Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Vốn là điều kiện tiên quyết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt đối với ngành ngân hàng, nơi vốn vừa đóng vai trò là phương tiện kinh doanh vừa là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Trong vai trò trung gian tài chính kết nối giữa chủ thể thặng dư vốn và chủ thể thiếu hụt vốn, ngân hàng thương mại là kênh huy động vốn trọng điểm cho nền kinh tế. Tuy nhiên, nguồn vốn huy động của hệ thống ngân hàng hiện vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn so với tổng nguồn vốn nhàn rỗi trong toàn xã hội. Thực tế cho thấy nhiều ngân hàng vẫn rơi vào tình trạng thiếu vốn, gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn ngày càng gia tăng.
Trước áp lực cạnh tranh gay gắt về thị phần và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, các công cụ thu hút vốn không chỉ dừng lại ở chính sách lãi suất mà còn mở rộng sang các chương trình khuyến mãi, đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi và nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Chi nhánh Gia Định, việc nâng cao chất lượng và quy mô huy động vốn từ khu vực dân cư là nhiệm vụ trọng tâm. Do đó, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng với đề tài: "Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Gia Định để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân" dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Văn Dân vào năm 2022.
Khóa luận xác định rõ ràng mục tiêu và hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nhận diện sự ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn Vietcombank Gia Định để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân, từ đó đề ra các giải pháp nhằm thu hút tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Vietcombank Gia Định để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn Vietcombank Gia Định để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút và giữ chân khách hàng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietcombank Gia Định.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Vietcombank Gia Định để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn Vietcombank Gia Định để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân như thế nào?
- Các hàm ý quản trị nào được đưa ra nhằm giải quyết vấn đề thu hút và giữ chân khách hàng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietcombank Gia Định?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn Vietcombank Gia Định để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu khảo sát khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm từ tháng 04/2022 đến tháng 05/2022; toàn bộ khóa luận hoàn thành vào tháng 06/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành ngân hàng và các mô hình hành vi tiêu dùng tiêu chuẩn:
- Khái niệm và phân loại tiền gửi tiết kiệm: Dẫn chiếu định nghĩa theo Phan Thị Thu Hà (2013), Nguyễn Văn Tiến (2015), Trần Thị Xuân Hương và cộng sự (2013), Trần Huy Hoàng (2010). Tiền gửi tiết kiệm được phân loại thành tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán, ưu tiên an toàn, linh hoạt rút/gửi nhưng hưởng lãi suất thấp) và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (nguồn vốn ổn định, hưởng lãi suất cao hơn theo kỳ hạn thỏa thuận 1, 2, 3, 12 tháng hoặc dài hơn).
- Môi trường tác động: Tác giả phân tích các yếu tố vĩ mô (môi trường kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường pháp lý gắn với quy chế tiền gửi tiết kiệm, môi trường công nghệ) và các yếu tố nội tại ngân hàng (chiến lược kinh doanh, quy mô, uy tín thương hiệu và trình độ kỹ thuật - công nghệ).
- Khung lý thuyết hành vi:
- Thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975, 1980): Ý định hành vi (BI) được cấu thành bởi Thái độ đối với hành vi (A) và Chuẩn chủ quan (SN).
- Thuyết Hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi tác động trực tiếp lên ý định và hành vi thực tế.
- Mô hình phong cách người tiêu dùng (Consumer Styles Inventory - CSI) của Sproles và Kendall (1986): Bao gồm 8 đặc trưng (tính hoàn hảo; hình ảnh thương hiệu; tính mới lạ, thời trang; tính tiêu khiển, giải trí; giá cả, giá trị thu lại; bốc đồng, bất cẩn; bối rối do quá nhiều lựa chọn; trung thành với nhãn hiệu hay thói quen).
