Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế học của tác giả Phạm Thị Thanh Huyền với đề tài "Các nhân tố tác động tới cầu du lịch khách quốc tế đến Việt Nam", được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2023) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Việt Hùng, thuộc chuyên ngành Kinh tế học (mã số: 9310101_KTH).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Du lịch đã trở thành ngành công nghiệp lớn thứ ba thế giới sau nhiên liệu và hóa chất, đạt mức tăng trưởng 3,5% năm 2019, vượt mức tăng trưởng kinh tế toàn cầu 2,5%, đóng góp khoảng 8.900 tỷ USD vào GDP toàn cầu và tạo ra 1.700 tỷ USD từ xuất khẩu tại chỗ, tương ứng 6,8% tổng kim ngạch xuất khẩu và 28,3% xuất khẩu dịch vụ thế giới (WTTC, 2019). Tại Việt Nam, du lịch được ghi nhận có tốc độ tăng trưởng khách quốc tế thuộc nhóm nhanh nhất thế giới (iTDR, 2020). Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh du lịch của Việt Nam năm 2019 xếp vị trí 63/140, đứng sau nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á như Singapore (17/140), Malaysia (29/140), Thái Lan (31/140) và Indonesia (40/140). Tỷ lệ khách quay trở lại Việt Nam ước tính chỉ đạt khoảng 40%, mức chi tiêu trung bình thấp (khoảng 96 USD/ngày) và thời gian lưu trú ngắn (trung bình 2,6 đến 3,5 ngày theo iTDR, 2020).
Xuất phát từ nguyên lý không tồn tại một hàm cầu du lịch quốc tế tổng quát dùng chung cho mọi điểm đến do đặc tính riêng biệt của từng luồng khách (Crouch, 1995), việc xây dựng hàm cầu du lịch cụ thể cho Việt Nam là yêu cầu tất yếu. Bên cạnh đó, sự chuyển dịch mạnh mẽ của công nghệ và thương mại điện tử từ năm 2012 đã thay đổi hành vi du khách, nhưng các mô hình cầu vĩ mô trên thế giới và tại Việt Nam hầu như chưa kiểm định biến số công nghệ thông tin và Internet. Đồng thời, xu hướng sụt giảm độ dài lưu trú trên toàn cầu (Jacobsen & cộng sự, 2018) đặt ra yêu cầu phải kết hợp nghiên cứu cả lượt khách đến và thời gian lưu trú để tối ưu hóa nguồn thu kinh tế.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Phân tích và lượng hóa tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới cầu du lịch ở cả cấp vĩ mô và vi mô đối với trường hợp khách quốc tế đến Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp cho các nhà quản lý và doanh nghiệp nhằm phát triển du lịch.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng mô hình cầu du lịch quốc tế ở cấp độ vĩ mô và đánh giá tác động của các biến giải thích tới lượt khách quốc tế đến Việt Nam.
- Xây dựng mô hình cầu du lịch quốc tế ở cấp độ vi mô và đánh giá sự tác động của các biến giải thích tới thời gian khách lưu trú tại Việt Nam.
- Kiến nghị các giải pháp đối với cơ quan quản lý và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy sự phát triển của du lịch quốc tế đến Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Ở cấp vĩ mô, những nhân tố nào tác động và tác động như thế nào tới lượt khách quốc tế đến Việt Nam? Công nghệ thông tin, truyền thông và Internet có ảnh hưởng tới lượt khách quốc tế đến Việt Nam không?
- Câu hỏi 2: Ở cấp vi mô, những nhân tố nào tác động và tác động như thế nào tới thời gian khách quốc tế lưu trú tại Việt Nam?
- Câu hỏi 3: Dựa vào kết quả nghiên cứu kết hợp với định hướng phát triển du lịch Việt Nam, các chính sách nào được đề xuất cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp ngành du lịch?
Hệ thống 7 giả thuyết nghiên cứu được thiết lập:
- H1: Các nhân tố của mô hình lực hấp dẫn (thu nhập, giá cả, tỷ giá hối đoái, khoảng cách địa lý, độ mở thương mại, quy mô dân số) tác động tới cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam.
