BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH TRỊNH HỒNG TRÂM CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NIÊM YẾT VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HỒ CÔNG HƢỞNG 2 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.
HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: TRỊNH HỒNG TRÂM Mã số sinh viên: 030135190642 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE04 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NIÊM YẾT VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HỒ CÔNG HƢỞNG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Nợ xấu là một trong những vấn đề quan trọng cần đƣợc kiểm soát chặt chẽ nhằm hạn chế khả năng khủng hoảng kinh tế. Trƣớc đây, một số quốc gia trên thế giới đã từng xảy ra tình trạng tỷ lệ nợ xấu tăng cao dẫn đến sự đổ vỡ của nhiều ngân hàng lớn và để lại hậu quả nghiêm trọng.
Tại Việt Nam, tỷ lệ nợ xấu biến động liên tục qua các năm gây ra nhiều khó khăn cho các NHTM. Thực tế trong những năm gần đây, nợ xấu đang có dấu hiệu tăng cao do tác động mạnh của tốc độ tăng trƣởng tín dụng (TTTD) và dịch bệnh Covid-19. Chính vì thế, tác giả thực hiện nghiên cứu về các nhân tố tác động đến nợ xấu của các NHTM niêm yết Việt Nam để xác định rõ yếu tố ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng đến nợ xấu. Khóa luận sử dụng dữ liệu của 24 NHTM niêm yết trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2021 nhằm ƣớc lƣợng 4 mô hình hồi quy gồm Pooled OLS, FEM, REM, FGLS bằng phần mềm Stata 16.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến gồm tỷ lệ nợ xấu năm trƣớc, tỷ lệ dự phòng RRTD, tỷ lệ lãi suất danh nghĩa có mối tƣơng quan dƣơng với tỷ lệ nợ xấu và các biến gồm quy mô ngân hàng, tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (TTS) có mối tƣơng quan âm với tỷ lệ nợ xấu. Đồng thời, kết quả này hoàn toàn tƣơng đồng với kỳ vọng của tác giả. Qua đó, đƣa ra các khuyến nghị chính sách giúp ngân hàng khắc phục đƣợc những hạn chế của nợ xấu nhƣ theo dõi chặt chẽ các khoản vay quá hạn, phát triển quy mô ngân hàng, nâng cao năng lực cán bộ nhân viên, đổi mới công nghệ,… Cuối cùng, khóa luận trình bày một số hạn chế trong quá trình thực hiện và đề xuất hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. ii ABSTRACT Bad debt is one of the important issues that need to be strictly controlled to limit the possibility of an economic crisis.
In the past, some countries in the world experienced a high bad debt ratio. This led to the failure of many large banks and serious consequences. In Vietnam, the bad debt ratio fluctuated continuously over the years, which caused many difficulties for commercial banks. In fact, due to the influence of credit growth and the Covid-19 epidemic, the figure for the bad debt ratio has seen a noticeable increase in recent years.
This study aims to examine the factors affecting the bad debt of listed commercial banks in Vietnam and measure the degree of influence on the bad debt. The thesis uses data from 24 listed commercial banks in the period from 2011 to 2021 to estimate 4 regression models including Pooled OLS, FEM, REM and FGLS using Stata 16. The research results show that the bad debt ratio of the previous year, the provision rate for credit risk and the nominal interest rate have a positive correlation with the bad debt ratio. In contrast, the variables including bank size and return on total assets are negatively related to a bad debt ratio.
This result is completely consistent with the author's expectations. According to the findings, there are some policy recommendations to help the bank overcome the limitations of bad debt such as closely monitoring overdue loans, expanding the bank's scale, improving staff capacity, changing new technology, etc. Finally, the thesis also presents some limitations in the implementation process and proposes future research directions. iii LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan tất cả nội dung trong khóa luận đều đƣợc trình bày bởi tác giả.
Những thông tin về số liệu đƣợc thu thập từ những nơi có nguồn gốc đáng tin cậy, đƣợc công bố đầy đủ và chính xác theo quy định. Từ những số liệu đó, tác giả đã trình bày kết quả nghiên cứu cũng nhƣ đƣa ra những phân tích khách quan phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Tác giả Trịnh Hồng Trâm iv LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy TS. Hồ Công Hƣởng đã hƣớng dẫn và đóng góp ý kiến cho bài nghiên cứu.
Từ những sự góp ý, đánh giá của thầy đã giúp tác giả thực hiện một bài nghiên cứu hoàn chỉnh theo đúng tiến độ và quy định của Nhà trƣờng. Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy/Cô ban lãnh đạo, ban quản lý và hỗ trợ sinh viên Chất lƣợng cao trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả tiếp cận đến môi trƣờng nghiên cứu học thuật thông qua thực hiện Khóa luận. Điều này giúp cho tôi và các bạn sinh viên khác vận dụng đƣợc các kiến thức đã học tại trƣờng. Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế của tác giả nên luận văn này không tránh khỏi nhiều thiếu sót.
