PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do hình thành đề tài Nền kinh tế của Việt Nam đang dần phát triển và mức độ hội nhập vào nền kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng thì vai trò của ngành kế toán ngày càng đƣợc quan tâm. Hoạt động của ngành kế toán sẽ cung cấp các báo cáo tài chính (BCTC) thể hiện thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó sẽ tác động đến nhiều đối tƣợng khác nhau không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà nó còn mang tính toàn cầu. Do đó, chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp ở cấp độ vi mô.
Hơn thế nữa, chất lƣợng của thông tin báo cáo tài chính nói chung, chất lƣợng báo cáo tài chính nói riêng sẽ ảnh hƣởng trực tiếp và đáng kể đối với sự thành công hay thất bại của các quyết định kinh tế, hay nói cách khác chất lƣợng thông tin trên BCTC luôn đóng vai trò quan trọng đối với những ngƣời sử dụng thông tin tài chính, đặc biệt là những nhà đầu tƣ. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay cho thấy thái độ của ngƣời sử dụng thông tin kế toán tài chính cũng nhƣ ngƣời lập thông tin kế toán tài chính đều ít quan tâm hay chƣa thực sự quan tâm nhiều đến khía cạnh các nhân tố tác động đến thông tin trình bày trên các BCTC. Đối với ngƣời lập BCTC thì họ lập BCTC chủ yếu là theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và các quy định có liên quan; đối với ngƣời sử dụng thông tin báo cáo tài chính thì họ đọc các BCTC chủ yếu là dựa vào cảm tính hay dựa vào những kiến thức có đƣợc từ sách vở, từ những trải nghiệm thực tế. Do đó, việc sử dụng thông tin kế toán tài chính cũng có phần hạn chế và BCTC không phát huy đƣợc hết khả năng truyền tải thông tin của mình.
Vì vậy, vấn đề đặt ra là để hiểu và lập BCTC đúng, chất lƣợng hơn hình thức thì ngoài yếu tố kỹ thuật kế toán, đòi hỏi ngƣời lập cũng nhƣ ngƣời sử dụng phải chú ý đến những nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin kế toán trình bày trên BCTC để từ đó có sơ sở tham chiếu khi sử dụng và lập BCTC hiệu quả hơn, có những quyết định kinh tế phù hợp. 2 Nhận thức đƣợc tầm quan trọng này nên tôi đã chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2014” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn này. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu có ba mục tiêu sau: (1) Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2014. (2) Nghiên cứu mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến chất lƣợng báo cáo tài chính.
(3) Đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng báo cáo tài chính. Câu hỏi nghiên cứu Từ mục tiêu nghiên cứu, có ba câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau: (1) Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2014? (2) Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố này nhƣ thế nào? (3) Những giải pháp nào cần đƣợc áp dụng để nâng cao chất lƣợng một báo cáo tài chính? 4. Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 4.1 Đối tƣợng nghiên cứu Thông tin kế toán trình bày trên BCTC theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB/ IFRS), Hội đồng chuẩn mực kế toán Hoa kỳ (FASB) Các đặc tính của chất lƣợng BCTC Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng BCTC 4.2 Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào việc tìm hiểu, xác định các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam 3 và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đó đến chất lƣợng BCTC của các doanh nghiệp đó. Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu, khảo sát đƣợc tiến hành giai đoạn 2010-2014.
Phƣơng pháp nghiên cứu Trong nghiên cứu này áp dụng cả hai phƣơng pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng để xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2014. Cụ thể nhƣ sau: - Phương pháp nghiên cứu định tính: Thiết kế, khám phá thăm dò các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán ở Việt Nam và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm. - Phương pháp nghiên cứu định lượng: Dữ liệu khảo sát thu thập đƣợc phân tích thông qua phần mềm SPSS 20 và áp dụng phƣơng pháp mô hình hồi qui tuyến tính bội để đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đối với chất lƣợng BCTC của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2014. Ngoài ra, các dữ liệu đƣợc lƣu lại trong Microsoft Excel để phục vụ cho nhu cầu tính toán và thống kê mô tả.