- H2: Khách du lịch đến từ các quốc gia thuộc khối ASEAN có cầu du lịch tới Việt Nam nhiều hơn.
- H3: Các nước gửi khách càng có nhiều người sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông và Internet thì khách du lịch tới Việt Nam càng nhiều.
- H4: Các đặc điểm cá nhân và nhân khẩu học có tác động tới thời gian lưu trú của khách quốc tế đến Việt Nam.
- H5: Các thuộc tính của điểm đến có tác động tới thời gian lưu trú của khách quốc tế đến Việt Nam.
- H6: Các nhân tố bên ngoài có tác động tới thời gian lưu trú của khách quốc tế đến Việt Nam.
- H7: Những kích thích du lịch có tác động tới thời gian lưu trú của khách quốc tế đến Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động tới cầu du lịch quốc tế đến, cụ thể là lượt khách quốc tế đến và thời gian lưu trú.
- Phạm vi nội dung: Các nhân tố tác động tới cầu du lịch trong trường hợp khách quốc tế đến Việt Nam.
- Phạm vi không gian:
- Cấp độ vĩ mô: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ 28 quốc gia và vùng lãnh thổ gửi khách tới Việt Nam, gồm 14 nước châu Âu (Bỉ, Hà Lan, Na Uy, Nga, Pháp, Phần Lan, Đức, Thụy Sĩ, Thụy Điển, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Anh, Ý), 2 nước châu Úc (New Zealand, Úc), 2 nước châu Mỹ (Canada, Hoa Kỳ) và 11 nước/vùng lãnh thổ châu Á (Hàn Quốc, Indonesia, Lào, Malaysia, Campuchia, Nhật Bản, Philippines, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan).
- Cấp độ vi mô: Khảo sát dữ liệu sơ cấp từ khách du lịch quốc tế tại 5 trung tâm du lịch trọng điểm: Quảng Ninh, Hà Nội, Hội An, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh (kết hợp lấy mẫu khảo sát tại Hạ Long và Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp cấp vĩ mô được thu thập trong giai đoạn 2008 – 2019; dữ liệu sơ cấp cấp vi mô được điều tra từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh tiếp cận chính:
-
Hướng nghiên cứu vĩ mô theo mô hình lực hấp dẫn và kinh tế lượng:
- Khởi nguồn từ việc ứng dụng định luật Newton vào thương mại và di cư, các học giả đã đưa khoảng cách, quy mô dân số và trao đổi thương mại vào giải thích luồng du lịch (Van Doren, 1967; Archer, 1976).
- Morley (1992, 1995) và Morley & cộng sự (2014) hoàn thiện nền tảng kinh tế vi mô cho mô hình lực hấp dẫn dựa trên lý thuyết người tiêu dùng và hàm tối đa hóa lợi ích cá nhân, chứng minh mô hình lực hấp dẫn hoàn toàn phù hợp để ước lượng cầu du lịch.
- Các biến số kinh tế truyền thống được kiểm chứng qua nhiều công trình: thu nhập của nước gửi khách (Crouch, 1994; Bull, 1995; Chasapopoulos, Butter & Mihaylov, 2014; Rodriguez & cộng sự, 2018); giá cả và giá liên quan (Lim & McAleer, 2001; Witt & Turner, 2002; Song & cộng sự, 2010; Habibi, 2015); giá thay thế tại các điểm đến cạnh tranh (Fujii & cộng sự, 1985; Martin & Witt, 1987; Song & Witt, 2003; Chasapopoulos & cộng sự, 2014); chi phí vận chuyển và giá nhiên liệu (Martin & Witt, 1988; Chaiboonsri & cộng sự, 2009); tỷ giá hối đoái (Dritsaki & Athanasiadis, 2000; Garin-Munoz & Amaral, 2000); khoảng cách địa lý và độ mở thương mại (Eilat & Einav, 2004; Hazera & cộng sự, 2017; Eryigit & cộng sự, 2010); quy mô dân số (Song & Witt, 2000; Hanafiah & cộng sự, 2010); yếu tố khối ASEAN (Stiti & Normaz, 2012; Deluna & Narae, 2014) và sự ổn định chính trị (Smith, 2000; Aristeidis & cộng sự, 2018; Croes & Vanegas, 2005).
