Tổng quan luận án
Chất lượng thông tin báo cáo tài chính là yếu tố chi phối hiệu quả quản trị và quyết định kinh doanh trong các tổ chức kinh tế. Xuất phát từ các tài liệu học thuật được tác giả trích dẫn (Laudon & Laudon, 2007; Mouzhi Ge, 2009; Ruzevicius & Gedminaite, 2007; Nguyễn Thị Kim Cúc, 2014), thông tin kế toán là thành phần nòng cốt của thông tin quản lý, giữ vai trò quản trị nguồn lực tài chính. Khi thông tin kế toán bị suy giảm chất lượng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bị đe dọa trực tiếp (James A. Joseph & ctg, 2002).
Thực tiễn kinh tế thế giới và Việt Nam ghi nhận nhiều trường hợp sai phạm thông tin trên báo cáo tài chính gây tổn thất nặng nề:
- Trên thế giới: Vụ việc tại Công ty Xerox (năm 2002 bị phát hiện khai khống doanh thu hơn 3 tỷ USD, dẫn đến lợi nhuận trước thuế tăng thêm 1,5 tỷ USD); Công ty WorldCom (tháng 6/2002 phát hiện che giấu chi phí 3,8 tỷ USD kể từ năm 2001, báo cáo sai lợi nhuận 1,4 tỷ USD năm 2001 và 130 triệu USD quý 1/2002; cổ phiếu giảm từ đỉnh 63,5 USD xuống 20 cent trước khi phá sản); Tập đoàn HealthSouth Corporation (phóng đại lãi ròng lên 1,4 tỷ USD); Tập đoàn Toshiba (giai đoạn 2008–2014 khai khống 1,2 tỷ USD doanh thu, đối mặt mức phạt từ 2,4 đến 3,2 tỷ USD); cùng sự sụp đổ của Tập đoàn Enron gây thiệt hại tài chính toàn cầu.
- Tại Việt Nam: Các vụ việc tại Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết (báo cáo kiểm toán năm 2007 của AISC xác định lãi 2,25 tỷ đồng, kiểm toán lại thành lỗ 6,8 tỷ đồng); Công ty Cổ phần Viglacera Từ Sơn (công bố lợi nhuận quý 3/2007 gần 1,3 tỷ đồng, sau đó xác định chỉ đạt 600 triệu đồng); Công ty Cổ phần Bibica (năm 2002 chuyển chi phí sản xuất kinh doanh 5,565 tỷ đồng vào chi phí xây dựng cơ bản dở dang và ghi nhận sai doanh thu 1,337 tỷ đồng, biến số lỗ thực tế 12,7 tỷ đồng thành 2,7 tỷ đồng rồi 5,4 tỷ đồng); Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (năm 2001 tạo hơn 100 tỷ đồng doanh thu ảo, dẫn đến việc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đình chỉ hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính năm 2002 của Công ty AASC).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận chất lượng báo cáo tài chính ở phạm vi hẹp, tập trung vào đối tượng công ty niêm yết, sử dụng biến đại diện đơn lẻ hoặc khảo sát định tính rời rạc; chưa có công trình đo lường toàn diện các thuộc tính chất lượng thông tin theo khuôn mẫu FASB & IASB (2010) kết hợp đánh giá thực nghiệm tác động đồng thời của các nhân tố quản trị nội bộ lẫn áp lực môi trường thể chế đặc thù tại Việt Nam (như áp lực thanh tra thuế và chất lượng phần mềm kế toán).
Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu về chất lượng thông tin báo cáo tài chính và các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Mục tiêu 2: Xây dựng thang đo, đo lường chất lượng thông tin báo cáo tài chính và đo lường các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính.
- Mục tiêu 3: Tìm hiểu sự khác biệt về tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính giữa các nhóm doanh nghiệp (nhóm doanh nghiệp đã niêm yết với chưa niêm yết; nhóm doanh nghiệp nhỏ với nhóm doanh nghiệp vừa và lớn).
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1 (ứng với Mục tiêu 1): Các nhân tố nào tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính? Mức độ tác động như thế nào?
