mở đầu, mục lục, các danh mục, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của khóa luận đƣợc phân làm 5 chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài 4 Chƣơng này trình bày các vấn đề nhƣ: lý do chọn đề tài, mục đích của nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu cũng nhƣ đóng góp và bố cục của khóa luận. Chƣơng 2: Các cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài Trình bày các cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng và hành vi ngƣời tiêu dùng đồng thời lƣợc khảo các mô hình nghiên cứu tƣơng quan với đề tài đã có trƣớc đây song dựa vào tình hình thực tế địa phƣơng từ đó nêu lên giả thuyết và mô hình nghiên cứu thể hiện ở chƣơng 3. Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng này cung cấp mô hình, giả thuyết nghiên cứu đã đƣợc thống nhất và các phƣơng pháp nghiên cứu: xây dựng quy trình và thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu chính thức tập trung vào phƣơng pháp chọn mẫu, xây dựng thang đo cho bảng khảo sát và mã hóa thang đo để dùng cho việc xử lí dữ liệu.
Chƣơng 4: phân tích kết quả nghiên cứu Tiến hành phân tích các dữ liệu đã thu thập đƣợc, theo đó đánh giá kết quả phân tích độ tin cậy của thang do thông qua hệ số Cronbach‟s Alpha, nhân tố khám phá, kiểm định giả thuyết và phân tích hồi quy. Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị Tổng kết lại kết quả thu đƣợc của khóa luận, đồng thời đƣa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ cho vay tại ngân hàng BIDV – Bến Lức, Long An. 5 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Chƣơng này đƣa ra góc nhìn tổng quát đối với đề tài nghiên cứu nhƣ lý do chọn đề tài, mục đích mà đề tài hƣớng đến, câu hỏi đƣợc đặt ra , đối tƣợng và phạm vi thực hiện nghiên cứu, đóng góp của đề tài và phác họa nên bố cục của khóa luận. Bên cạnh đó, trong chƣơng này cũng đã xác định đƣợc phƣơng pháp nghiên cứu sẽ đƣợc dùng nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn vay vốn ở BIDV – Bến Lức của khách hàng đơn lẻ.
CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 2. Cơ sở lý thuyết về hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng 2. Khái niệm về tín dụng khách hàng cá nhân Tín dụ ng cá nhân đ ược hiể u là nghiệ p vụ tín dụ ng đ ố i với khách hà ng cá nhân hay còn có thuậ t ngữ là tín dụ ng bán lẻ là nghiệ p vụ tín dụ ng mà các NHTM cung cấ p các khoả n vay cho đ ố i tượng khách hà ng cá nhân và các hộ gia đ ình (Nguyễ n Đă ng Dờ n, 2014) Theo Nguyễ n Đă ng Dờn (2014) và từ lý thuyế t về tín dụ ng đ ã đ ược đ ề cậ p ở trên, tín dụ ng cá nhân có thể đ ược hiể u là “Mộ t nghiệ p vụ tín dụ ng mà các Ngân hà ng và Tổ chức Tín dụ ng (NHTM) cung cấ p cho khách hà ng cá nhân, hoặ c còn đ ược gọ i là tín dụ ng bán lẻ. Đây là nghiệ p vụ tín dụ ng trong đ ó các NHTM cung cấ p các khoả n vay cho các khách hà ng cá nhân và các hộ gia đ ình”.
Đặc điểm của tín dụng khách hàng cá nhân Số lƣợng các khoản vay lớn, quy mô mỗi khoản vay nhỏ Đối với khách hàng sử dụng vốn vay tín dụng từ ngân hàng, hai mục đích chính mà họ thƣờng tập trung vào là: Thứ nhất, cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu vay để bổ sung và đầu tƣ vào hoạt động kinh doanh của mình. Mặc dù quyền hoạt động kinh doanh và sản xuất của cá nhân, hộ gia đình đƣợc công nhận bởi pháp luật, nhƣng do quy mô nhỏ và hạn chế về năng lực, họ thƣờng gặp khó khăn tài chính trong việc đáp ứng nhu cầu ngắn hạn. Thứ hai, cá nhân vay để đáp ứng nhu cầu vốn cá nhân. Các khoản vay này chủ yếu đƣợc sử dụng cho các chi tiêu trực tiếp liên quan đến cuộc sống, nhƣ đầu tƣ vào đất đai, bất động sản; mua sắm các vật dụng gia đình; sửa chữa nhà cửa; và đáp ứng nhu cầu du học cho con cái.
Đối với cả hai mục đích vay này, khách hàng thƣờng gặp các hạn chế do các yêu cầu và điều kiện của ngân hàng về tính hợp lý của việc sử dụng vốn, khả năng thanh toán và tài sản đảm bảo cho khoản vay. Tuy nhiên, số lƣợng khoản vay cá nhân vẫn rất lớn do hai nguyên nhân sau đây: 7 Thứ nhất, đối tƣợng khách hàng cá nhân là rất đa dạng, bao gồm từ những ngƣời có thu nhập trung bình, thấp đến những ngƣời có thu nhập cao. Nhóm khách hàng cá nhân này rất đông và đại diện cho hầu hết các thành viên trong xã hội. Thứ hai, nhu cầu về tín dụng đa dạng và phong phú theo từng mục đích vay của khách hàng.