-
Hướng nghiên cứu vi mô về độ dài thời gian lưu trú và lý thuyết tâm lý - xã hội:
- Các nghiên cứu thời gian lưu trú sử dụng mô hình thời gian sống sót (Survival models: Cox, Weibull, Log-logistic), hồi quy Poisson hoặc OLS để phân tích tác động của đặc điểm nhân khẩu học, động cơ, chi phí và thuộc tính điểm đến.
- Các công trình tiêu biểu gồm: Gokovali & cộng sự (2007) tại Thổ Nhĩ Kỳ; Martinez-Garcia & Raya (2008), Raya (2012), Alen & cộng sự (2014), Rodriguez & cộng sự (2018), Soler & cộng sự (2020) tại Tây Ban Nha; Gomes de Menezes & cộng sự (2008), Barros & Machado (2010), Barros & cộng sự (2010) tại Bồ Đào Nha; Barros & cộng sự (2008) tại Mỹ Latinh; Peypoch & cộng sự (2012) tại Madagascar; Salmasi & cộng sự (2012), Brida & cộng sự (2013) tại Ý; Thrane (2012), Thrane & Farstad (2012), Prebensen & cộng sự (2015) tại Na Uy; Kruger & Saayman (2014) tại Nam Phi; Santos & cộng sự (2014) tại Brazil; Wang & cộng sự (2018), Bavik & cộng sự (2021) tại Macao; Montano & cộng sự (2019) tại Tây Ban Nha; Atsis & cộng sự (2020) tại Thổ Nhĩ Kỳ.
- Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào cầu du lịch nội địa hoặc sự hài lòng của du khách (Ngọc, 2017; Hải & Giang, 2011; Trân & cộng sự, 2016; Nghĩa & cộng sự, 2017), nghiên cứu hình ảnh điểm đến Việt Nam trong mắt du khách châu Âu (Trần Thị Mai Liên, 2017), hoặc so sánh hành vi du khách Hoa Kỳ và Trung Quốc (Thuy Huong Truong & Brian King, 2006).
| Chỉ tiêu đo lường cầu du lịch |
1985 – 1999 |
2000 – 2009 |
2010 – 2019 |
Tổng số bài nghiên cứu |
| Lượt khách đến |
18 |
59 |
30 |
107 |
| Chi tiêu khách du lịch |
9 |
9 |
9 |
27 |
| Độ dài thời gian lưu trú / Số đêm lưu trú |
0 |
7 |
1 |
8 |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả luận án (2019)
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Thiếu tính bao quát đa cấp độ: Các nghiên cứu trước đây thường phân tách riêng rẽ cấp độ vĩ mô (dùng mô hình lực hấp dẫn) hoặc cấp độ vi mô (dùng lý thuyết tâm lý - xã hội). Luận án tích hợp đồng thời cả hai cấp độ để phân tích toàn diện cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam.
- Bỏ sót yếu tố công nghệ thông tin và Internet ở cấp độ vĩ mô: Mặc dù công nghệ thông tin đã định hình lại hành vi du lịch (Lopez-Cordova, 2020; Xiang, Magnini & Fesenmaier, 2015; Wang & cộng sự, 2016), các mô hình lượng hóa cầu vĩ mô trước đó chưa đưa biến số người dùng Internet/công nghệ của nước gửi khách vào hàm cầu.