- Câu hỏi 2 (ứng với Mục tiêu 2): Chất lượng thông tin báo cáo tài chính và các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính được đo lường như thế nào? Thực trạng chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp tại Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 3 (ứng với Mục tiêu 3): Có sự khác biệt về mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính giữa nhóm các doanh nghiệp đã niêm yết và chưa niêm yết hay không? Quy mô doanh nghiệp có làm thay đổi mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính hay không?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thông tin báo cáo tài chính và các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn tại các doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam (không nghiên cứu các tổ chức tài chính như ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư, công ty chứng khoán, bảo hiểm). Dữ liệu điều tra khảo sát định lượng được thu thập trong năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng hợp các hướng tiếp cận đánh giá chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong lịch sử học thuật thành bốn phương pháp chính:
| Phương pháp |
Nội dung học thuật |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Ưu điểm và hạn chế |
| Phương pháp 1 |
Sử dụng lợi nhuận công bố (Reported Earnings) làm đại diện cho chất lượng báo cáo tài chính; đánh giá mức độ hành vi quản trị lợi nhuận (Earnings management). |
Healy & Wahlen (1999); Dechow & ctg (1995). |
Ưu điểm: Dữ liệu thu thập trực tiếp từ báo cáo tài chính công bố. Hạn chế: Khó phân biệt giữa lợi nhuận dồn tích có thể chi phối và không thể chi phối; chỉ dùng một chỉ tiêu đơn lẻ, bỏ qua thông tin thuyết minh và phi tài chính. |
| Phương pháp 2 |
Đánh giá mối quan hệ kết hợp giữa số liệu lợi nhuận kế toán và phản ứng của thị trường chứng khoán (tính thích hợp của thông tin). |
Barth, Beaver & Landsman (2001); Holthausen & Watts (2001); Nichols & Wahlen (2004); Schipper & Vincent (2003). |
Ưu điểm: Phản ánh tính thích hợp của thông tin qua giá cổ phiếu thị trường. Hạn chế: Giá cổ phiếu chịu tác động của nhiều yếu tố phi kế toán; bỏ sót thông tin thuyết minh; chỉ áp dụng được cho công ty niêm yết. |
| Phương pháp 3 |
Tập trung vào một hoặc một số thuộc tính cụ thể: chất lượng công bố, tính kịp thời ghi nhận lỗ, số lần trình bày lại báo cáo tài chính, tính hữu ích của giá trị hợp lý, kiểm soát nội bộ. |
Roudaki (2011); Billings (2011); Daske & Gebhardt (2006); Leuz, Nanda & Wysocki (2003); Ball & Shivakumar (2005); Wu (2001); Hirschey, Smith & Wilson (2012); Hirst & ctg (2004); Beretta & Bozzolan (2004); Gaeremynck & Willekens (2003). |
Ưu điểm: Đánh giá sâu từng khía cạnh kỹ thuật cụ thể. Hạn chế: Dùng một thuộc tính riêng biệt để suy rộng cho toàn bộ chất lượng báo cáo tài chính; chưa xem xét đồng thời tính Thích hợp và Trình bày trung thực. |
| Phương pháp 4 |
Đánh giá trực tiếp dựa trên hệ thống thuộc tính chất lượng được chuẩn hóa bởi các tổ chức nghề nghiệp quốc tế hoặc quy định nhà nước. |
Jonas & Blanchet (2000); Ferdy van Beest & ctg (2009); Geert Braam & Ferdy van Beest (2013); Nguyễn Phương Hồng & Dương Thị Khánh Linh (2014); Đoàn Thị Hồng Nhung & Vũ Thị Kim Lan (2014); Nguyễn Trọng Nguyên (2016). |
Ưu điểm: Tiếp cận đa chiều, đo lường toàn diện các thuộc tính nền tảng và gia tăng. Hạn chế: Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp đòi hỏi thiết kế thang đo phức tạp. |
Về các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính, luận án điểm lại các mô hình nghiên cứu độc lập:
- Hongjiang Xu & ctg (2003): Khảo sát định tính qua nghiên cứu 4 tình huống doanh nghiệp tại Australia, phân loại các nhân tố thành 4 nhóm: Con người, Hệ thống, Tổ chức và Bên ngoài.
- Céline Michailesco (2010): Phân tích thực nghiệm trên 100 doanh nghiệp Pháp giai đoạn 1991–1995, xác định tác động của cơ cấu sở hữu vốn, mức độ nợ, niêm yết trong nước và niêm yết quốc tế đến chất lượng thông tin kế toán.