Bởi vì chất lƣợng cuộc sống ngày càng đƣợc nâng cao, nhu cầu vay để cải thiện và nâng cao mức sống của bản thân cũng ngày càng tăng. Tín dụng cá nhân thƣờng có những rủi ro về thông tin bất cân xứng và rủi ro tác nghiệp Rủi thông do tin bất cân xứng: Rủi ro thông tin không cân xứng là một yếu tố quan trọng trong hình thức tín dụng cá nhân. Trong quá trình ngân hàng quyết định cho vay, thông tin về khách hàng đƣợc coi là một yếu tố quan trọng, song song với việc đánh giá tính hợp lý của nhu cầu, mục đích sử dụng vốn, khả năng thanh toán và tài sản đảm bảo. Tuy nhiên, trong hình thức tín dụng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn thu nhập và mục đích sử dụng vốn vay thƣờng gặp khó khăn trong việc thu thập thông tin đầy đủ, chính xác và rõ ràng, dẫn đến tình trạng thông tin không cân xứng và độ chính xác trong việc đánh giá khách hàng.
Một mặt khác, rủi ro còn nằm ở việc nguồn trả nợ của khách hàng cá nhân chủ yếu đến từ nguồn thu nhập ổn định hiện tại. Tuy nhiên, trong quá trình quan hệ tín dụng với ngân hàng, khách hàng có thể gặp phải các vấn đề liên quan đến sức khỏe, mất việc làm hoặc các biến cố bất ngờ không thể dự đoán trƣớc, gây ảnh hƣởng đến thu nhập và khả năng trả nợ cho ngân hàng. Rủi ro tác nghiệp: Vì tính chất của tín dụng, trong đó mỗi khoản vay có giá trị nhỏ nhƣng số lƣợng hồ sơ rất lớn, việc đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu vay của khách hàng đòi hỏi sự nhanh nhạy trong việc xử lý hồ sơ từ phía nhân viên tín dụng. Do đó, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng, thƣờng không đủ thời gian và tập trung để chú trọng một cách đầy đủ.
Điều này tạo điều kiện cho việc lợi dụng sơ hở trong công tác quản lý hoặc lợi dụng các quy định để gian lận khách hàng. Điều này có thể dẫn đến sự thông đồng giữa nhân viên và khách hàng, gây ra tổn thất nghiêm trọng cho ngân hàng. Trong trƣờng hợp cho vay tín chấp, rủi ro này còn cao hơn nhiều. Điều này bởi vì quyết định cấp tín dụng cho khách hàng chủ yếu dựa trên uy tín và đánh giá nhân thân của khách hàng, chứ không phải dựa trên tài sản thế chấp.
8 Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí: Để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân đối với khách hàng có nhiều đặc điểm và số lƣợng lớn, ngân hàng phải đối mặt với các thách thức về thời gian và chi phí. Các công việc sau đây là những gánh nặng tài chính và thời gian cần đƣợc xem xét: Mở rộng mạng lƣới và tăng cƣờng công tác quảng cáo, tiếp thị để tiếp cận khách hàng cá nhân ở nhiều địa bàn, địa điểm và khu vực khác nhau. Đảm bảo có đủ nhân sự phát triển để phục vụ khách hàng nhanh chóng và chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, quyết định cho vay cho đến thu hồi nợ. Xử lý thông tin khách hàng không đồng đều và không đầy đủ thông qua nhiều bƣớc quan trọng trong quá trình cho vay, bao gồm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, giải ngân và thu hồi nợ.
Các chi phí phát sinh liên quan đến quản lý, văn phòng phẩm, tiện ích nhƣ điện, nƣớc, điện thoại và các khoản phí dành cho cán bộ tín dụng. Các yếu tố này đều tạo ra áp lực tài chính và quản lý đối với ngân hàng trong việc duy trì và phát triển hoạt động tín dụng cá nhân cho khách hàng. Tín dụng cá nhân có mức lãi suất cho vay chƣa linh hoạt: Khách hàng cá nhân thƣờng quan tâm đến số tiền đƣợc duyệt vay hơn là mức lãi suất trả hàng kỳ ghi trên hợp đồng. Trái với các khoản vay nợ tín dụng để kinh doanh, mức lãi suất cho vay cá nhân đƣợc xác định ở mức cố định thay vì thay đổi theo thị trƣờng.
Đối với các khoản vay ngắn hạn của cá nhân, mức lãi suất đƣợc xác định từ đầu và không thay đổi cho đến khi kỳ hạn vay kết thúc. Đối với các khoản vay trung và dài hạn, lãi suất thƣờng đƣợc điều chỉnh hàng năm, thƣờng là một lần trong năm, dựa trên cơ sở lãi suất huy động và áp dụng một biên độ nhất định do từng ngân hàng quy định Lợi nhuận từ tín dụng cá nhân là rất lớn: Vì rủi ro cao và chi phí lớn liên quan đến tất cả các hình thức tín dụng, ngân hàng thƣờng tính lãi suất cho vay cá nhân cao hơn so với các đối tƣợng khách hàng khác. Điều này dẫn đến mức lợi nhuận từ tín dụng cá nhân cao và số lƣợng lớn, góp phần đáng kể vào tổng thu nhập của ngân hàng thƣơng mại. Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân Đối với kinh tế - xã hội: tín dụng cá nhân đóng góp một vai trò quan trọng trong tạo tính đa dạng, phong phú và năng động cho các thành phần kinh tế.
Đối với khách hàng cá nhân, tín dụng cá nhân là một công cụ hỗ trợ quan trọng, cho phép họ đáp ứng các chi phí phát sinh trong cuộc sống khi tài chính chƣa đủ hoặc để thỏa mãn nhu cầu xa xỉ với chi phí cao. Mục tiêu của tín dụng cá nhân là nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Nhu cầu từ phía khách hàng ngày càng tăng, đồng thời các thành phần trong nền kinh tế cũng phải vận động mạnh mẽ để đáp ứng.