- Thang đo thuộc tính điểm đến và rào cản rủi ro tại Việt Nam: Các thang đo thuộc tính điểm đến và yếu tố rào cản (an ninh, chính trị, rủi ro) chưa được lượng hóa cụ thể trong mô hình thời gian lưu trú của du khách quốc tế khi đến Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án áp dụng định nghĩa du lịch và khách du lịch theo chuẩn của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2008) và Luật Du lịch Việt Nam (2017). Khái niệm cầu du lịch được tổng hợp từ Page & Connell (2006) và Cao (2016): là tổng số khách du lịch được ghi nhận tại một địa điểm nhất định trong một thời điểm nhất định, đồng thời là khoảng thời gian mà người tiêu dùng sử dụng để chi tiêu cho sản phẩm hàng hóa và dịch vụ du lịch.
-
Lý thuyết Mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model):
Dựa trên nghiên cứu của Morley & cộng sự (2014), dòng chảy du lịch quốc tế giữa khu vực $I$ và $J$ được biểu diễn dưới dạng:
$$Flow_{IJ} = \frac{B \cdot (GDP_I)^\alpha \cdot (GDP_J)^\lambda \cdot \eta_{IJ}}{(Dist_{IJ})^\xi}$$
Khi lấy logarit tự nhiên, mô hình trở thành quan hệ tuyến tính:
$$\ln(Flow_{IJ}) = \beta_0 + \alpha \ln(GDP_I) + \lambda \ln(GDP_J) - \xi \ln(Dist_{IJ}) + \ln(\eta_{IJ}) + \epsilon_{IJ}$$
Hàm tổng cầu vĩ mô được dẫn xuất từ bài toán tối đa hóa hàm lợi ích người tiêu dùng $U_{it} = U(N_{ijt}, Q_{it}, S'{it}, S'{jt})$ dưới ràng buộc ngân sách $C_{ijt} N_{ijt} + P_t Q_{it} \le Y_{it}$ (Morley, 1992, 2014).
-
Lý thuyết tâm lý - xã hội về quá trình ra quyết định của Schmoll (1977):
Được Cooper & cộng sự (2008) và Ngugi (2014) hoàn thiện, mô hình chỉ ra quá trình 4 giai đoạn của du khách (khao khát du lịch $\rightarrow$ tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ đánh giá lựa chọn $\rightarrow$ quyết định đi du lịch) chịu tác động bởi 4 nhóm yếu tố: Kích thích du lịch (Travel stimuli), Biến bên ngoài (External variables), Nhân tố cá nhân & xã hội (Social and personal determinants), và Đặc điểm điểm đến/dịch vụ (Destination attributes).
Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
[Tổng quan lý thuyết & Phỏng vấn sâu 34 chuyên gia]
[CẤP ĐỘ VĨ MÔ: Dữ liệu bảng 2008-2019] [CẤP ĐỘ VI MÔ: Khảo sát 600 du khách 2019]
- 28 quốc gia/vùng lãnh thổ - 5 trung tâm du lịch trọng điểm
- Kiểm định OLS, FE, RE, GLS - Đánh giá Cronbach's Alpha, EFA (KMO, Bartlett)
- Kiểm định đa cộng tuyến VIF - Phân tích hồi quy đa biến (ANOVA, R²)
[Kết quả ước lượng & Đề xuất chính sách]
- Phân tích định tính: Tổng hợp, phân tích tài liệu học thuật và thực hiện phỏng vấn sâu 34 nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành và hướng dẫn viên du lịch để hoàn thiện cấu trúc phiếu khảo sát.
- Phân tích định lượng cấp vĩ mô:
- Mô hình: Sử dụng kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) cho 28 thị trường nguồn trong 12 năm (2008 – 2019).
- Kỹ thuật: So sánh mô hình OLS gộp, mô hình tác động cố định (FE), mô hình tác động ngẫu nhiên (RE) và sử dụng ước lượng bình phương bé nhất tổng quát (GLS) nhằm kiểm soát các khuyết tật phương sai sai số thay đổi và tự tương quan; kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
- Biến số: Biến phụ thuộc là logarit lượt khách quốc tế đến ($\ln Tourist_arrivals$). Các biến độc lập gồm: GDP bình quân đầu người nước gửi khách, giá liên quan, tỷ giá hối đoái, khoảng cách địa lý, độ mở thương mại, quy mô dân số, biến giả thành viên ASEAN, và tỷ lệ người sử dụng công nghệ thông tin/Internet.