- Ahmad Al-Hiyari & ctg (2013): Nghiên cứu định lượng trên mẫu 119 nhân sự tại Malaysia, kiểm tra tác động của Nguồn lực con người, Sự cam kết quản lý, Vận hành hệ thống thông tin kế toán và Chất lượng dữ liệu.
- Các nghiên cứu của Nunuy Nur Afiah & Dien Noviany Rahmatika (2014), Rapina (2014), Noor Azizi Ismail (2009).
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Luận án khắc phục hạn chế của việc quy kết chất lượng thông tin vào các biến đại diện đơn lẻ bằng cách lựa chọn Phương pháp thứ tư, áp dụng toàn diện khung thuộc tính chất lượng theo FASB & IASB (2010). Đồng thời, luận án không chỉ giới hạn ở nhóm công ty niêm yết mà mở rộng khảo sát trên toàn bộ các quy mô doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam, bổ sung kiểm định các nhân tố mang tính đặc thù môi trường kinh tế Việt Nam gồm Áp lực từ thuế và Chất lượng phần mềm kế toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng 5 lý thuyết nền tảng để giải thích cơ chế tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính:
- Lý thuyết Đại diện (Agency Theory): Giải thích mâu thuẫn lợi ích và bất đối xứng thông tin giữa chủ sở hữu và người điều hành, làm phát sinh hành vi quản trị lợi nhuận của ban giám đốc nhằm trục lợi cá nhân, dẫn đến việc bóp méo thông tin tài chính; đồng thời giải thích vai trò giám sát của kiểm toán độc lập và cơ quan quản lý thị trường.
- Lý thuyết Xử lý thông tin (Information Processing Theory): Tiếp cận tổ chức như một hệ thống xử lý thông tin; doanh nghiệp cần năng lực xử lý (thể hiện qua trình độ nhân viên kế toán, công nghệ phần mềm kế toán, đào tạo) tương thích với mức độ phức tạp của dữ liệu để hạn chế sai sót.
- Lý thuyết Khuếch tán kỹ thuật (Technology Diffusion Theory): Giải thích tiến trình áp dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán trong doanh nghiệp; sự am hiểu kỹ thuật và mức độ tích hợp của phần mềm kế toán quy định độ chuẩn xác và tốc độ cung cấp thông tin tài chính.
- Lý thuyết Ngẫu nhiên (Contingency Theory of Organizations): Nhận định rằng không có một hệ thống kế toán đơn nhất phù hợp cho mọi tổ chức; cơ cấu hệ thống kế toán và chất lượng thông tin phụ thuộc vào các biến ngẫu nhiên bên trong và bên ngoài như quy mô doanh nghiệp, tình trạng niêm yết, môi trường pháp lý và chính sách thuế.
- Quan điểm Quản trị chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM): Coi thông tin kế toán là một dạng sản phẩm đầu ra của quy trình xử lý; chất lượng thông tin đòi hỏi sự cam kết hỗ trợ của nhà quản trị cấp cao, sự kiểm soát liên tục thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ và hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhân sự định kỳ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
Tác giả áp dụng thiết kế hỗn hợp khám phá (Exploratory Mixed-Methods Design) gồm hai giai đoạn liên tiếp:
- Giai đoạn nghiên cứu định tính:
- Phương pháp: Nghiên cứu tình huống kết hợp thảo luận nhóm và phỏng vấn tay đôi sâu.
- Đối tượng tham gia: Chuyên gia đại diện Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán (Bộ Tài chính), các nhà đầu tư kiêm quản lý kế toán, cán bộ kiểm soát nội bộ, cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, giám đốc điều hành doanh nghiệp, kiểm toán viên độc lập và giảng viên chuyên ngành kế toán tại các trường đại học ở TP. Hồ Chí Minh.
- Mục đích: Khám phá, khẳng định 10 nhân tố tác động phù hợp với môi trường Việt Nam; hoàn thiện nội dung bảng câu hỏi khảo sát qua hai vòng thử nghiệm: thử nghiệm alpha (với chuyên gia) và thử nghiệm beta (với doanh nghiệp thực tế).
- Giai đoạn nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp: Điều tra khảo sát trực tiếp, qua đường bưu điện và thư điện tử/internet với đối tượng trả lời chính là kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán tại các doanh nghiệp phi tài chính.
- Chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu định mức dựa trên các biến kiểm soát gồm quy mô doanh nghiệp (phân theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP: nhỏ, vừa và lớn), tình trạng niêm yết chứng khoán (niêm yết, chưa niêm yết) và kiểm toán độc lập (được kiểm toán, chưa được kiểm toán).
- Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu: Phần mềm xử lý thống kê; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha; kiểm định tính hợp lệ và cấu trúc thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA); kiểm định sai biệt trung bình bằng Independent Samples T-test và ANOVA; kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi bằng hệ số tương quan hạng Spearman; kiểm định tự tương quan phần dư bằng Durbin-Watson; kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF); phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression - MLR) và phân tích hồi quy đa nhóm theo các biến điều tiết.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về chất lượng thông tin báo cáo tài chính từ thập niên 1960. Tác giả phân tích báo cáo nền tảng năm 1966 của Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ (AAA) về tính hữu ích của thông tin kế toán, các khuôn khổ đo lường của FASB (1980), IASB (2001), dự án hòa hợp chuẩn mực FASB & IASB (2006, 2010), cùng quy định pháp lý tại Pháp (Code de Commerce, Tổng hoạch đồ kế toán Pháp PCG) và Việt Nam (Luật Kế toán 2003, 2015, Chuẩn mực kế toán số 01). Luận án tổng hợp 15 thuộc tính chất lượng qua các thời kỳ, khẳng định xu hướng hội tụ quốc tế xoay quanh hai đặc tính nền tảng (Thích hợp, Trình bày trung thực) và bốn đặc tính gia tăng (Có thể so sánh, Có thể kiểm chứng, Kịp thời, Có thể hiểu được) theo FASB & IASB (2010). Đối với các nhân tố tác động, chương này phân loại các nhánh nghiên cứu của Hongjiang Xu & ctg (2003), Céline Michailesco (2010), Ahmad Al-Hiyari & ctg (2013), từ đó xác lập tính cấp thiết của việc nghiên cứu bổ sung các nhân tố phù hợp bối cảnh chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết
Chương 2 định nghĩa chuẩn xác các khái niệm cốt lõi: thông tin, chất lượng, chất lượng thông tin và chất lượng thông tin báo cáo tài chính. Luận giải chi tiết cách thức 5 lý thuyết nền (Đại diện, Xử lý thông tin, Khuếch tán kỹ thuật, Ngẫu nhiên, TQM) liên kết với các biến độc lập dự kiến tác động đến chất lượng thông tin:
- Lý thuyết Đại diện liên kết với biến Hành vi quản trị lợi nhuận, Kiểm toán độc lập, Niêm yết chứng khoán;
- Lý thuyết Xử lý thông tin và Khuếch tán kỹ thuật giải thích vai trò của Năng lực nhân viên kế toán, Đào tạo bồi dưỡng, Chất lượng phần mềm kế toán;
- Quan điểm TQM và Lý thuyết Ngẫu nhiên liên kết với Hỗ trợ từ phía nhà quản trị, Hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ, Quy mô doanh nghiệp và Áp lực từ thuế.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu hỗn hợp khám phá. Trong phần định tính, tác giả trình bày tiêu chí chọn mẫu nghiên cứu tình huống phân bổ theo quy mô và khu vực kinh doanh, quy trình thảo luận nháp và chính thức. Trong phần định lượng, chương này chuẩn hóa hệ thống thang đo:
- Thang đo chất lượng thông tin báo cáo tài chính: Cấu trúc bậc hai phản ánh các thuộc tính theo FASB & IASB (2010) gồm Thích hợp (giá trị dự đoán, giá trị xác nhận), Trình bày trung thực (trung lập, toàn vẹn, không sai sót) và các thuộc tính gia tăng (so sánh, kiểm chứng, kịp thời, dễ hiểu).
- Thang đo 10 biến tác động độc lập/điều tiết: Mã hóa biến giả dummy cho Quy mô doanh nghiệp, Niêm yết chứng khoán, Kiểm toán độc lập; thang đo Likert 5 điểm cho các biến nhận thức gồm Hành vi quản trị lợi nhuận, Hỗ trợ từ nhà quản trị, Áp lực từ thuế, Đào tạo bồi dưỡng, Năng lực nhân viên kế toán, Hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ, Chất lượng phần mềm kế toán.
