Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai" do tác giả Nguyễn Trường Hải thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Đạt tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, mã số: 7 34 01 01).
Trong bối cảnh hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng về số lượng và chủng loại sản phẩm dịch vụ, phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành trọng tâm chiến lược do mang lại nguồn thu ổn định, rủi ro phân tán và thúc đẩy các dịch vụ phi ngân hàng. Tuy nhiên, sự tương đồng giữa các gói sản phẩm tài chính giữa các ngân hàng cùng bối cảnh kinh tế phục hồi chậm khiến việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi gặp nhiều cạnh tranh. Thực tế tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) – Chi nhánh Đồng Nai (địa chỉ tại phường Tam Hiệp) cho thấy quy mô hoạt động còn hạn chế, chưa chủ động mở rộng tệp khách hàng tiềm năng và các chương trình tiếp thị, chăm sóc khách hàng chưa đạt hiệu quả tối ưu. Do đó, việc xác định các yếu tố chi phối quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại MSB – Chi nhánh Đồng Nai, từ đó đề xuất các khuyến nghị giúp ngân hàng thu hút và mở rộng thị phần khách hàng cá nhân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại MSB – Chi nhánh Đồng Nai.
- Đo lường và làm rõ mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định lựa chọn.
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ đơn vị xây dựng chính sách sản phẩm, dịch vụ phù hợp.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại MSB – Chi nhánh Đồng Nai?
- Mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại đơn vị như thế nào?
- Những hàm ý quản trị nào cần được triển khai để thu hút thêm khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại chi nhánh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang thực hiện giao dịch tại MSB – Chi nhánh Đồng Nai.
- Phạm vi không gian: MSB – Chi nhánh Đồng Nai (phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 4/2023 đến tháng 5/2023; dữ liệu thứ cấp chọn lọc giai đoạn 2020–2022; tổng thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 3/2023 đến tháng 6/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng hai nền tảng lý thuyết hành vi tiêu dùng kinh điển:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein & Ajzen (1977): Giải thích ý định hành vi được hình thành từ hai thành tố là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung thêm thành tố Nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA nhằm giải thích các hành vi chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh và nguồn lực cá nhân.
Cùng với việc tổng thuật các công trình nghiên cứu quốc tế (Chigamba & Fatoki, 2011; Aregbeyen, 2011; Saleh và cộng sự, 2013; Tehulu & Wondmagegn, 2014; Ezeh & Nwaizugbo, 2016) và nghiên cứu trong nước (Hà Nam Khánh Giao & Hà Minh Đạt, 2021; Nguyễn Ngọc Lý & Nguyễn Thị Thuý Linh, 2017), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 6 giả thuyết tương ứng ($H_1$ đến $H_6$ đều mang dấu tác động dương +):
- $H_1$: Chất lượng dịch vụ (CLDV) có tác động cùng chiều tới quyết định lựa chọn.
- $H_2$: Sự thuận tiện (STT) có tác động cùng chiều tới quyết định lựa chọn.
- $H_3$: Ảnh hưởng của người xung quanh (AH) có tác động cùng chiều tới quyết định lựa chọn.
- $H_4$: Hình ảnh, danh tiếng ngân hàng (HADT) có tác động cùng chiều tới quyết định lựa chọn.
- $H_5$: Quảng bá (QB) có tác động cùng chiều tới quyết định lựa chọn.
- $H_6$: Lợi ích dịch vụ (LI) có tác động cùng chiều tới quyết định lựa chọn.
Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến có dạng:
$$QĐ = \beta_0 + \beta_1 CLDV + \beta_2 STT + \beta_3 AH + \beta_4 HADT + \beta_5 QB + \beta_6 LI + \varepsilon$$
Phương pháp nghiên cứu và chọn mẫu
Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với các cán bộ nhân viên có từ 3 năm kinh nghiệm trở lên tại MSB – Chi nhánh Đồng Nai và khảo sát thử nghiệm 10 khách hàng để hiệu chỉnh bảng câu hỏi, hoàn thiện thang đo sơ bộ gồm 33 biến quan sát (thang đo Likert 5 bậc từ 1: "Hoàn toàn không đồng ý" đến 5: "Hoàn toàn đồng ý").
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát trực tiếp tại quầy giao dịch và trực tuyến qua Google Forms đối với khách hàng cá nhân.
- Quy mô mẫu:
- Theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA ($n \ge 5m$ với $m = 33$ biến quan sát), kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là $165$.
- Theo tiêu chuẩn phân tích hồi quy của Tabachnick & Fidell (1996) ($n \ge 50 + 8p$ với $p = 6$ biến độc lập), kích thước mẫu tối thiểu là $98$.