Ý nghĩa khoa học của đề tài BCTC có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý DN cũng nhƣ đối với các cơ quan chủ quản và các đối tƣợng quan tâm. Điều đó, đƣợc thể hiện ở những vấn đề sau đây: BCTC là những báo cáo đƣợc trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản, tình hình tài chính cũng nhƣ kết quả kinh doanh trong kỳ của DN. BCTC cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động SXKD, thực trạng tài chính của DN trong kỳ hoạt động 4 đã qua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào SXKD của DN. BCTC là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động SXKD hoặc đầu tƣ của chủ sở hữu, các nhà đầu tƣ, các chủ nợ hiện tại và tƣơng lai của DN.
BCTC còn là những căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế – kỹ thuật, tài chính của DN là những căn cứ khoa học để đề ra hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cƣờng quản trị DN không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả SXKD, tăng lợi nhuận cho DN. Chính vì vậy, BCTC là đối tƣợng quan tâm của các nhà đầu tƣ. Hội đồng quản trị DN ngƣời cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và toàn bộ cán bộ, công nhân viên của DN. Kết cấu của đề tài nghiên cứu Luận văn bao gồm 5 chƣơng: CHƢƠNG 1: Tổng quan, nội dung chƣơng này giới thiệu về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu.
CHƢƠNG 2: Cơ sở lý thuyết, phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán, giới thiệu các nghiên cứu trƣớc đó và mô hình nghiên cứu. CHƢƠNG 3: Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. giới thiệu sơ lƣợt về quy trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phƣơng pháp thu thập dữ liệu và xây dựng thang đo. CHƢƠNG 4: Phân tích kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2014, đồng thời phân tích mối liên hệ giữa các biến.
CHƢƠNG 5: Kế luận, kiến nghị, trình bày kết luận về kết quả nghiên cứu đƣợc, các hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Chƣơng này trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã đƣợc thực hiện trên Thế giới và Việt Nam từ đó đƣa ra những nhận xét và hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.1 Đề tài nghiên cứu nƣớc ngoài 1.1 Mô hình của Stoderstrom và Sun (2007),“Các yếu tố quyết định đến chất lƣợng Báo cáo tại chính khi áp dụng IFRS” bao gồm: hệ thống pháp luật và chính trị, chuẩn mực kế toán và việc trình bày báo cáo tài chính.1 Mô hình các nhân tố tác động tới chất lƣợng TTKT của Stoderstrom và Sun (2007) Hệ thống Pháp luật và chính trị Trình bày BCTC 2 3 5 7 9 11 Chuẩn mực kế Phát triển thị trƣờng Cấu trúc vốn Chủ sở hữu Hệ thống toán tài chính thuế 1 4 6 8 10 Chất lƣợng BCTC Kết quả nghiên cứu của mô hình cho thấy: Hệ thống pháp luật và chính trị là nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng TTKT theo nhiều cách khác nhau, nó có thể tác động trực tiếp đến chất lƣợng TTKT hoặc tác động gián tiếp đến chất lƣợng TTKT thông qua chuẩn mực kế toán và việc trình bày báo cáo tài chính. Vai trò của hệ thống luật và chính trị sẽ giúp cho việc áp dụng IFRS dễ dàng hơn. 6 Việc trình bày báo cáo tài chính xuất phát từ hai nguồn đó là chi phí công bố thông tin và lợi ích của các bên trong hợp đồng.
Đồng thời, nó cũng đã chỉ ra bốn yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin kế toán gồm: Thị trƣờng tài chính Cấu trúc vốn Chủ sở hữu Hệ thống thuế Chuẩn mực kế toán cũng chịu sự tác động của hệ thống pháp luật và chính trị, từ đó sẽ tác động lên chất lƣợng kế toán. Đồng thời, chuẩn mực cũng nêu rõ các đặc tính chất lƣợng thông tin kế toán cần đáp ứng đó là tính phù hợp, tính đáng tin cậy, tính trung lập và có thể hiểu đƣợc.2 báo cáo của Ferdy van Beest, Geert Braam và Suzanne Boelens (2009),“Xây dựng một công cụ đo lƣờng toàn diện để đánh giá chất lƣợng của báo cáo tài chính”, dựa vào các đặc tính chất lƣợng thông tin kế toán theo yêu cầu của FASB và IASB (2008) và các nghiên cứu từ trƣớc về việc đánh giá các đặc tính chất lƣợng thông tin kế toán. Đánh giá toàn diện về chất lƣợng BCTC là quan trọng vì nó thể hiện chất lƣợng của việc ra quyết định kinh tế của ngƣời sử dụng và nâng cao hiệu quả thị trƣờng, giảm chi phí cho các công ty.