Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Khái niệm nhân tố Nhân tố là những điều kiện, sự vật, hiện tượng, nguyên nhân, kết quả liên quan hoặc do con người tạo ra. (Trích nguồn: từ-điển. Khái niệm ảnh hưởng Ảnh hưởng là sự tác động của vật nọ đến vật kia, người này đến người khác.
(Trích nguồn: wiktionary. Khái niệm lựa chọn Lựa chọn c nguồn gốc từ tiếng Latin selectĭo. Đ là về hành động và hiệu quả của việc chọn một hoặc nhiều người hoặc những thứ khác. Cái được chọn, được tách ra khỏi phần còn lại theo sở thích của người chọn.
(Trích nguồn: tax-definition. Khái niệm sinh viên Sinh viên chủ yếu là những người đăng ký vào trường hoặc cơ sở giáo dục khác tham gia các lớp học trong kha học để đạt được mức độ thành thạo môn học theo hướng dẫn của người hướng dẫn, và dành thời gian bên ngoài lớp để thực hiện bất kỳ hoạt động nào mà giảng viên chỉ định là cần thiết cho việc chuẩn bị lớp học hoặc để gửi bằng chứng về sự tiến bộ đối với sự thành thạo đ. Thuật ngữ "sinh viên" dành cho những người đăng ký vào các trường trung học trở lên. (Trích nguồn: wikipedia.
Học viện Hàng không Việt Nam Học viện Hàng không Việt Nam là cơ sở Giáo dục đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của nước CHXHCN Việt Nam. Học viện được thành 7 lập theo Quyết định số 168/2006/QĐ-TTg, ngày 17/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Học viện Hàng không Việt Nam là cơ sở Giáo dục Đại học đầu ngành trong hệ thống Giáo dục đại học của cả nước về lĩnh vực Hàng không dân dụng, giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho ngành Hàng không Việt Nam. (Trích nguồn: vaa.
Lý thuyết nhu cầu của Maslow Thuyết nhu cầu Maslow là lý thuyết về sự thỏa mãn phổ biến nhất do nhà tâm lý học Abraham Maslow hình thành và phát triển. Lý thuyết này cho rằng con người được động viên bởi nhiều nhu cầu khác nhau và các nhu cầu này được sắp xếp theo thứ bậc từ thấp đến cao. 5 mức nhu cầu của tháp Maslow: 2. Nhu cầu sinh lý (Physiological Needs) Sinh lý là những nhu cầu thực tế, cần thiết nhất của mỗi người.
Bao gồm việc ăn uống, nghỉ ngơi, sinh lý, ….đây là những điều giúp con người c thể tồn tại và phát triển. Trong kim tự tháp maslow, các nhu cầu sinh lý xếp ở bậc dưới cùng. Nếu nhu cầu này chưa được đáp ứng và thỏa mãn thì các nhu cầu cao hơn sẽ không thể xuất hiện. Chẳng hạn, trước khi nhu cầu của con người là “ăn no – mặc ấm” và đến khi đã thỏa mãn nhu cầu này, con người sẽ mong muốn nhu cầu cao hơn là “ăn ngon – mặc đẹp”.
Nhu cầu về an ninh, an toàn (safety, security needs) Đây là nhu cầu tiếp theo trong tháp maslow. Khi đã đáp ứng được những nhu cầu cơ bản trên, con người sẽ hướng đến những nhu cầu cao hơn về sự an ninh, an toàn cho bản thân. Đ là ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp, xã hội ổn định. Con người mong muốn được bảo vệ trước những mỗi nguy hiểm, đe dọa về tinh thần hay vật chất.
Chính điều này mà pháp luật được ra đời, đội ngũ cảnh sát, công an xuất hiện và thực hiện vai trò bảo vệ an toàn, an ninh, trật tự xã hội. Nhu cầu về xã hội (Belonging needs) Nhu cầu về xã hội là nhu cầu thiên về các yếu tố tinh thần, cảm xúc. Theo đ, mỗi người mong muốn mình là một thành tố của các mối quan hệ xã hội như: công ty, trường lớp, gia đình, …. Nhu cầu này vô cùng quan trọng và cần thiết với mỗi người.
Các nhà kinh doanh cũng áp dụng điều này để đảm bảo mang lại lợi ích thiết thực nhất đối với khách hàng. Giúp doanh nghiệp thể hiện và đạt được nhu cầu cá nhân mang lại các sản phẩm, dịch vụ tốt nhất. Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs) Đây là nhu cầu được thừa nhận, mong muốn được yêu quý, tôn trọng trong bất cứ tổ chức hay môi trường nào. Cũng tương tự, trong kinh doanh, doanh nghiệp cần phải đem đến cho khách hàng cảm giác họ là “Thượng đế”, được tôn trọng và đối xử đặc biệt.
Doanh nghiệp cần hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, từ đ đáp ứng tối đa các nhu cầu đồng thời luôn tôn trọng và tạo cho họ cảm giác được quan tâm đặc biệt nhất. Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualization) Được thể hiện mình là nhu cầu cao nhất trong kim tự tháp maslow. Đây là mong muốn được chứng minh bản thân. Được theo đuổi đam mê, sở thích của mình và mang lại những giá trị, lợi ích tốt đẹp cho xã hội.