- Phân tích định lượng cấp vi mô:
- Mẫu khảo sát: 600 phiếu khảo sát khách du lịch quốc tế tại 5 điểm đến (Hà Nội, Quảng Ninh/Hạ Long, Đà Nẵng, Hội An, TP. Hồ Chí Minh/Huế).
- Kỹ thuật: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA) thông qua hệ số KMO, kiểm định Bartlett's Test và tổng phương sai trích; phân tích hồi quy đa biến để xác định các yếu tố tác động tới thời gian lưu trú (kiểm định ANOVA, $R^2$).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo niên giám của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Tổng cục Thống kê, cơ sở dữ liệu Chỉ số Phát triển Thế giới (WDI) và Chỉ số Quản trị Toàn cầu (WGI) của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Thống kê Quốc gia Đài Loan, WTTC, UNWTO.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp qua phỏng vấn 34 chuyên gia và khảo sát 600 du khách quốc tế trong giai đoạn tháng 4 đến tháng 8/2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và Tổng quan
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho luận án:
- Phân tích tiến trình phát triển các định nghĩa về du lịch (từ Hunziker & Krapf năm 1942, Leiper năm 1979 đến UNWTO năm 2008 và Luật Du lịch Việt Nam năm 2017).
- Phân loại chi tiết các hình thức du lịch (du lịch nội địa, du lịch nhận khách/inbound, du lịch gửi khách/outbound) và xác định bản chất kinh tế của du lịch nhận khách là hoạt động "xuất khẩu tại chỗ" mang lại nguồn thu ngoại tệ trực tiếp.
- Làm rõ bản chất kinh tế của cầu du lịch như một gói hàng hóa, dịch vụ bổ sung và quá trình tiêu dùng diễn ra đồng thời với quá trình sản xuất.
- Trình bày toán học mô hình lực hấp dẫn dựa trên hàm tối đa hóa lợi ích của Morley (1992, 2014) và mô hình 4 giai đoạn ra quyết định của Schmoll (1977).
- Tổng quan hệ thống các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và Việt Nam, chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu và xây dựng khung phân tích hai cấp độ tương ứng với 7 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H7).
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình và thiết kế nghiên cứu:
- Thiết lập sơ đồ quy trình nghiên cứu logic từ khâu thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đến xử lý mô hình kinh tế lượng.
- Quy trình kiểm định và chỉ định mô hình hồi quy dữ liệu bảng cấp vĩ mô: trình bày các kiểm định lựa chọn kỹ thuật ước lượng giữa OLS, FE, RE và chỉ định mô hình ước lượng GLS để khắc phục khuyết tật dữ liệu bảng; xác định cụ thể công thức tính toán cho các biến thu nhập, giá liên quan, tỷ giá, khoảng cách, độ mở thương mại, quy mô dân số, biến giả khối ASEAN và chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin/Internet.
- Quy trình nghiên cứu thực nghiệm cấp vi mô: xây dựng thang đo Likert đo lường các nhóm biến tâm lý - xã hội, quy trình lấy mẫu khảo sát 600 du khách, phương pháp phỏng vấn sâu 34 chuyên gia lữ hành, quy trình kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố EFA và chỉ định phương trình hồi quy tuyến tính bội cho biến độ dài thời gian lưu trú.
Chương 3: Phân tích các nhân tố tác động tới cầu du lịch khách quốc tế đến Việt Nam
Chương 3 trình bày các phát hiện và số liệu thực nghiệm:
- Thực trạng du lịch Việt Nam (2008 – 2019): Phân tích tốc độ tăng trưởng lượt khách, tỷ lệ đóng góp trực tiếp vào GDP, cơ cấu thị phần khách theo châu lục (châu Á chiếm tỷ trọng áp đảo), cơ cấu phương tiện vận chuyển (đường hàng không chiếm ưu thế tuyệt đối), và tỷ lệ dịch vụ đặt trực tuyến của khách inbound.
