ. Cầu LĐ là lượng hàng hóa sức LĐ mà người mua có thể mua ở mỗi mức giá có thể chấp nhận được Tổng cầu LĐ: là tổng hợp cầu sức LĐ của toàn bộ nền kinh tế.

ở một thời kỳ nhất định, và bao gômg cả một số lượng và chất lượng, thường được xác định thông qua chỉ tiêu việc làm. Cầu LĐ thường được biểu hiện thông qua chỉ tiêu việc làm. Việc làm là mọi hoạt động LĐ tạo ra thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm. Những hoạt động này thể hiện dưới các hình thức:  Làm việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật.

 Các công việc tự làm để thu lợi cho bản thân.  Làm các công việc nhằm tạo thu nhập (bằng tiền hoặc hiện vật) gia đình mình nhưng không hưởng tiền công, tiền lương. Người có việc làm là người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ liền kề trước thời điểm điều tra có thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho người được coi là người có việc làm. Người thất nghiệp là người đủ 15 tuổi trở lên thuộc nhóm dân số hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ khảo sát không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc nhưng không tìm được việc.

15 Lượng cầu về một loại LĐ nào đó dựa trên 2 cơ sở.  Năng suất LĐ để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ.  Giá trị thị trường của các loại hàng hóadịch vụ đó. Như vậy việc xác định cầu LĐ dựa trên hiệu suất biên của LĐ và giá trị của hàng hóa và dịch vụ.

Thứ nhất là NSLĐ để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ: Nếu NSLĐ cao thì sẽ cần ít lđ hơn để sx ra cùng một khối lượng hàng hóa, dịch vụ, và như thế tức là sẽ cần ít lđ hơn trước tức là cầu lđ giảm. Nếu năng suất lao động thấp thì sẽ cần nhiều lđ hơn để sx ra cùng một khối lượng hàng hóa, dịch vụ, và như thế tức là sẽ cần nhiều lđ hơn trước tức là cầu LĐ tăng. Thứ hai là giá trị thị trường của hàng hóa dịch vụ đó: Nếu giá trị thị trường của hàng hóa, dịch vụ thấp đòi hỏi nhà sx phải giảm chi phí trong quá trình sản xuất mà một giải pháp lớn được áp dụng đó là giảm lượng LĐ hao phí trong một đơn vị sản phẩm từ đó sẽ dẫn đến giảm nhu cầu về LĐ, tức là giảm cầu LĐ Nếu giá trị thị trường của hàng hóa, dịch vụ thấp sẽ làm cho nhà sản xuất mở rộng quy mô sản xuất từ đó làm tăng nhu cầu sử dụng LĐ, tức là tăng cầu LĐ. Kết luận chung: Theo phân tích trên có thể thấy, cầu LĐ được xác định trên cơ sở hiệu suất biên của LĐ và giá trị hay giá cả của hàng hóa, dịch vụ.

Hiểu một cách chung nhất, cầu LĐ là số lượng LĐ được thuê mướn trên thị trường LĐ. Hay nói cách khác, cầu LĐ là toàn bộ nhu cầu về số lượng LĐ của một nền kinh tế( hoặc của một ngành, địa phương, doanh nghiệp…) ở một thời kì nhất định bao gồm cả mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác định thông qua chỉ số việc làm. Cầu LĐ là nhu cầu dẫn xuất vì nó được suy ra từ nhu cầu số lượng, khối lượng dịch vụ mà yếu tố cầu LĐ được dùng để sản xuất hoặc để hoạt động cung ứng dịch vụ. 16 Cầu LĐ biểu hiện khả năng thuê LĐ của người sử dụng LĐ trên thị trường LĐ và được xem xét ở hai góc độ là cầu thực tế và cầu tiềm năng.

 Cầu thực tế: Là nhu cầu thực tế LĐ cần sử dụng tại một thời điểm nhất định, bao gồm những người đang làm việc, chỗ làm việc trống và chỗ làm việc mới đang cần thuê LĐ làm việc. Trong đó: Chỗ làm việc trống là chỗ làm việc đã từng sử dụng LĐ nhưng nay không có LĐ làm việc và đang có nhu cầu sử dụng LĐ. Chỗ làm việc mới là chỗ làm việc mới xuất hiện ( mới tạo ra) và đang có nhu cầu sử dụng LĐ.  Cầu tiềm năng: Là nhu cầu LĐ cho tổng số chỗ làm việc có thể có được, trên cơ sở nhu cầu LĐ hiện tại và có tính đến các yếu tố tạo việc làm trong tương lai như: vốn, đất đai, tư liệu sản xuất, công nghệ, các điều kiện khác ( kinh tế, chính trị, văn hoá…)… Cầu tiềm năng về LĐ = Cầu thực tế về LĐ + Số chỗ làm việc sẽ được tạo ra trong tương lai.