- Thiết kế bảng hỏi qua ba giai đoạn: bản nháp, lấy ý kiến chuyên gia (alpha-test) và phát thử nghiệm thực tế tại doanh nghiệp (beta-test) trước khi ban hành bản chính thức.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu thập từ khảo sát năm 2015:
- Kết quả nghiên cứu định tính: Xác nhận danh mục 10 nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm hai nhân tố mới khám phá phù hợp đặc thù nội địa là Áp lực từ thuế và Chất lượng phần mềm kế toán.
- Kết quả nghiên cứu định lượng:
- Phân tích thực trạng: Điểm đánh giá chung về chất lượng thông tin báo cáo tài chính và các thành phần thuộc tính đạt mức trung bình khá; trong đó các thuộc tính gia tăng như tính có thể so sánh và dễ hiểu có điểm đánh giá cao hơn tính thích hợp và trình bày trung thực.
- Đánh giá thang đo: Hệ số Cronbach's alpha của thang đo phụ thuộc và thang đo biến độc lập đều thỏa mãn điều kiện tin cậy (> 0,6; tương quan biến - tổng > 0,3). Phân tích EFA cho thang đo biến độc lập trích xuất thành công các nhân tố rõ nét; EFA cho thang đo chất lượng thông tin báo cáo tài chính sắp xếp lại các biến quan sát vào 3 thành phần chính.
- Kiểm định sai biệt và tương quan: T-test cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chất lượng thông tin báo cáo tài chính giữa nhóm doanh nghiệp niêm yết và chưa niêm yết, giữa nhóm có kiểm toán độc lập và không kiểm toán. ANOVA chỉ ra sự khác biệt chất lượng thông tin theo quy mô doanh nghiệp. Các kiểm định Pearson chỉ ra tương quan tuyến tính có ý nghĩa giữa 7 biến định lượng độc lập với chất lượng thông tin.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định Spearman khẳng định giả định phương sai phần dư không đổi không bị vi phạm; chỉ số Durbin-Watson chứng minh không có hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất; hệ số VIF đều nhỏ hơn 2 cho thấy không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Mô hình hồi quy chính thức xác lập 8 nhân tố có tác động thực sự đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính.
- Phân tích biến điều tiết: Phân tích hồi quy theo từng nhóm mẫu cho thấy hệ số tác động của các nhân tố biến đổi rõ rệt giữa nhóm doanh nghiệp niêm yết so với chưa niêm yết, và giữa nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ so với quy mô vừa và lớn.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
Chương 5 thảo luận chuyên sâu kết quả thực nghiệm, liên kết với lý thuyết nền tảng và đối chiếu với thực trạng kế toán tại Việt Nam. Tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình hồi quy: hạn chế tác động tiêu cực của hành vi quản trị lợi nhuận; nâng cao trách nhiệm và sự hỗ trợ của nhà quản trị doanh nghiệp; giảm bớt áp lực từ công tác thanh tra thuế; đẩy mạnh đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên; nâng cao năng lực kế toán viên; tăng cường hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ; nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập; đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật phần mềm kế toán (theo Thông tư 103/2005/TT-BTC); và tăng cường năng lực giám sát công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Kết quả nghiên cứu chính
-
Hệ thống hóa các nhân tố tác động: Qua nghiên cứu định tính và kiểm định định lượng, luận án xác định 10 nhân tố chi phối chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam, bao gồm:
- Các nhân tố quản trị nội bộ: Hỗ trợ từ phía nhà quản trị, Năng lực nhân viên kế toán, Đào tạo và bồi dưỡng nhân viên, Hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, Hành vi quản trị lợi nhuận, Chất lượng phần mềm kế toán.
- Các nhân tố môi trường và đặc điểm tổ chức: Áp lực từ thuế, Kiểm toán độc lập, Niêm yết chứng khoán, Quy mô doanh nghiệp.
-
Mô hình hồi quy tuyến tính bội tối ưu: Phân tích hồi quy bội xác lập mô hình giải thích chất lượng thông tin báo cáo tài chính với 8 nhân tố có ý nghĩa thống kê:
- Các nhân tố tác động thuận chiều: Hỗ trợ từ nhà quản trị, Năng lực nhân viên kế toán, Đào tạo và bồi dưỡng nhân viên, Hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, Chất lượng phần mềm kế toán, Kiểm toán độc lập, Niêm yết chứng khoán.