- Tác giả phát ra 178 phiếu khảo sát, thu về 178 phiếu; sau khi sàng lọc loại bỏ 2 phiếu không hợp lệ (bỏ trống thông tin hoặc chọn cùng một phương án), thu được 176 phiếu hợp lệ (tỷ lệ đạt 98.97%).
- Công cụ xử lý: Dữ liệu được mã hóa và phân tích trên phần mềm IBM SPSS 22.0 thông qua: Thống kê mô tả, Kiểm định Cronbach’s Alpha, Phân tích EFA (phép trích Principal Axis Factoring/Principal Components, phép xoay Varimax), Phân tích tương quan Pearson, Hồi quy tuyến tính đa biến OLS, cùng kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF) và phân tích phương sai ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 1 xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự cạnh tranh gay gắt trong mảng ngân hàng bán lẻ tại Đồng Nai. Tác giả chỉ rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian (MSB Đồng Nai), thời gian nghiên cứu (tháng 3 đến tháng 6/2023), đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 tổng hợp hệ thống lý luận về NHTM, phân loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng (huy động vốn, cho vay), đặc điểm tâm lý và hành vi của KHCN. Trình bày chi tiết hai mô hình nền tảng TRA và TPB, tổng thuật 7 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước. Từ đó, chương này thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập và xây dựng hệ thống 6 giả thuyết nghiên cứu khoa học.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình 5 bước thực hiện đề tài. Chi tiết hóa kết quả nghiên cứu định tính và xây dựng bảng thang đo chính thức gồm 33 biến quan sát:
| Mã biến |
Tên nhân tố |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
Nguồn tham chiếu |
| CLDV |
Chất lượng dịch vụ |
5 (CLDV1–CLDV5) |
Quy trình thủ tục, tính đa dạng của sản phẩm, cung cấp thông tin, xử lý phát sinh, tính bảo mật |
Chigamba & Fatoki (2011), Saleh và cộng sự (2013), Tehulu & Wondmagegn (2014) |
| STT |
Sự thuận tiện |
5 (STT1–STT5) |
Mạng lưới chi nhánh/PGD, thời gian giao dịch, vị trí thuận tiện (gần nhà/chỗ làm), thao tác dễ dàng, làm việc ngoài giờ |
Chigamba & Fatoki (2011), Saleh và cộng sự (2013), Nguyễn Ngọc Lý & CS (2017) |
| AH |
Ảnh hưởng người xung quanh |
4 (AH1–AH4) |
Lời khuyên từ người thân, bạn bè, gợi ý của nhân viên ngân hàng, chỉ định của cơ quan công tác |
Chigamba & Fatoki (2011), Hà Nam Khánh Giao & Hà Minh Đạt (2021) |
| HADT |
Hình ảnh, danh tiếng |
6 (HADT1–HADT6) |
Logo/tên dễ nhớ, ngoại quan bắt mắt, độ nhận biết thương hiệu, mức độ uy tín, lịch sử hoạt động, bố trí quầy khoa học |
Chigamba & Fatoki (2011), Tehulu & Wondmagegn (2014), Nguyễn Ngọc Lý & CS (2017) |
| QB |
Quảng bá |
4 (QB1–QB4) |
Tần suất quảng cáo, chương trình khuyến mãi, sự quan tâm giới thiệu từ nhân viên, hoạt động xã hội cộng đồng |
Chigamba & Fatoki (2011), Ezeh & Nwaizugbo (2016) |
| LI |
Lợi ích dịch vụ |
5 (LI1–LI5) |
Lãi suất cạnh tranh, phí dịch vụ hợp lý, liên kết đa ngân hàng, kênh giao dịch đa dạng, bảo mật thông tin |
Aregbeyen (2011), Tehulu & Wondmagegn (2014), Hà Nam Khánh Giao & Hà Minh Đạt (2021) |
| QĐ |
Quyết định lựa chọn (Phụ thuộc) |
4 (QĐ1–QĐ4) |
Ý định tiếp tục sử dụng, giới thiệu cho người khác, mức độ hài lòng, cảm giác an toàn khi giao dịch |
Chigamba & Fatoki (2011), Nguyễn Ngọc Lý & Nguyễn Thị Thuý Linh (2017) |
Chương này cũng xác lập cỡ mẫu khảo sát (178 phát ra, 176 hợp lệ) và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng (Cronbach's Alpha $\ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$, KMO từ $0.5$ đến $1$, Factor Loading $> 0.5$, Eigenvalue $> 1$, phương sai trích $\ge 50%$, VIF $< 4$).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 thể hiện kết quả phân tích định lượng trên 176 mẫu quan sát hợp lệ:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học: Phân tích cơ cấu mẫu theo Giới tính, Độ tuổi, Tình trạng hôn nhân, Thu nhập và Thời gian quan hệ giao dịch với MSB.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại của các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc, loại bỏ các biến không thỏa mãn điều kiện tương quan biến - tổng.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Khẳng định tính giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của 6 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc.
- Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy đa biến: Khẳng định mô hình hồi quy tuyến tính đạt độ tương thích cao, giải thích được $77.1%$ biến thiên của quyết định lựa chọn ($R^2 / R^2$ hiệu chỉnh $= 0.771$), kiểm định ANOVA đạt mức ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng (VIF $< 4$) và không vi phạm tự tương quan.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các phát hiện định lượng, đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước và đề xuất hệ thống giải pháp quản trị tương ứng với 6 nhóm nhân tố theo thứ tự ưu tiên tác động. Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế nghiên cứu và định hướng hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp sau.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến giải thích được 77.1% sự biến thiên trong quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại MSB – Chi nhánh Đồng Nai. Toàn bộ 6 giả thuyết nghiên cứu ($H_1, H_2, H_3, H_4, H_5, H_6$) đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê.
Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân (xếp theo thứ tự giảm dần của hệ số hồi quy chuẩn hóa) như sau:
- Chất lượng dịch vụ (CLDV): Nhân tố có tác động mạnh nhất.
- Ảnh hưởng của người xung quanh (AH): Nhân tố có tác động mạnh thứ hai.
- Sự thuận tiện (STT): Nhân tố có tác động mạnh thứ ba.
- Quảng bá (QB): Nhân tố có tác động mạnh thứ tư.
- Hình ảnh và danh tiếng ngân hàng (HADT): Nhân tố có tác động mạnh thứ năm.
- Lợi ích dịch vụ (LI): Nhân tố có tác động cùng chiều ở mức thấp nhất trong 6 biến.
Hàm ý quản trị đề xuất
Dựa trên kết quả định lượng, tác giả kiến nghị các nhóm giải pháp chuyên sâu cho MSB – Chi nhánh Đồng Nai:
- Về Chất lượng dịch vụ: Tối ưu hóa quy trình giao dịch tại quầy, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục; nâng cao nghiệp vụ và thái độ phục vụ của giao dịch viên, chuyên viên khách hàng cá nhân; nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng.
- Về Ảnh hưởng của người xung quanh: Xây dựng chính sách ưu đãi theo nhóm khách hàng, chương trình "Người thân giới thiệu người thân" (Referral Program); tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai để thực hiện chi trả lương qua tài khoản MSB.
- Về Sự thuận tiện: Tối ưu mạng lưới máy ATM/CRM tại các khu công nghiệp, tuyến đường trung tâm; mở rộng thời gian phục vụ, nghiên cứu triển khai giao dịch ngoài giờ hành chính hoặc sáng thứ Bảy; nâng cấp ứng dụng Mobile Banking giúp giao dịch tiện lợi 24/7.
- Về Quảng bá: Gia tăng nhận diện qua các chiến dịch truyền thông đa kênh; thiết kế chương trình khuyến mãi, tích điểm đổi quà hấp dẫn, minh bạch; tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã hội, tài trợ cộng đồng tại địa phương.
- Về Hình ảnh và danh tiếng: Nâng cao tính chuyên nghiệp trong bộ nhận diện thương hiệu tại phòng giao dịch; bố trí không gian quầy giao dịch khoa học, hiện đại, tạo cảm giác an tâm và tin cậy cho khách hàng.
- Về Lợi ích dịch vụ: Duy trì chính sách lãi suất huy động và cho vay linh hoạt, mang tính cạnh tranh; áp dụng các gói miễn/giảm phí dịch vụ chuyển tiền, phí thường niên; mở rộng mạng lưới liên kết thanh toán với các đối tác thương mại, bán lẻ.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi lựa chọn ngân hàng bán lẻ; kiểm chứng sự phù hợp của mô hình kết hợp TRA/TPB trong bối cảnh thực nghiệm tại thị trường tài chính cấp tỉnh (Đồng Nai).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực chứng với số liệu định lượng cụ thể, đóng vai trò căn cứ thực nghiệm giúp Ban Giám đốc MSB – Chi nhánh Đồng Nai xây dựng chính sách khách hàng cá nhân sát với nhu cầu thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế nội tại dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát $176$ khách hàng cá nhân tại một đơn vị duy nhất là MSB – Chi nhánh Đồng Nai (phường Tam Hiệp). Do đó, mức độ đại diện cho toàn bộ hệ thống MSB trên toàn quốc hoặc toàn bộ ngành ngân hàng tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chưa thật sự bao quát.