Như vậy: Xuất phát từ những vấn đề trên, khi nghiên cứu cầu LĐ, ta phải chú ý tới ba vấn đề chính là: số lượng cầu LĐ (chủ yếu thông qua số việc làm mới được tạo ra), chất lượng cầu LĐ (yêu cầu về thể lực, trí lực.) và cơ cấu của cầu LĐ (theo vùng, ngành, chương trình phát triển kinh tế…) Cơ sở xác định cầu LĐ Hãy lấy ví dụ về quyết định thuê mướn LĐ của một doanh nghiệp: Giả sử giá sản phẩm là P = 2 nghìn đồng 17 Giá trị sản phẩm Sản phẩm cận Số LĐ sẽ thuê Số lượng sản biên của LĐ biên của LĐ (người) phẩm làm ra (nghìn (chiếc) MPE đồng)VMPE 1 15 15 30 2 33 18 36 3 53 20 40 4 70 17 34 5 84 14 28 6 95 11 22 Trong đó sản phẩm cận biên của LĐ (MPE) là số sản phẩm tăng thêm khi ta thuê thêm một đơn vị LĐ. Và giá trị sản phẩm biên của LĐ (VMPE) được tính bằng công thức: VMPE =MPE. Điều kiện để doanh nghiệp ra quyết định thuê bao nhiêu LĐ và cũng là điều kiện xác định cầu LĐ khi và chỉ khi: tiền lương bằng giá trị sản phẩm biên của LĐ (W = VPME) Do đó giả sử mức lương là 28000 đồng thì doanh nghiệp sẽ thuê thêm 5 LĐ. Nhu cầu về sản phẩm xuất hiện làm phát sinh nhu cầu về LĐ để sản xuất ra sản phẩm đó.

Bởi vậy, cầu LĐ được coi là cầu dẫn xuất hoặc cầu gián tiếp. Điều đó có nghĩa là lượng cầu một loại LĐ nào đó sẽ được xác định trên cơ sở giá trị sản phẩm biên của LĐ (giá trị sản phẩm biên là mức sản lượng tăng thêm khi thuê thêm mỗi công nhân). Với điều kiện tiền công = giá trị sản phẩm biên của LĐ thì nhu cầu thuê LĐ sẽ tăng thêm khi giá trị sản phẩm biên của LĐ còn lớn hơn mức thuê (tiền công). Nếu giá trị biên của LĐ nhỏ hơn tiền công thì cầu LĐ sẽ bị thu hẹp.

Việc xác định cầu LĐ thường thông qua chỉ tiêu việc làm. Việc làm là trạng thái trong đó diễn ra các hoạt động LĐ (kết hợp các yếu tố sản xuất 18 nhằm mục đích cụ thể) mang lại thu nhập và không vị pháp luật ngăn cấm. Người làm việc là người có việc làm mang tiền công hoặc thu nhập, họ phải có việc làm hoặc doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Như vậy, có thể phân biệt hai loại việc làm, một là việc làm thuê hưởng tiền lương hoặc tiền công, hai là việc làm tự thân có thể là cá nhân hoặc gia đình, có thể là chủ doanh nghiệp.

Việc làm có thể phân chia theo thời gian như việc làm thời gian đầy đủ hoặc không đầy đủ, việc làm tạm thời và việc làm cố định, việc làm không thường xuyên, việc làm theo thời vụ. Đánh giá cầu lao động Trên thực tế việc đánh giá chính xác cầu lao động trên thị trường lao động là một việc làm khó khăn phức tạp, đặc biệt ở nền kinh tế thị trường còn có nhiều biến động như ở nước ta hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Cầu Lao Động Tại Đà Nẵng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến nhu cầu lao động trong khu vực Đà Nẵng, một thành phố đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Tài liệu phân tích các yếu tố như tình hình kinh tế, chính sách lao động, và sự phát triển của các ngành nghề, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về bối cảnh thị trường lao động hiện tại.

Đặc biệt, tài liệu này không chỉ mang lại thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, doanh nghiệp mà còn cho những ai đang tìm kiếm cơ hội việc làm tại Đà Nẵng. Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến lao động và phát triển nguồn nhân lực, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển tác động của thay đổi công nghệ đến chuyển dịch cơ cấu lao động ngành công nghiệp chế biến chế tạo việt nam, nơi phân tích sự ảnh hưởng của công nghệ đến thị trường lao động.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật việc làm và giải quyết việc làm ở việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khung pháp lý liên quan đến việc làm tại Việt Nam. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận án tiến sĩ kinh tế chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của hà nội, tài liệu này cung cấp cái nhìn về chính sách việc làm cho một nhóm đối tượng cụ thể, từ đó có thể rút ra những bài học cho các khu vực khác.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến nó.