- Quy trình ra quyết định dịch vụ ngân hàng: Kế thừa quan điểm của Trịnh Quốc Trung và cộng sự (2008) cùng mô hình hộp đen của Philip Kotler (2001) với 3 giai đoạn: trước khi mua, thực hiện dịch vụ và sau khi mua.
| Tác giả và năm |
Phương pháp nghiên cứu |
Kết quả và các yếu tố ảnh hưởng |
| Nguyễn Kim Nam và Trần Thị Tuyết Vân (2015) |
Nghiên cứu định lượng, hồi quy Binary Logistic (n = 265) |
Lợi ích SPDV (+), sự thuận tiện (+), hữu hình (+), nhân viên (+), quảng bá (+), danh tiếng (+), ảnh hưởng (+). |
| Phan Đình Khôi và cộng sự (2015) |
Mô hình SERVQUAL kết hợp Logit (n = 130) |
Sự đáp ứng (+), cơ sở vật chất (+), năng lực phục vụ (+), sự an tâm (+), biến kiểm soát tuổi tác (-). |
| Lê Đức Thủy và Phạm Thu Hằng (2017) |
Định lượng khảo sát tại Hà Nội (n = 272) |
Lợi ích tài chính (+), sản phẩm (+), chất lượng dịch vụ khách hàng (+), thuận tiện giao dịch (+), hình ảnh ngân hàng (+), an toàn tiền gửi (+) tác động mạnh nhất. |
| Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) |
Định lượng hồi quy OLS (n = 1.500) |
Thương hiệu ngân hàng (+), lãi suất tiền gửi (+), sự tiện lợi (+), chất lượng dịch vụ (+), kiến thức (+), công nghệ (+), thái độ nhân viên (+). |
| Lakstutiene và Naraskeviciute (2012) |
Định lượng, phân tích so sánh và tổng quát logic (n = 328) |
Danh tiếng (+), lãi suất huy động (+), tiện lợi (+); mức phí cao (-), lỗi hệ thống E-Banking (-). |
| Saleh và cộng sự (2013) |
Định lượng OLS tại Hy Lạp (n = 308) |
Khả năng tiếp cận, cơ sở vật chất (+), địa điểm thuận tiện (+), tính sẵn có (+), sự nhanh chóng (+), tin cậy (+). |
| Tehulu và Wondmagegn (2014) |
Hồi quy Binary Logistic tại Ethiopia (n = 204) |
Yếu tố cá nhân (+), công nghệ ngân hàng (+), chất lượng dịch vụ (+), hình ảnh ngân hàng (+), sự thuận tiện (+), chiêu thị (+). |
| Gunasekara và cộng sự (2018) |
Định lượng OLS tại Sri Lanka (n = 445) |
Thương hiệu (+), địa điểm (+), lãi suất tiền gửi (+), đội ngũ nhân viên (+). |
Từ các nghiên cứu trên, tác giả phát hiện khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trong nước giai đoạn 2015-2017 thường bỏ qua vai trò của đội ngũ nhân viên tư vấn, chính sách khuyến mãi/hậu mãi và sự hiện đại về công nghệ (giao dịch ATM, Internet/Mobile Banking và bảo mật thông tin). Kế thừa mô hình gốc của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) kết hợp biến công nghệ ngân hàng của Tehulu và Wondmagegn (2014), mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 7 biến độc lập tác động cùng chiều lên 1 biến phụ thuộc:
$$\text{QD} = \beta_0 + \beta_1\text{TH} + \beta_2\text{LS} + \beta_3\text{TL} + \beta_4\text{CL} + \beta_5\text{KM} + \beta_6\text{CN} + \beta_7\text{NV} + e$$
Quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm với các chuyên gia và nhà quản lý tại Vietcombank Gia Định để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát, thiết lập bảng câu hỏi sơ bộ và hoàn thiện thang đo chính thức.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp tại quầy giao dịch và gửi bảng hỏi qua e-mail. Dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Thang đo tổng thể gồm 35 biến quan sát (32 biến độc lập thuộc 7 nhóm và 3 biến phụ thuộc đo lường quyết định gửi tiền).