- Kết quả ước lượng mô hình cấp vĩ mô (Lượt khách đến):
- Thống kê mô tả các biến kinh tế lượng từ 28 quốc gia/vùng lãnh thổ trong 12 năm.
- Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình xác nhận phương pháp ước lượng GLS là tối ưu để xử lý hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi.
- Kết quả kiểm định VIF cho thấy mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
- Ước lượng hệ số hồi quy xác định: Thu nhập nước gửi khách, quy mô dân số, độ mở thương mại, yếu tố thuộc khối ASEAN và tỷ lệ người dùng công nghệ thông tin/Internet có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê tới lượt khách quốc tế đến Việt Nam; khoảng cách địa lý và giá cả có tác động ngược chiều.
- Kết quả ước lượng mô hình cấp vi mô (Thời gian lưu trú):
- Thống kê mô tả mẫu 600 du khách về nhân khẩu học (quốc tịch, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, tình trạng hôn nhân) và đặc điểm chuyến đi (hình thức tổ chức tour, bạn đồng hành, mức chi tiêu).
- Kết quả kiểm định thang đo: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett đạt yêu cầu thống kê ($p < 0,05$), tổng phương sai trích và hệ số Cronbach's Alpha của các thành phần đều đạt độ tin cậy.
- Kết quả ANOVA và hệ số $R^2$ của mô hình hồi quy vi mô chứng minh các nhóm nhân tố thuộc tính điểm đến (tài nguyên thiên nhiên, văn hóa, ẩm thực, mức độ tiếp cận, cơ sở lưu trú), đặc điểm cá nhân (thu nhập, độ tuổi, mục đích chuyến đi), nhân tố bên ngoài và mức độ tiếp cận thông tin/kích thích du lịch có ảnh hưởng đáng kể tới độ dài thời gian lưu trú của khách quốc tế.
Chương 4: Khuyến nghị và kết luận
Chương 4 tổng hợp các phát hiện chính và hàm ý thực tiễn:
- Tổng kết toàn bộ kết quả lượng hóa về các nhân tố ảnh hưởng tới lượt khách đến và thời gian lưu trú.
- Đối chiếu các phát hiện với Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 để đề xuất 2 nhóm chính sách lớn:
- Chính sách thu hút lượt khách quốc tế: Mở rộng liên kết thương mại song phương, đẩy mạnh xúc tiến quảng bá du lịch số trên các nền tảng Internet tại các thị trường nguồn trọng điểm, tối ưu hóa chính sách thị thực cho các thị trường xa, và tăng cường kết nối trong khối ASEAN.
- Chính sách kéo dài thời gian lưu trú: Phát triển đa dạng hóa sản phẩm du lịch kết hợp văn hóa - tự nhiên, nâng cao chất lượng cơ sở lưu trú và dịch vụ giải trí về đêm, cá nhân hóa trải nghiệm cho các phân khúc khách có thu nhập và độ tuổi cao, cải thiện hệ thống giao thông kết nối liên vùng.
- Nêu rõ các đóng góp học thuật, chỉ ra các giới hạn nghiên cứu về mặt không gian, thời gian và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã xây dựng một khung phân tích tích hợp toàn diện hai cấp độ vĩ mô và vi mô để giải thích cầu du lịch quốc tế cho một điểm đến quốc gia đang phát triển.
- Mở rộng mô hình lực hấp dẫn truyền thống của Morley & cộng sự (2014) bằng việc kiểm định bổ sung biến số ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông và Internet của quốc gia gửi khách ở cấp độ vĩ mô.
- Bản địa hóa lý thuyết tâm lý - xã hội của Schmoll (1977) vào bối cảnh Việt Nam thông qua việc thiết lập và kiểm định thang đo định lượng về thuộc tính điểm đến, yếu tố rào cản/rủi ro và kích thích du lịch đối với biến thời gian lưu trú.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ tham số thực nghiệm tin cậy về mức độ co giãn của cầu du lịch Việt Nam theo thu nhập, giá cả, khoảng cách, độ mở thương mại, quy mô dân số và mức độ thâm nhập Internet từ 28 thị trường nguồn trọng điểm trong giai đoạn 2008 – 2019.