Vì vậy, tác giả rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các Thầy Cô để hoàn thiện vốn kiến thức của bản thân, tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm trong các bài nghiên cứu sau này. Trân trọng cảm ơn. Tác giả Trịnh Hồng Trâm v MỤC LỤC TÓM TẮT. i LỜI CAM ĐOAN.
iii MỤC LỤC .v DANH MỤC VIẾT TẮT. ix DANH MỤC BẢNG. xi DANH MỤC HÌNH. xii CHƢƠNG 1.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Kết cấu luận văn .5 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƢỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN.
Khái niệm nợ xấu. Phân loại nợ xấu. Trên thế giới. Tại Việt Nam.
Lý thuyết thông tin bất cân xứng. Lý thuyết chu kỳ kinh doanh. Chỉ tiêu đo lƣờng nợ xấu. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ.
Tỷ lệ Nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ. Tỷ lệ các khoản xóa nợ. Tỷ lệ dự phòng RRTD. Các nhân tố tác động đến nợ xấu.
Các yếu tố vi mô. Các yếu tố vĩ mô. Khảo lƣợc các nghiên cứu về nhân tố định lƣợng tác động đến nợ xấu. Các nghiên cứu thế giới.
Các nghiên cứu Việt Nam .22 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP LUẬN. Quy trình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu. Các biến nghiên cứu. Biến phụ thuộc. Biến độc lập.
Dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thống kê mô tả. Phân tích ma trận tƣơng quan.
Phân tích hồi quy với mô hình Pooled OLS. Kiểm định các khuyết tật của mô hình Pooled OLS. Phân tích hồi quy với mô hình FEM, REM. Kiểm định các khuyết tật của mô hình FEM, REM.
Phân tích hồi quy với mô hình FGLS .39 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Thống kê mô tả. Ma trận tƣơng quan.
Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến. Phân tích mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM, REM. Kiểm định Hausman. Kiểm định các khuyết tật của mô hình.
Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi. Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan. Phân tích mô hình hồi quy FGLS. Thảo luận kết quả nghiên cứu .50 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Khuyến nghị chính sách. Hạn chế của đề tài. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .63 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 .65 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
xii PHỤ LỤC. xvii ix DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCTC Báo cáo tài chính Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng ETA Equity to Total Assets tài sản FEM Fixed Effects Model Mô hình tác động cố định Feasible Generalized Least FGLS Bình phƣơng tối thiểu tổng quát Squares estimators GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GMM Generalized Method of Moments Phƣơng pháp moment tổng quát INF Inflation Tỷ lệ lạm phát INR Nominal Interest Rate Tỷ lệ lãi suất danh nghĩa LGR Bank's Loan Growth Rate Tốc độ tăng trƣởng tín dụng LLR Loan Loss Reserves Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc NHTM Ngân hàng thƣơng mại NPL Non –Performing Loans Tỷ lệ nợ xấu NPLt-1 Non –Performing Loans last year Tỷ lệ nợ xấu năm trƣớc Pooled Mô hình ƣớc lƣợng bình phƣơng Pooled Ordinary Least Square OLS bé nhất dữ liệu gộp. REM Random Effect Model Mô hình tác động ngẫu nhiên ROA Return On Asset Lợi nhuận trên tổng tài sản RRTD Rủi ro tín dụng SIZE Quy mô ngân hàng TCTD Tổ chức tín dụng x TTS Tổng tài sản TTTD Tăng trƣởng tín dụng Vietnam Asset Management Công ty quản lý tài sản của các VAMC Company tổ chức tín dụng Việt Nam VIF Variance inflation factor Kiểm định đa cộng tuyến WB World Bank Ngân hàng Thế giới xi DANH MỤC BẢNG Bảng 2-1: Phân loại nợ ở một số quốc gia trên thế giới .10 Bảng 2-2: Phân loại các nhóm nợ tại Việt Nam. 11 Bảng 2-3: Tổng hợp các nhân tố tác động đến nợ xấu của các ngân hàng.24 Bảng 4-1: Thống kê mô tả .41 Bảng 4-2: Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến .44 Bảng 4-3: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến .45 Bảng 4-4: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy theo Pooled OLS, FEM và REM .46 Bảng 4-5: Kiểm định Hausman .47 Bảng 4-6: Kết quả kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi .48 Bảng 4-7: Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan .48 Bảng 4-8: Kết quả mô hình hồi quy FGLS .49 Bảng 4-9: Kết quả tổng hợp kiểm định thực nghiệm bằng mô hình FGLS với lý thuyết kinh tế .51 Bảng 4-10: Kết quả từ mô hình FGLS trong giai đoạn trƣớc và sau Covid-19.57 xii DANH MỤC HÌNH Hình 3-1: Quy trinh nghiên cứu .27 Hình 4-1 Mối tƣơng quan giữa biến NPLt-1 và biến NPL .