- Cơ sở xác định cỡ mẫu: Dựa trên khuyến nghị của Hair và cộng sự (1998, 2006) và Nguyễn Đình Thọ (2011, 2013), tỷ lệ quan sát/biến đo lường tối thiểu là 5:1 ($35 \times 5 = 175$ mẫu). Theo Tabachnick và Fidell (1996), kích thước mẫu cho hồi quy là $n \ge 8m + 50$ ($8 \times 7 + 50 = 106$ mẫu). Theo Comrey và Lee (1992), quy mô mẫu trên 300 đạt mức tốt. Tác giả phát ra 400 bảng câu hỏi, thu về 382 bảng trả lời, sau khi loại bỏ 51 bảng không hợp lệ, mẫu nghiên cứu chính thức còn lại 331 quan sát hợp lệ (phần tóm tắt ghi nhận khảo sát 350 bảng, thu về 331 mẫu hợp lệ).
- Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (điều kiện: hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và Alpha $\ge 0,6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$), phân tích tương quan Pearson, ước lượng hồi quy OLS và kiểm tra các khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai VIF, tự tương quan và phương sai sai số thay đổi).
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
Nguồn thang đo |
| Thương hiệu ngân hàng |
TH |
5 (TH1 - TH5) |
Mức độ nổi tiếng, uy tín, bề dày lịch sử hoạt động, độ nhận biết và bộ nhận diện thương hiệu. |
Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) |
| Lãi suất tiền gửi |
LS |
5 (LS1 - LS5) |
Tính cạnh tranh, sự linh hoạt theo kỳ hạn, công khai niêm yết, sự thỏa mãn và khả năng sinh lời thụ động. |
Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) |
| Sự tiện lợi |
TL |
4 (TL1 - TL4) |
Mạng lưới phòng giao dịch rộng khắp, địa điểm thuận tiện an toàn, đầy đủ tiện nghi giao dịch. |
Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) |
| Chất lượng dịch vụ |
CL |
5 (CL1 - CL5) |
Quy trình đơn giản, thời gian giao dịch nhanh chóng, kênh giao dịch đa dạng, chăm sóc chu đáo, giải quyết khiếu nại thỏa đáng. |
Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) |
| Chính sách khuyến mãi |
KM |
4 (KM1 - KM4) |
Cập nhật sản phẩm mới, tần suất khuyến mãi, ưu đãi đính kèm gói tiết kiệm, quà tặng/voucher dịp lễ tết. |
Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) |
| Sự hiện đại về công nghệ |
CN |
4 (CN1 - CN4) |
Mạng lưới ATM công nghệ mới, ứng dụng/website hiện đại đổi mới, công cụ bảo mật thông tin, cập nhật công nghệ theo xu hướng. |
Tehulu và Wondmagegn (2014) |
| Đội ngũ nhân viên phục vụ |
NV |
5 (NV1 - NV5) |
Thao tác chuyên nghiệp, tác phong năng động lịch thiệp, hướng dẫn tỉ mỉ, thấu hiểu nhu cầu, tư vấn sản phẩm tối ưu. |
Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) |
| Quyết định gửi tiền |
QD |
3 (QD1 - QD3) |
Lựa chọn hàng đầu khi gửi tiết kiệm, cảm giác an tâm tuyệt đối, sẵn sàng giới thiệu cho người thân/bạn bè. |
Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của nghiên cứu trong bối cảnh các ngân hàng thương mại đang cạnh tranh gay gắt nhằm thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư. Tác giả chỉ ra rằng công tác huy động vốn tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định đối mặt với nhiều áp lực mới trước xu thế hội nhập và cạnh tranh bán lẻ. Tại chương này, mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng), phạm vi nghiên cứu (không gian tại Vietcombank Gia Định, thời gian từ tháng 04/2022 đến tháng 05/2022) cùng phương pháp nghiên cứu định lượng tổng quát được xác định cụ thể. Tác giả cũng nêu rõ kết cấu khóa luận gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tình hình nghiên cứu
Chương này tổng kết hệ thống lý luận về tiền gửi tiết kiệm ngân hàng (khái niệm, phân loại có kỳ hạn và không kỳ hạn) và các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô cũng như vi mô tác động đến hoạt động huy động tiền gửi. Tác giả đi sâu trình bày các mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng gồm lý thuyết TRA của Ajzen và Fishbein (1975, 1980), lý thuyết TPB của Ajzen (1991), mô hình phong cách khách hàng CSI của Sproles và Kendall (1986) và mô hình 3 giai đoạn lựa chọn dịch vụ ngân hàng của Trịnh Quốc Trung và cộng sự (2008). Đồng thời, chương 2 tổng hợp 8 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, phân tích khoảng trống về sự thiếu vắng của yếu tố đội ngũ nhân sự, chính sách khuyến mãi và công nghệ hiện đại trong các công trình tiền nhiệm tại Việt Nam, từ đó đề xuất 7 nhóm nhân tố đưa vào mô hình khảo sát.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập (TH, LS, TL, CL, KM, CN, NV) và 1 biến phụ thuộc (QD) cùng 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7 (kỳ vọng mối quan hệ cùng chiều giữa các nhân tố với quyết định gửi tiền). Quy trình nghiên cứu gồm 9 bước cụ thể kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm với các nhà quản lý và chuyên gia tại Vietcombank Gia Định) và phương pháp nghiên cứu định lượng. Thang đo chính thức gồm 35 biến quan sát được thiết kế trên thang đo Likert 5 mức độ. Chương này cũng giải trình chi tiết cơ sở kích thước mẫu nghiên cứu theo các tiêu chuẩn học thuật của Hair và cộng sự (2006), Comrey và Lee (1992), Tabachnick và Fidell (1996) và Nguyễn Đình Thọ (2013), đồng thời thiết lập các tiêu chuẩn thống kê dùng trong kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy OLS.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu khảo sát từ 331 khách hàng cá nhân hợp lệ qua phần mềm SPSS 22.0. Nội dung chương trình bày lần lượt:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
- Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy với hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và hệ số Alpha đạt chuẩn).
- Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các thang đo đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Phân tích ma trận tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc (các mối tương quan đều có ý nghĩa thống kê ở mức $p < 0,05$).
- Kết quả hồi quy tuyến tính OLS xác nhận mô hình đạt độ tương thích, các hệ số hồi quy đều mang dấu dương (+), khẳng định các nhân tố tác động tích cực đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
- Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy (hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương sai sai số thay đổi) cho thấy mô hình không vi phạm các giả định thống kê.
- Thảo luận kết quả so sánh với các nghiên cứu trước đó và kết luận ủng hộ các giả thuyết thống kê đặt ra.
Chương 5: Hàm ý chính sách
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu định lượng tại Chương 4, Chương 5 đưa ra các hàm ý quản trị cụ thể nhằm giúp ban lãnh đạo Vietcombank Chi nhánh Gia Định nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm cá nhân. Các nhóm giải pháp tập trung vào: mở rộng mạng lưới kinh doanh; xây dựng chính sách lãi suất hợp lý và linh hoạt; nâng cao uy tín và hình ảnh thương hiệu ngân hàng; gia tăng sự tiện lợi và đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi; nâng cao chất lượng dịch vụ giao dịch; hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và bảo mật thông tin; đẩy mạnh hoạt động marketing, khuyến mãi và chăm sóc khách hàng; nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ nhân viên giao dịch. Cuối chương, tác giả trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 22.0 từ 331 mẫu hợp lệ mang lại các phát hiện cụ thể:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo thuộc 7 nhóm yếu tố độc lập và 1 biến phụ thuộc đều đạt yêu cầu về hệ số Cronbach's Alpha và hệ số tương quan biến - tổng.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Các biến quan sát hội tụ rõ nét vào các nhóm nhân tố tương ứng, đại diện đầy đủ cho các khái niệm nghiên cứu mà không bị xáo trộn cấu trúc thang đo.
- Phân tích hồi quy đa biến: Khẳng định cả 7 nhóm nhân tố gồm Thương hiệu ngân hàng (TH), Lãi suất tiền gửi (LS), Sự tiện lợi (TL), Chất lượng dịch vụ (CL), Chính sách khuyến mãi (KM), Sự hiện đại về công nghệ (CN) và Đội ngũ nhân viên phục vụ (NV) đều tác động cùng chiều (+), có ý nghĩa thống kê đối với quyết định gửi tiền tiết kiệm (QD) của khách hàng cá nhân tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến, tự tương quan và phương sai sai số thay đổi xác nhận mô hình hoàn toàn phù hợp về mặt lượng lượng.