- Lượng hóa cụ thể tác động của các yếu tố hành vi, nhân khẩu học và thuộc tính sản phẩm du lịch tới thời gian lưu trú của 600 du khách quốc tế, cung cấp bằng chứng thực nghiệm giải thích nguyên nhân thời gian lưu trú tại Việt Nam còn ngắn so với khu vực.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Triển khai chiến lược xúc tiến du lịch số quốc gia, tập trung quảng bá trên các kênh truyền thông trực tuyến tại các thị trường có tỷ lệ sử dụng Internet cao.
- Tận dụng các hiệp định thương mại tự do và liên kết nội khối ASEAN để giảm thiểu rào cản du lịch và thúc đẩy dòng khách công vụ kết hợp nghỉ dưỡng.
- Cải cách chính sách visa, đơn giản hóa thủ tục cấp thị thực điện tử và nâng thời hạn lưu trú cho các thị trường khách đường dài (châu Âu, Bắc Mỹ, Úc).
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp du lịch:
- Tối ưu hóa kênh phân phối trực tuyến (OTA) và hệ thống đặt chỗ kỹ thuật số phục vụ xu hướng tự lên kế hoạch của du khách quốc tế.
- Thiết kế các gói sản phẩm chuyên sâu gắn liền với văn hóa bản địa, ẩm thực và cảnh quan thiên nhiên nhằm tăng trải nghiệm tại chỗ và kéo dài số đêm lưu trú.
- Nâng cấp chất lượng dịch vụ lưu trú, phát triển các hoạt động giải trí bổ trợ để gia tăng mức chi tiêu bình quân ngày của du khách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
Theo phạm vi và dữ kiện được nêu trong luận án:
- Về cấp độ vĩ mô: Dữ liệu bảng giới hạn trong phạm vi 28 quốc gia và vùng lãnh thổ gửi khách chính trong giai đoạn 2008 – 2019, chưa bao quát toàn bộ các thị trường gửi khách nhỏ hơn và chưa phản ánh các biến động đặc biệt của ngành du lịch trong và sau đại dịch Covid-19.
- Về cấp độ vi mô: Khảo sát thực địa thu thập từ mẫu 600 khách du lịch tại 5 trung tâm du lịch lớn trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2019 (chưa phản ánh đầy đủ yếu tố mùa vụ của các tháng mùa đông - xuân đối với khách phương Tây).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng tập dữ liệu bảng sang các thị trường gửi khách mới nổi và cập nhật chuỗi dữ liệu thời gian cho giai đoạn phục hồi hậu Covid-19.
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát vi mô sang nhiều địa phương khác trên cả nước và thu thập dữ liệu rải đều qua các mùa du lịch khác nhau trong năm để kiểm định sâu hơn tác động của tính mùa vụ tới thời gian lưu trú.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phù hợp tham khảo cấu trúc nghiên cứu kết hợp vĩ mô - vi mô, phương pháp xây dựng mô hình lực hấp dẫn dựa trên hàm lợi ích kinh tế vi mô (Chương 1), kỹ thuật xử lý hồi quy dữ liệu bảng bằng ước lượng GLS và quy trình đánh giá thang đo EFA / Cronbach's Alpha (Chương 2, Chương 3).
- Nhà hoạch định chính sách du lịch (Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Sở Du lịch các địa phương): Tham khảo các kết quả ước lượng thực nghiệm về độ mở thương mại, tác động của Internet và các đề xuất hoàn thiện chính sách visa, định hướng xúc tiến thị trường quốc tế (Chương 3, Chương 4).
- Doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và dịch vụ du lịch: Sử dụng dữ liệu về đặc tính nhân khẩu học, hành vi đặt tour trực tuyến và các thuộc tính điểm đến để tái cấu trúc sản phẩm tour, xây dựng chiến lược tiếp thị số và giải pháp kéo dài thời gian lưu trú của khách quốc tế (Chương 3, Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những chỉ tiêu nào để đo lường cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam?