- Các nhân tố tác động nghịch chiều: Hành vi quản trị lợi nhuận, Áp lực từ thuế.
-
Vai trò điều tiết của Niêm yết và Quy mô doanh nghiệp:
- Tình trạng niêm yết làm thay đổi cường độ tác động của các nhân tố: Doanh nghiệp niêm yết chịu sức ép công bố thông tin minh bạch cao hơn, chịu sự kiểm soát chặt chẽ hơn từ thị trường tài chính nên tác động tiêu cực của hành vi quản trị lợi nhuận và áp lực thuế có xu hướng bị kiềm chế tốt hơn so với nhóm chưa niêm yết.
- Quy mô doanh nghiệp tạo ra sự phân hóa: Doanh nghiệp vừa và lớn sở hữu nguồn lực tài chính dồi dào hơn cho phần mềm kế toán, đào tạo nhân sự và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, dẫn đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính vượt trội hơn nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ.
Đóng góp mới của luận án
Về mặt lý luận:
- Hoàn thiện khung lý thuyết về chất lượng thông tin kế toán tại thị trường mới nổi bằng cách xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo chất lượng thông tin báo cáo tài chính dựa trên cấu trúc thuộc tính hội tụ của FASB & IASB (2010).
- Bổ sung vào mô hình nghiên cứu thực nghiệm 2 nhân tố đặc thù phản ánh bối cảnh kế toán Việt Nam chưa từng xuất hiện đồng thời trong các mô hình quốc tế trước đó: Áp lực từ thuế và Chất lượng phần mềm kế toán.
- Khẳng định khả năng kết hợp đa lý thuyết (Đại diện, Xử lý thông tin, Khuếch tán kỹ thuật, Ngẫu nhiên, TQM) trong việc giải thích hành vi lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn và ứng dụng:
- Cung cấp bức tranh thực trạng đo lường định lượng về chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam năm 2015.
- Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện các điểm yếu nội bộ; từ đó đầu tư thích đáng cho phần mềm kế toán, tái cơ cấu hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm soát chặt chẽ động cơ can thiệp vào số liệu lợi nhuận.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để cơ quan quản lý thuế rà soát lại phương thức kiểm tra quyết toán thuế, giảm thiểu áp lực tiêu cực khiến doanh nghiệp tìm cách đối phó bằng báo cáo sai lệch; giúp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nâng cao hiệu quả thanh tra giám sát tính trung thực của các công ty niêm yết; khẳng định giá trị bắt buộc của việc kiểm toán độc lập đối với tính minh bạch của thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát chỉ giới hạn trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính, chưa bao quát các loại hình tổ chức tài chính trung gian, ngân hàng thương mại, bảo hiểm và quỹ đầu tư - nơi có các chuẩn mực kế toán và mức độ giám sát đặc thù.
- Mẫu điều tra khảo sát định lượng được thực hiện bằng phương pháp định mức tại thời điểm năm 2015, dữ liệu mang tính thời điểm cắt ngang (cross-sectional), chưa theo dõi được biến động chuỗi thời gian nhiều năm liên tục của chất lượng thông tin báo cáo tài chính sau khi có các thay đổi về chính sách kế toán.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các định chế tài chính, ngân hàng và công ty bảo hiểm để so sánh sự khác biệt về các nhân tố chi phối chất lượng thông tin tài chính.
- Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (panel data) để đánh giá tác động dài hạn của Luật Kế toán 2015 và các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) khi được áp dụng tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp khám phá chuẩn mực; quy trình xây dựng thang đo từ định tính sang định lượng; tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống 15 thuộc tính chất lượng thông tin kế toán và cách thức vận dụng 5 lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu kế toán tài chính.