Các giải pháp và hàm ý quản trị do tác giả đề xuất:
- Mở rộng mạng lưới kinh doanh và trụ ATM: Bố trí các điểm giao dịch tại các khu vực đông dân cư, tuyến đường huyết mạch, bảo đảm cơ sở vật chất khang trang, thuận tiện và an toàn cho khách hàng đến nộp/rút tiền.
- Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt: Thiết kế biểu lãi suất có tính cạnh tranh, công khai minh bạch, đồng thời phân hóa linh hoạt theo kỳ hạn và đối tượng khách hàng nhằm tối ưu hóa lợi suất cho người gửi tiền.
- Nâng cao uy tín thương hiệu: Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về lịch sử hoạt động, thế mạnh an toàn vốn của Vietcombank, duy trì sự nhận diện thương hiệu nhất quán và uy tín trên thị trường tài chính.
- Đa dạng hóa sản phẩm và tiện ích: Phát triển nhiều gói tiền gửi phù hợp với các mục tiêu tài chính khác nhau của từng nhóm khách hàng cá nhân.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa và rút ngắn quy trình, thủ tục gửi tiền; tăng tốc độ xử lý giao dịch tại quầy; giải quyết nhanh chóng, thỏa đáng các khiếu nại phát sinh.
- Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và bảo mật: Nâng cấp ứng dụng ngân hàng số và website, hoàn thiện hệ thống bảo mật thông tin tài khoản, hạn chế tối đa các lỗi nghẽn mạng hoặc sự cố giao dịch tài chính trực tuyến và tại trụ ATM.
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing và chính sách khuyến mãi: Triển khai thường xuyên các chương trình tri ân, tặng quà, phát hành voucher giảm giá liên kết vào các dịp lễ tết và sinh nhật khách hàng.
- Nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp, tác phong lịch sự, thân thiện, có khả năng thấu hiểu nhu cầu và xử lý tình huống giao dịch nhanh chóng, chính xác.
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt khoa học: Khóa luận kiểm chứng thực nghiệm mô hình hành vi lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm trong bối cảnh hệ thống ngân hàng bán lẻ Việt Nam; bổ sung các biến số công nghệ hiện đại, đội ngũ nhân sự và chính sách khuyến mãi nhằm khắc phục khoảng trống nghiên cứu của các công trình trước đây.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn cứ liệu khảo sát thực tế (331 quan sát) tại Vietcombank Gia Định, giúp các nhà quản trị chi nhánh nhận diện rõ các nhân tố quyết định và mức độ ảnh hưởng của chúng, làm cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược huy động vốn và chăm sóc khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu mới chỉ được thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Định, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn hệ thống Vietcombank hoặc ngành ngân hàng thương mại nói chung trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh còn hạn chế.
- Về phương pháp chọn mẫu: Do giới hạn về thời gian và chi phí, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 331 mẫu phân tích, chưa thể bao quát hết toàn bộ các nhóm khách hàng cá nhân ở các địa bàn lân cận.
- Về thời gian nghiên cứu: Khảo sát thu thập số liệu diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (tháng 04/2022 đến tháng 05/2022), phản ánh tâm lý và hành vi khách hàng ở thời điểm nhất định mà chưa theo dõi được sự biến động hành vi qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang nhiều chi nhánh khác của Vietcombank hoặc so sánh đối chiếu giữa các khối ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước và khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân.
- Tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để nâng cao tính đại diện.
- Bổ sung các biến kiểm soát hoặc các yếu tố mới xuất hiện trong môi trường kinh tế số (như ngân hàng số thuần túy, an toàn an ninh mạng nâng cao) và sử dụng các phương pháp phân tích đa biến hiện đại như mô hình phương trình cấu trúc (SEM).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Marketing dịch vụ tham khảo cấu trúc một bài nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực, từ tổng quan lý thuyết, tổng hợp lược khảo, xác định khoảng trống đến xây dựng quy trình nghiên cứu định lượng.
- Người thực hiện đề tài tương tự có thể kế thừa bảng thang đo 35 biến quan sát đã được chuẩn hóa qua thảo luận chuyên gia và kiểm định độ tin cậy thực tế tại ngân hàng thương mại.