Tác giả sử dụng 2 chỉ tiêu chính để đo lường cầu du lịch:
- Ở cấp độ vĩ mô: Sử dụng chỉ tiêu lượt khách quốc tế đến (tourist arrivals) từ dữ liệu thứ cấp của 28 quốc gia và vùng lãnh thổ giai đoạn 2008 – 2019.
- Ở cấp độ vi mô: Sử dụng chỉ tiêu độ dài thời gian lưu trú / số đêm lưu trú (length of stay) thu thập qua khảo sát sơ cấp 600 du khách quốc tế năm 2019.
2. Mô hình phân tích ở cấp độ vĩ mô của luận án dựa trên nền tảng lý thuyết nào?
Mô hình cấp vĩ mô dựa trên Lý thuyết Mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model) được mở rộng từ nghiên cứu của Morley & cộng sự (2014). Mô hình này bắt nguồn từ bài toán tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng và phân tích dòng khách du lịch song phương phụ thuộc vào thu nhập của nước gửi khách, khoảng cách địa lý, giá cả, tỷ giá, dân số, độ mở thương mại, biến giả khối ASEAN và tỷ lệ sử dụng công nghệ thông tin/Internet.
3. Quy mô và địa bàn thu thập dữ liệu sơ cấp ở cấp độ vi mô được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được tác giả thực hiện qua hai bước:
- Phỏng vấn sâu 34 nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành và hướng dẫn viên du lịch để hoàn thiện bảng hỏi.
- Điều tra khảo sát trực tiếp 600 khách du lịch quốc tế tại 5 trung tâm du lịch đón nhiều khách quốc tế nhất gồm: Hà Nội, Quảng Ninh (Hạ Long), Đà Nẵng, Hội An (và Huế), TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2019.
4. Luận án đã đưa ra những giả thuyết nghiên cứu cụ thể nào?
Luận án thiết lập 7 giả thuyết nghiên cứu:
- Cấp vĩ mô: H1 (nhân tố lực hấp dẫn: thu nhập, giá, tỷ giá, khoảng cách, thương mại, dân số tác động tới lượt khách); H2 (nước gửi khách thuộc khối ASEAN có cầu cao hơn); H3 (tỷ lệ người dùng công nghệ thông tin/Internet tại nước gửi khách tác động tích cực tới lượt khách).
- Cấp vi mô: H4 (đặc điểm cá nhân/nhân khẩu học tác động tới thời gian lưu trú); H5 (thuộc tính điểm đến tác động tới thời gian lưu trú); H6 (nhân tố bên ngoài tác động tới thời gian lưu trú); H7 (kích thích du lịch tác động tới thời gian lưu trú).
5. Kỹ thuật kinh tế lượng nào được sử dụng để ước lượng mô hình cầu du lịch vĩ mô?
Tác giả đã kiểm định và so sánh các mô hình hồi quy dữ liệu bảng gồm OLS gộp, mô hình tác động cố định (FE), mô hình tác động ngẫu nhiên (RE). Sau khi kiểm định phát hiện các khuyết tật tự tương quan và phương sai thay đổi, tác giả chỉ định phương pháp ước lượng bình phương bé nhất tổng quát (GLS - Generalized Least Squares) làm kỹ thuật ước lượng chính, kết hợp kiểm định hệ số phóng đại phương sai (VIF) để kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thanh Huyền là một công trình nghiên cứu kinh tế học thực chứng được thiết kế bài bản, giải quyết đồng thời bài toán cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam ở cả quy mô vĩ mô và vi mô. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa mô hình lực hấp dẫn kinh tế lượng (dữ liệu bảng 28 quốc gia giai đoạn 2008 – 2019) và lý thuyết tâm lý - xã hội của Schmoll (khảo sát 600 du khách năm 2019), luận án đã lượng hóa rõ nét các nhân tố quyết định lượt khách đến và thời gian lưu trú. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước và chiến lược kinh doanh du lịch nhằm phát triển bền vững ngành du lịch Việt Nam.