- Ban điều hành và Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng doanh nghiệp: Chương 5 cung cấp hệ thống 9 giải pháp kỹ thuật cụ thể giúp nhận diện rủi ro kiểm soát, tối ưu hóa quy trình nhập liệu và khai thác phần mềm kế toán, nâng cao năng lực đội ngũ kế toán viên và thiết lập rào cản ngăn ngừa hành vi bóp méo số liệu lợi nhuận.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Là căn cứ thực nghiệm phản ánh mối quan hệ giữa áp lực kiểm tra thuế và tính trung thực của báo cáo tài chính; cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác thanh tra công bố thông tin thị trường chứng khoán và hoàn thiện quy chế chuẩn hóa phần mềm kế toán doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đo lường chất lượng thông tin báo cáo tài chính theo khuôn mẫu lý thuyết nào?
Luận án đo lường trực tiếp chất lượng thông tin báo cáo tài chính dựa trên khuôn mẫu các khái niệm chung của FASB & IASB (2010), chia thành hai nhóm thuộc tính: thuộc tính nền tảng (gồm tính Thích hợp với giá trị dự đoán, giá trị xác nhận; tính Trình bày trung thực với đặc điểm trung lập, toàn vẹn, không sai sót) và các thuộc tính gia tăng (gồm tính Có thể so sánh, Có thể kiểm chứng, Kịp thời và Có thể hiểu được).
2. Hai nhân tố đặc thù của môi trường Việt Nam được luận án phát hiện và đưa vào mô hình là gì?
Đó là nhân tố "Áp lực từ thuế" (tác động nghịch chiều đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính do áp lực kiểm tra, xử phạt và mục tiêu giảm nghĩa vụ thuế thúc đẩy hành vi che giấu số liệu) và "Chất lượng phần mềm kế toán" (tác động thuận chiều, đảm bảo tính chuẩn xác, nhất quán và an toàn dữ liệu kế toán theo tiêu chuẩn của Bộ Tài chính).
3. Kết quả phân tích hồi quy xác định bao nhiêu nhân tố có tác động thực sự đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính?
Mô hình hồi quy tuyến tính bội chính thức của luận án xác định 8 nhân tố có tác động có ý nghĩa thống kê đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính, bao gồm 6 nhân tố tác động thuận chiều (Hỗ trợ từ nhà quản trị, Năng lực nhân viên kế toán, Đào tạo và bồi dưỡng, Hiệu quả kiểm soát nội bộ, Chất lượng phần mềm kế toán, Kiểm toán độc lập, Niêm yết) và 2 nhân tố tác động nghịch chiều (Hành vi quản trị lợi nhuận, Áp lực từ thuế).
4. Yếu tố niêm yết chứng khoán và quy mô doanh nghiệp đóng vai trò gì trong mô hình nghiên cứu?
Niêm yết chứng khoán và Quy mô doanh nghiệp đóng vai trò là biến điều tiết. Kết quả kiểm định hồi quy đa nhóm chỉ ra rằng ở các doanh nghiệp niêm yết và doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, chất lượng thông tin báo cáo tài chính cao hơn rõ rệt; đồng thời mức độ tác động của các nhân tố quản trị nội bộ và áp lực bên ngoài có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chưa niêm yết và nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ.
5. Luận án đã đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao chất lượng báo cáo tài chính tại doanh nghiệp?
Luận án đề xuất 9 nhóm giải pháp cụ thể: hạn chế tác động tiêu cực của hành vi quản trị lợi nhuận; tăng cường sự hỗ trợ của nhà quản trị đối với hệ thống thông tin kế toán; giảm áp lực từ công tác thanh tra thuế; đề cao trách nhiệm đào tạo và bồi dưỡng nhân viên; nâng cao năng lực chuyên môn nhân viên kế toán; hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ; nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập; chuẩn hóa và đảm bảo chất lượng phần mềm kế toán; và tăng cường vai trò thanh tra, giám sát công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Quốc Thuần đã giải quyết toàn diện vấn đề đánh giá chất lượng thông tin báo cáo tài chính và lượng hóa tác động của các nhân tố chi phối tại các doanh nghiệp phi tài chính ở Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp khám phá kết hợp 5 lý thuyết nền tảng kinh điển, công trình đã xác lập thang đo chuẩn hóa theo khuôn mẫu FASB & IASB (2010) và kiểm định mô hình hồi quy đa nhân tố với các phát hiện mang tính đặc thù thể chế trong nước. Kết quả thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản trị doanh nghiệp, hoạt động kiểm toán và việc ban hành chính sách điều hành thị trường tài chính tại Việt Nam.