- Cán bộ quản lý, chuyên viên phụ trách bộ phận khách hàng cá nhân và huy động vốn tại các chi nhánh Vietcombank và ngân hàng thương mại tham khảo hệ thống các giải pháp quản trị thực tiễn nhằm thu hút và duy trì nguồn tiền gửi tiết kiệm dân cư.
Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận:
- Bảng 3.1: Hệ thống thang đo chi tiết 35 biến quan sát thuộc 7 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc.
- Quy trình nghiên cứu 9 bước kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng tại Chương 3.
- Hệ thống hàm ý chính sách chi tiết tại Chương 5 phân định theo từng nhân tố tác động.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được xử lý qua công cụ phần mềm nào?
Tác giả phát ra 400 bảng câu hỏi khảo sát tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định (phần tóm tắt ghi nhận khảo sát 350 khách hàng), thu về 382 bảng trả lời. Sau khi sàng lọc và loại bỏ 51 bảng không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức được đưa vào làm sạch và phân tích thống kê là 331 quan sát hợp lệ. Dữ liệu được phân tích trên phần mềm thống kê SPSS 22.0.
Mô hình nghiên cứu đề xuất kế thừa từ công trình gốc nào và có sự điều chỉnh, bổ sung gì mới?
Tác giả kế thừa mô hình nghiên cứu gốc của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) được thực hiện tại Việt Nam. Điểm bổ sung mới là đưa thêm biến "Sự hiện đại về công nghệ" (CN) kế thừa từ nghiên cứu của Tehulu và Wondmagegn (2014) nhằm phản ánh thực tế ứng dụng ngân hàng số, tính năng ATM và an toàn bảo mật thông tin trong giao dịch tiền gửi trực tuyến.
Thang đo khảo sát trong khóa luận được thiết kế như thế nào?
Khóa luận sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Tổng cộng có 35 biến quan sát được thiết kế, bao gồm 32 biến quan sát đo lường 7 nhóm nhân tố độc lập (Thương hiệu: 5 biến, Lãi suất: 5 biến, Sự tiện lợi: 4 biến, Chất lượng dịch vụ: 5 biến, Khuyến mãi: 4 biến, Công nghệ: 4 biến, Đội ngũ nhân viên: 5 biến) và 3 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc Quyết định gửi tiền tiết kiệm (QD).
Những kiểm định thống kê nào đã được thực hiện để khẳng định sự phù hợp của mô hình hồi quy?
Nghiên cứu đã thực hiện tuần tự các kiểm định thống kê gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (đạt điều kiện tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và Alpha $\ge 0,6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và kiểm định Bartlett $p < 0,05$), phân tích tương quan Pearson, ước lượng hồi quy OLS và kiểm định các khuyết tật của mô hình bao gồm hiện tượng đa cộng tuyến (thông qua hệ số VIF), hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
Kết quả nghiên cứu hồi quy kết luận như thế nào về tác động của các nhân tố đến quyết định của khách hàng?
Kết quả phân tích hồi quy OLS cho thấy cả 7 nhóm nhân tố gồm Thương hiệu ngân hàng, Lãi suất tiền gửi, Sự tiện lợi, Chất lượng dịch vụ, Chính sách khuyến mãi, Sự hiện đại về công nghệ và Đội ngũ nhân viên phục vụ đều có tác động tích cực (cùng chiều, dấu dương) và có ý nghĩa thống kê đến quyết định lựa chọn Vietcombank Chi nhánh Gia Định để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như là một công trình nghiên cứu thực nghiệm hoàn chỉnh về hành vi lựa chọn ngân hàng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát từ 331 khách hàng trên phần mềm SPSS 22.0, đề tài đã kiểm định và khẳng định vai trò tích cực của 7 nhóm nhân tố lý thuyết cấu thành quyết định gửi tiền. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để ban lãnh đạo chi nhánh triển khai đồng bộ các giải pháp về thương hiệu, lãi suất, công nghệ, nhân sự và chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao năng lực huy động vốn bán lẻ.