Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản của pháp luật về bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng pháp luật về bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp qua thực tiễn áp dụng tại tỉnh Hà Nam Chƣơng 3 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về bồi thƣờng, bỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp qua thực tiễn tại tỉnh Hà Nam Với một đề tài nghiên cứu không hề mới, tiếp thu những kết quả, số liệu nghiên cứu trƣớc đó, trong bối cảnh Luật Đất đai năm 2013 mới đƣợc thực thi 1 năm, hy vọng luận văn có thể cung cấp cho ngƣời đọc một cách tiếp cận đầy đủ về bồi thƣờng, hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp, để thấy đƣợc chính sách về bồi thƣờng, hỗ trợ của Nhà nƣớc đang dần đƣợc hoàn thiện và thực sự bảo vệ quyền lợi của nhân dân. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về đấ t nông nghiêp, ̣ thu hồ i đấ t nông nghiêp. Khái niệm đất nông nghiệp Viê ̣t Nam là mô ̣t nƣớc nông nghiê ̣p , đấ t nông nghiê ̣p là tƣ liê ̣u sản xuấ t truyề n thố ng quan tro ̣ng bâ ̣c n hấ t đố i với ngƣời dân.
Thuâ ̣t ngƣ̃ đấ t nông nghiê ̣p đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng thƣờng xuyên trong đời số ng cũng nhƣ trong các hoa ̣t đô ̣ng pháp lý. Tƣ̀ Điể n Luâ ̣t ho ̣c đã định nghĩa : “Đấ t nông nghiê ̣p là tổ ng thể các loại đấ t được xác đi ̣nh là t ư liê ̣u sản xuấ t chủ yế u phục vụ cho viê ̣c trồ ng trọt và chăn nuôi , nghiên cứu thí nghiê ̣m về trồ ng trọt và chăn nuôi , bảo vệ môi trường sinh thái, cung ứng sản phẩm cho các ngành công nghiệp và dịch vụ”[41, tr 237-238] Theo Luâ ̣t Đấ t đai năm 1993, đấ t nông nghiê ̣p đƣơ ̣c hiể u là đấ t đƣơ ̣c xác đinh ̣ chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp nhƣ trồng trọt , chăn nuôi, nuôi trồ ng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp (Điề u 42). Theo đó , đấ t nông nghiê ̣p là mô ̣t trong sáu loa ̣i đấ t đai của Viê ̣t Nam (bao gồ m đấ t nông nghiê ̣p, đấ t lâm nghiê ̣p, đấ t chuyên dùng, đấ t khu dân cƣ nông thôn, đấ t đô thi, ̣ đấ t chƣa sƣ̉ du ̣ng) …. Luâ ̣t Đấ t đai năm 2003 lại dựa vào tiêu chí mục đích sử dụng để phân loại đất, đấ t đai đƣơ ̣c chia thành các nhóm: đấ t nông nghiê ̣p, đấ t phi nông nghiê ̣p và nhóm đấ t chƣa sƣ̉ du ̣ng.
Căn cƣ́ vào mu ̣c đích sƣ̉ du ̣ng , Luâ ̣t Đấ t đai năm 2003 đƣa ra khái niê ̣m đấ t nông nghiê ̣p rô ̣ng hơn với têngọi “nhóm đất nông nghiệp”. Luâ ̣t Đấ t đai năm 2013 tiế p tu ̣c giải thích đấ t nông nghiê ̣p dƣới da ̣ng nhóm đấ t, bao gồ m các loa ̣i đấ t : Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác ; Đất trồng cây lâu nă m; Đất rừng sản xuất ; Đất rừng phòng hộ ; Đất rừng đặc dụng ; Đất nuôi trồng thủy sản ; Đất làm muối ; Đất nông nghiệp khác gồ m đấ t sƣ̉ du ̣ng để xây dƣ̣ng nhà kính và các loa ̣i nhà khác phu ̣c vu ̣ mu ̣c đích trồ ng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất ; xây dƣ̣ng chuồ ng tra ̣i chăn nuôi gia súc , gia cầ m và các loa ̣i đô ̣ng vâ ̣t khác đƣơ ̣c pháp luâ ̣t cho phép ; đấ t trồ ng tro ̣t , chăn nuôi , nuôi trồ ng thủy sản cho mu ̣c đić h ho ̣c tâ ̣p , nghiên cƣ́u thí 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiê ̣m; đấ t ƣơm ta ̣o cây giố ng , con giố ng và đấ t trồ ng hoa , cây cảnh (Theo Khoản 1 Điề u 10 Luâ ̣t Đấ t đai năm 2013. Về cơ bản , cách hiểu đất nông nghiệp theo Luật Đất đai năm 2013 không có nhiề u điể m khác biê ̣t so với vớ i Luâ ̣t Đấ t đai năm 2003. Luâ ̣t Đấ t đai năm 2013 không chỉ ra đấ t trồ ng có là mô ̣t loa ̣i đấ t thuô ̣c loa ̣i đấ t trồ ng cây lâu năm mà gô ̣p loại đất này chung vào loại đất trồng cây hàng năm khác , vì loại đất này không phổ biế n và có chế độ quản lý nhƣ các loại đất trồng cây hàng năm khác.
Đặc biệt, tránh cách hiểu hạn hẹp , không bao quát đƣơ ̣c hế t các loa ̣i đấ t nông nghiê ̣p , gây thiê ̣t thòi cho ngƣời dân khi tiế n hành bồ i thƣờng cũng nhƣ giải quyế t cá c chế đô ̣ chính sách , Luâ ̣t Đấ t đai năm 2013 Luâ ̣t hóa quy đinh ̣ về đấ t nông nghiê ̣p khác. Theo đó , cách hiểu đấ t nông nghiê ̣p khác không còn mang nặng ảnh hƣởng về mặt địa lý , đó không chỉ là các loa ̣i đấ t chỉ có ở nông thôn mà còn là đất có xây dựng công trình để trồ ng tro ̣t , chăn nuôi , ở cả đô thị và nông thôn. Ngoài ra , theo Luật Đất đai năm 2013 đấ t xây dƣ̣ng không để trồ ng tro ̣t , chăn nuôi trong các tra ̣m , trại nghiên cứu và cơ sở ƣơm tạo cây giống , con giố ng; nhà kho của dân để chƣ́a nông sản , thuố c bảo vệ thực vật , phân bón , máy móc, công cu ̣ sản xuấ t nông nghiê ̣p đồ ng thời thêm đấ t trồ ng hoa, cây cảnh cũng không còn đƣ ợc coi là đất nông nghiệp khác. Tƣ̀ nhƣ̃ng phân tić h trên , có thể hiểu mộ t cách chung nhấ t : Đất nông nghiệp bao gồ m tổ ng thể các loa ̣i đấ t có đă ̣c tính sƣ̉ du ̣ng giố ng nhau là tƣ liê ̣u sản xuấ t chủ yế u phu ̣c vu ̣ cho mu ̣c đić h sản xuấ t nông nghiê ̣p , lâm nghiê ̣p nhƣ trồ ng tro ̣t , chăn nuôi, nuôi trồ ng thủy sản, trồ ng rƣ̀ng, đất làm muối; nghiên cƣ́u thí nghiê ̣m về nông nghiê ̣p, lâm nghiê ̣p.
Hiể u rõ về khái niê ̣m đấ t nông nghiê ̣p là yêu cầ u thƣ̣c tế trong đời số ng sản xuấ t của ngƣời dân cũng nhƣ trong quản lý hoa ̣ch đinh ̣ chính sách củ a nhà nƣớc. Đặc biệt trong quản lý đất đai , viê ̣c xác đinh ̣ đấ t nông nghiê ̣p là yế u tố tiề n đề để có nhƣ̃ng quyế t đinh ̣ hơ ̣p lý trong đầ u tƣ , quản lý , giải quyết chế độ , chính sách phù hơ ̣p với ngƣời dân. Với mô ̣t tỉnh Đồ ng Bằ ng Bô ̣ nhƣ Hà Nam , diê ̣n tích đấ t nông nghiê ̣p chủ yế u là đấ t trồ ng lúa thì nhƣ̃ng chin ́ h sách đầ u tƣ , viê ̣c phân bổ đấ t nông nghiê ̣p, bồ i thƣờng khi thu hồ i đấ t nông nghiê ̣p sẽ có nhƣ̃ng đă ̣c thù riêng so với nhƣ̃ng tin̉ h thành mà đất nông nghiệp chủ yếu là đất nuôi trồng thủy sản. Vì vậy để 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tìm hiểu đầy đủ pháp luật về bồi thƣờng , hỗ trơ ̣ khi nhà nƣớc thu hồ i đấ t nông nghiê ̣p ta cầ n xác đinh ̣ rõ khái niê ̣m đấ t nông nghiê ̣p.
Khái niệm pháp luật về thu hồ i đấ t nông nghiê ̣p Nhà nƣớc thực hiện quyền đại diện sở hữu thông qua việc định đoạt đất đai. Mô ̣t điề u dễ hiể u là Nhà nƣớc có quyề n giao đấ t , cơ sở để phát sinh quan hê ̣ pháp luâ ̣t đấ t đai , phát sinh quyền sử dụng đất của ngƣời đƣợc Nhà nƣớc trao quyền thì Nhà nƣớc sẽ có quyền thu hồi đất, chấ m dƣ́t quan hê ̣ pháp luâ ̣t đấ t đai. Khái niệm thu hồi đất lần đầu tiên đƣợc ghi nhận tại Khoản 5 Điề u 4 Luâ ̣t Đấ t đai năm 2003 “Thu hồ i đất là viê ̣c Nhà nước ra quyế t đi ̣nh hành chính để thu lại quyề n sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật này”. Dù đã có sự điều chỉnh, mở rô ̣ng, song cách giải thích này vẫn chƣa thật đầy đủ.
Thƣ́ nhấ t, nó dẫn đến cách hiểu, ngƣời sƣ̉ du ̣ng đấ t bi ̣thu hồ i chỉ là tổ chƣ́c hay Ủy ban nhân dân xa , phƣơ ̃ ̀ ng, thị trấn, trong khi đo,́ thƣ̣c tế và chủ yế u đă ̣c biê ̣t trong viê ̣c sƣ̉ du ̣ng đấ t nói chung, sƣ̉ du ̣ng đấ t nông nghiê ̣p nói riêng bi ̣thu còn là hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất. Đồng thời khái niệm này cũng chƣa bao quát hết đƣơ ̣c các trƣờng hơ ̣p thu hồ i đấ t của Nhà nƣơ .́c Với đă ̣c thù chế đô ̣ sở hƣ̃u toàn dân mà Nhà nƣớc là đa ̣i diê ̣n sở hƣ̃u , có khá nhiề u các quan điể m bàn luâ ̣n khác nhau về khái niê ̣m pháp lý này. Có quan điểm cho rằ ng “thu hồ i đấ t” chỉ thâ ̣t sƣ̣ phù hơ ̣p trong trƣờng hơ ̣p Nhà nƣớc thu hồ i do vi phạm pháp luật đất đai và thu hồi do chấm dứt sử dụng đất theo pháp luật đất đai hoă ̣c tƣ̣ nguyê ̣n, bởi lẽ khi nhà nƣớc giao đấ t , mă ̣c dù ngƣời dân không có quyề n sƣ̉ hƣ̃u nhƣng đã đƣơ ̣c xác lâ ̣p quyề n sƣ̉ du ̣ng , họ có quy ền định đoạt quyền sử dụng đấ t hơ ̣p pháp của miǹ h. Mă ̣t khác , Hiế n pháp năm 1992 trƣớc đây cũng không có bấ t cƣ́ quy đinh ̣ nào về viê ̣c Nhà nƣớc thu hồ i tài sản của công dân và tổ chƣ́c .