Lý thuyết hành vi tiêu dùng Hành vi tiêu dùng được hiểu là quá trình và hành động ra quyết định của những người liên quan đến việc mua và sử dụng sản phẩm. Một số quan điểm về khái niệm hành vi người tiêu dùng nổi tiếng trên Thế giới: Theo Philip Kotler, “hành vi của người tiêu dùng là việc nghiên cứu cách các cá nhân, nhm và tổ chức lựa chọn, mua, sử dụng và loại bỏ hàng ha, dịch vụ, ý tưởng và trải nghiệm để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ”. Della Bitta, “hành vi người tiêu dùng được định nghĩa là quá trình ra quyết định và hành động thực tế của các cá nhân khi đánh giá, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ những hàng hoá và dịch vụ”. Một nghiên cứu hành vi người tiêu dùng sẽ cho thấy: Người tiêu dùng nghĩ gì và cảm nhận như thế nào về các lựa chọn thay thế khác nhau c trên thị trường (thương hiệu, sản phẩm, v.
Điều gì ảnh hưởng đến người tiêu dùng để lựa chọn giữa các lựa chọn khác nhau Hành vi của người tiêu dùng khi nghiên cứu và mua sắm. Môi trường của người tiêu dùng (bạn bè, gia đình, phương tiện truyền thông, v.) ảnh hưởng như thế nào đến hành vi của họ (Trích nguồn: luanvan99. Lý thuyết tâm lý học Tâm lý học là nghiên cứu về các hiện tượng diễn ra trong thế giới nội tâm của con người như lối suy nghĩ, hành vi, tư tưởng và cảm xúc. Ni cách khác, khi học ngành Tâm lý, bạn sẽ được học cách đánh giá những ảnh hưởng của môi trường và yếu tố ngoại cảnh lên tâm lý con người.Trong khuôn khổ của một kha học ngành Tâm lý, bạn sẽ thường xuyên bắt gặp những môn học phổ biến như: Tâm lý học lâm sàng (Clinial Psychology) Tâm lý học nhận thức (Cognitive Psychology) Tâm lý học xã hội (Social Psychology) Tâm lý học hành vi (Behavioural Psychology) Tâm lý học về sự phát triển (Developmental Psychology) Các học thuyết tâm lý học nổi tiếng: Thuyết hành vi Thuyết phân tâm Thuyết phát sinh nhận thức Thuyết hoạt động (Trích nguồn: hotcourses.
Lý thuyết khảo sát thị trường Khảo sát thị trường là một hoạt động thu thập dữ liệu, thông tin quan trọng mà một doanh nghiệp cần thực hiện. Các thông tin, dữ liệu từ thị trường mục tiêu về nhu cầu/sở thích người dùng đối với sản phẩm, dịch vụ.Các dữ liệu từ khảo sát sẽ được tổng hợp và phân tích để phục vụ cho các kế hoạch kinh doanh và các chiến lược tiếp thị, truyền thông được triển khai hiệu quả. Mục đích khảo sát thị trường: Thu thập phản hồi khách hàng Hiểu xu hướng của khách hàng đối với việc mua sản phẩm Nâng cao các sản phẩm và dịch vụ hiện c Tầm quan trọng của khảo sát thị trường: Tìm hiểu chuỗi cung và cầu của thị trường mục tiêu Phát triển các kế hoạch tiếp thị tốt Ra mắt chính xác các sản phẩm mới (Trích nguồn: luatduonggia.vn; Glints Writers) 2. Các nghiên cứu trước đây 2.
Trong nước Nghiên cứu về Trà Sen Vàng một trong bộ ba chủ lực của chuỗi cửa hàng HighLands Coffee. Nằm trong top doanh số cao nhất của chuỗi cửa hàng này. Là thức uống được giới trẻ, đặc biệt là các bạn sinh viên yêu thích cùng với những ấn tượng về mức tăng trưởng mà Trà Sen Vàng gp phần đem lại cho chuỗi cửa hàng HighLands Coffee. Để tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của sinh viên đối với thức uống Trà Sen Vàng, nhm tác giả đã thực hiện khảo sát với 150 bạn sinh viên đang theo học ở các trường cao đẳng đại học trên toàn thành phố bằng cách thiết kế bảng câu hỏi và thu thập thông tin bằng bảng hỏi cho những bạn sinh viên.
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua trà sen vàng tại chuỗi cửa hàng HighLands Coffee là: Quảng cáo là nhân tố c tác động cao nhất, xếp hạng thứ 2 là nhân tố giá cả, nhân tố ngẫu hứng xếp hạng thứ 3, xếp hạng thứ 4 là nhân tố niềm tin, và chất lượng sản phẩm là nhân tố xếp hạng thứ 5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn Highland Nghiên cứu hành vi mua cà phê Highland của sinh viên tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do học viên Bùi Ngọc My thực hiện theo sự hướng dẫn của ThS.Phạm Quang Trường. Việt Nam là một nước nằm trong top về xuất khẩu cà phê của thế giới. Vì vậy, Việt Nam các thương hiệu cà phê trong và ngoài nước cạnh tranh nhau ngày càng gay gắt đặt biệt là ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện nay, các thương hiệu lớn cạnh tranh với nhau: Highland, Starbuck, Trung Nguyên, The Coffee House, Coffee Bean ., Vì là Thành phố phát triển nhất cả nước về mọi mặt: kinh tế, chính trị, chiếm tỷ lệ tầng lớp tri thức cao nhất trong cả nước, vậy nên đời sống người dân khá cao, cà phê hầu như là một thức uống không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của họ. Như vậy, để thương hiệu cà phê Highland c thể đứng vững trên thị trường đầy chông gai như thế này đòi hỏi nhà quản lý phải hiểu rõ thị hiếu, hành vi tiêu dùng của khách hàng để c thể phát triển thương hiệu rộng rãi hơn. 12 Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn cà phê Highland đối với sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh gồm các yếu tố: Thương hiệu, Giá cả, Nhu cầu, Thu nhập.