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Việc thu thập mẫu chủ yếu tiếp cận theo phương pháp thuận tiện đối với khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh và qua biểu mẫu trực tuyến, có thể làm hạn chế tính ngẫu nhiên tuyệt đối của tổng thể.
- Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong thời gian ngắn (từ tháng 4 đến tháng 5/2023), chưa phản ánh được sự biến động trong hành vi tiêu dùng của khách hàng qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô chọn mẫu với số lượng mẫu lớn hơn, phân bổ đa dạng tại nhiều chi nhánh MSB và so sánh đối chứng với các NHTM khác trên địa bàn.
- Khảo sát thêm các biến số mới phù hợp xu hướng ngân hàng số như: Trải nghiệm ứng dụng Mobile Banking, Công nghệ định danh điện tử (eKYC), Tính bảo mật sinh trắc học và Cá nhân hóa dịch vụ tài chính.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Marketing: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu ứng dụng, quy trình thiết kế bảng hỏi Likert 5 bậc, cách triển khai phân tích dữ liệu định lượng chuẩn mực qua SPSS 22.0 (từ kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA đến hồi quy OLS và kiểm tra VIF/ANOVA).
- Các nhà nghiên cứu làm đề tài về hành vi khách hàng: Kế thừa bộ thang đo 33 biến quan sát chuẩn hóa đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị trong lĩnh vực dịch vụ tài chính ngân hàng.
- Cán bộ quản lý tại các NHTM (đặc biệt là phân khúc bán lẻ): Tham khảo làm căn cứ điều chỉnh các chính sách chăm sóc khách hàng, tối ưu hóa điểm chạm dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và tỷ lệ phiếu hợp lệ đạt bao nhiêu?
Tác giả đã phát ra tổng cộng $178$ phiếu khảo sát. Sau quá trình thu thập và sàng lọc, có $2$ phiếu bị loại do bỏ trống nhiều thông tin và chọn cùng một phương án trả lời cho nhiều câu. Số phiếu hợp lệ dùng cho phân tích là $176$ phiếu, đạt tỷ lệ hợp lệ $98.97%$.
2. Tiêu chuẩn xác định kích thước mẫu tối thiểu của nghiên cứu được dựa trên cơ sở khoa học nào?
Nghiên cứu áp dụng hai tiêu chuẩn:
- Đối với phân tích EFA: Quy tắc $n \ge 5m$ ($m = 33$ biến quan sát), kích thước mẫu tối thiểu là $165$.
- Đối với hồi quy tuyến tính đa biến: Theo Tabachnick & Fidell (1996), kích thước mẫu tối thiểu $n \ge 50 + 8p$ ($p = 6$ biến độc lập), tương ứng tối thiểu $98$ mẫu. Mẫu thực tế $176$ đáp ứng đầy đủ cả hai tiêu chuẩn trên.
3. Mô hình hồi quy của nghiên cứu giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của biến phụ thuộc?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến cho thấy mô hình giải thích được 77.1% ($R^2 / R^2$ hiệu chỉnh $= 0.771$) sự biến thiên của quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại MSB – Chi nhánh Đồng Nai; $22.9%$ còn lại do các yếu tố ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên chi phối.
4. Thứ tự mức độ tác động của 6 nhân tố đến quyết định lựa chọn ngân hàng tại MSB – Chi nhánh Đồng Nai được sắp xếp như thế nào?
Theo kết quả hồi quy, cả 6 nhân tố đều có tác động cùng chiều (+), với mức độ tác động giảm dần lần lượt là: (1) Chất lượng dịch vụ, (2) Ảnh hưởng của người xung quanh, (3) Sự thuận tiện, (4) Quảng bá, (5) Hình ảnh và danh tiếng ngân hàng, (6) Lợi ích dịch vụ.
5. Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng cá nhân từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2023. Dữ liệu thứ cấp được chọn lọc và tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022. Toàn bộ khóa luận được triển khai thực hiện trong 3 tháng (từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2023).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trường Hải đã thực hiện quy trình nghiên cứu khoa học từ tổng quan lý thuyết, thiết kế thang đo đến phân tích định lượng dữ liệu thực tế tại MSB – Chi nhánh Đồng Nai. Kết quả kiểm định trên $176$ mẫu hợp lệ đã chỉ ra 6 nhân tố tác động cùng chiều đến quyết định lựa chọn của khách hàng cá nhân, giải thích được $77.1%$ mô hình, trong đó Chất lượng dịch vụ và Ảnh hưởng của người xung quanh giữ vai trò chi phối lớn nhất. Các hàm ý quản trị được xây dựng bám sát thực trạng địa bàn nghiên cứu, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ.