Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Tổ chức dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý 10 trung học phổ thông theo hướng bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Quỳnh Như (ngành Sư phạm Vật lí, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, năm 2021) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn:
- Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học, môn Vật lý đóng vai trò nền tảng cho khoa học kỹ thuật và đời sống sản xuất.
- Thực trạng dạy học Vật lý tại các trường trung học phổ thông (THPT) cho thấy tình trạng "dạy chay, học chay" vẫn còn phổ biến. Giáo viên ít liên hệ và vận dụng kiến thức vào thực tế, khiến đa số học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động, mang nặng tính hàn lâm, gặp nhiều khó khăn khi giải quyết các vấn đề nảy sinh trong đời sống thực tiễn.
- Chương "Các định luật bảo toàn" (Vật lý 10) chứa đựng nhiều khái niệm và định luật có tính ứng dụng kỹ thuật và đời sống rất cao (như chuyển động phản lực, va chạm, công, năng lượng), là nội dung thuận lợi để xây dựng các tiến trình dạy học gắn liền với thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đề xuất quy trình tổ chức dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh THPT.
- Xây dựng các tiến trình dạy học và vận dụng quy trình để tổ chức dạy học chương "Các định luật bảo toàn" Vật lý 10 theo hướng bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh.
Giả thuyết khoa học:
Nếu xây dựng được các tiến trình dạy học và vận dụng quy trình tổ chức dạy học chương "Các định luật bảo toàn" Vật lý 10 thì sẽ góp phần bồi dưỡng được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh, qua đó nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lý.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy học chương "Các định luật bảo toàn" Vật lý 10 THPT theo hướng bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh.
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung kiến thức chương "Các định luật bảo toàn" thuộc chương trình Vật lý 10 THPT (gồm 5 bài: Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng; Công và công suất; Động năng; Thế năng; Cơ năng). Địa bàn khảo sát thực trạng và lấy ý kiến thực nghiệm tại trường THPT Thái Phiên (Đà Nẵng).
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc tổ chức dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Đề xuất quy trình tổ chức dạy học và vận dụng để tổ chức dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Thiết kế một số bài giảng cụ thể của chương "Các định luật bảo toàn" theo hướng bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
- Cấu trúc năng lực: Tổng hợp các thuộc tính tâm lý, kiến thức, kỹ năng, thái độ và hứng thú của cá nhân để giải quyết thành công một tình huống thực tiễn. Nghiên cứu tham chiếu Chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thành tố và tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vật lý (NL VDKTVL) vào thực tiễn: Gồm 4 chỉ số hành vi chính:
[VL3.1]: Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn.
[VL3.2]: Đánh giá, phản biện được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn.
[VL3.3]: Thiết kế được mô hình, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp mới.
[VL3.4]: Nêu được giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp lý nhằm phát triển bền vững.
- Bảng tiêu chí đánh giá: Xác lập thang đo 4 mức độ (Mức 1: Yếu; Mức 2: Trung bình; Mức 3: Khá; Mức 4: Tốt) cho từng chỉ số hành vi.
- Phương pháp dạy học tích cực: Khóa luận khai thác hai phương pháp chính là Dạy học giải quyết vấn đề (4 bước) và Dạy học theo nhóm (3 bước: Làm việc chung cả lớp – Làm việc theo nhóm – Tổng kết thảo luận trước lớp).
- Quy trình tổ chức dạy học bồi dưỡng NL VDKTVL vào thực tiễn (5 bước):
- Bước 1: Lựa chọn tình huống thực tiễn / tình huống có vấn đề.
- Bước 2: Khám phá kiến thức liên quan và giải quyết tình huống thực tiễn.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận và rút ra kết luận.
- Bước 4: Vận dụng nâng cao.
- Bước 5: Đánh giá và đề xuất vấn đề mới.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích văn bản quy phạm, chương trình giáo dục phổ thông 2018, sách giáo khoa, sách giáo viên, các công trình luận văn và tài liệu chuyên ngành về phương pháp dạy học Vật lý.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thiết kế 2 bộ phiếu khảo sát thăm dò thực trạng dạy học (1 phiếu dành cho 15 giáo viên, 1 phiếu gồm 8 câu hỏi dành cho 78 học sinh hai lớp 10/5 và 10/18 tại trường THPT Thái Phiên).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Lấy ý kiến đánh giá từ các chuyên gia là giáo viên giảng dạy Vật lý tại trường THPT về kế hoạch bài dạy và bộ công cụ đánh giá đã thiết kế.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát, tính tỷ lệ phần trăm và biểu diễn qua các bảng thống kê, biểu đồ so sánh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Chương này trình bày hệ thống hóa lý luận về năng lực, năng lực chuyên môn Vật lý theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, đồng thời phân tích chi tiết kết quả điều tra thực trạng tại trường THPT Thái Phiên (Đà Nẵng) trên mẫu khảo sát gồm 15 giáo viên và 78 học sinh.
| Nội dung khảo sát |
Đối tượng |
Rất cần thiết / Thường xuyên / Rất thích |
Cần thiết / Thỉnh thoảng / Thích |
Không cần thiết / Không bao giờ / Không thích |
| Mức độ cần thiết bồi dưỡng NL VDKTVL |
Giáo viên ($n=15$) Học sinh ($n=78$) |
73,33% (11 GV) 67,95% (53 HS) |
26,67% (4 GV) 32,05% (25 HS) |
0,00% (0 GV) 0,00% (0 HS) |
| Mức độ GV dạy ứng dụng thực tế trong giờ |
Giáo viên ($n=15$) |
33,33% (5 GV) |
66,67% (10 GV) |
0,00% (0 GV) |
| Thái độ của học sinh với giờ học Vật lý |
Học sinh ($n=78$) |
14,10% (Rất hứng thú) |
41,03% (Bình thường) |
44,87% (Không hứng thú) |
| Mong muốn áp dụng kiến thức vào thực tiễn |
Học sinh ($n=78$) |
66,67% (52 HS) |
26,92% (21 HS) |
6,41% (5 HS) |
Khảo sát môi trường dạy học của giáo viên cho thấy:
- Dạy trong lớp/phòng đa năng có máy chiếu: 46,67% thường xuyên; 53,33% thỉnh thoảng.
- Dạy tại phòng thí nghiệm: 6,67% thường xuyên; 53,33% thỉnh thoảng; 40,00% hiếm khi.
- Cho học sinh tham quan thực tế/cơ sở nghiên cứu: 0,00% thường xuyên; 26,67% hiếm khi; 73,33% không bao giờ.
Về nguyên nhân gây khó khăn cho giáo viên khi tổ chức dạy học phát triển năng lực thực tiễn:
- Không đủ thời gian tổ chức giải quyết vấn đề thực tiễn: 66,67% đồng ý.
- Không có tài liệu hướng dẫn cụ thể: 60,00% đồng ý.
- Điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng: 53,33% đồng ý.
- Chưa được tập huấn chuyên sâu: 53,33% đồng ý.
- Tính tích cực của học sinh chưa cao: 46,67% đồng ý; Chất lượng học sinh thấp: 26,67% đồng ý; Khó xác định vấn đề thực tiễn: 20,00% đồng ý.
Đánh giá mức độ biểu hiện 4 năng lực thành phần của 78 học sinh THPT trước thực nghiệm:
| Thành tố năng lực |
Mức 1 (Yếu) |
Mức 2 (Trung bình) |
Mức 3 (Khá) |
Mức 4 (Tốt) |
[VL3.1] Giải thích, chứng minh vấn đề thực tiễn |
17,95% (14 HS) |
41,03% (32 HS) |
38,46% (30 HS) |
2,56% (2 HS) |
[VL3.2] Đánh giá, phản biện ảnh hưởng thực tiễn |
16,67% (13 HS) |
53,85% (42 HS) |
25,64% (20 HS) |
3,85% (3 HS) |
[VL3.3] Thiết kế mô hình, biện pháp mới |
26,92% (21 HS) |
34,62% (27 HS) |
37,18% (29 HS) |
1,28% (1 HS) |
[VL3.4] Giải pháp bảo vệ thiên nhiên, an toàn |
42,31% (33 HS) |
41,03% (32 HS) |
15,38% (12 HS) |
1,28% (1 HS) |
Kết quả cho thấy phần lớn học sinh tập trung ở mức yếu và trung bình, đặc biệt ở kỹ năng thiết kế mô hình ([VL3.3]) và đề xuất giải pháp môi trường ([VL3.4]).
Chương II: Tổ chức dạy học chương “Các định luật bảo toàn” theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn
Chương này cấu trúc lại nội dung giảng dạy chương "Các định luật bảo toàn" (Vật lý 10) gồm 5 bài trong thời lượng 8 tiết:
| Bài |
Tên bài học |
Thời lượng |
| Bài 23 |
Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng |
2 tiết |
| Bài 24 |
Công và công suất |
2 tiết |
| Bài 25 |
Động năng |
1 tiết |
| Bài 26 |
Thế năng |
2 tiết |
| Bài 27 |
Cơ năng |
1 tiết |
Tác giả phân tích nội dung kiến thức trọng tâm, hệ thống công thức:
- Xung lượng của lực: $\vec{F} \cdot \Delta t$ (đơn vị $\text{N}\cdot\text{s}$).
- Động lượng: $\vec{p} = m\vec{v}$ (đơn vị $\text{kg}\cdot\text{m/s}$). Định lý biến thiên động lượng: $\Delta\vec{p} = \vec{F} \cdot \Delta t$.
- Công cơ học: $A = F s \cos\alpha$; Công suất: $\mathcal{P} = \frac{A}{t}$ (đơn vị $\text{W}$).
- Động năng: $W_đ = \frac{1}{2}mv^2$; Định lý biến thiên động năng: $A = \frac{1}{2}mv_2^2 - \frac{1}{2}mv_1^2$.
- Thế năng trọng trường: $W_t = mgz$; Thế năng đàn hồi: $W_t = \frac{1}{2}k(\Delta l)^2$.
Tác giả xây dựng kế hoạch dạy học chi tiết 4 bài (Bài 23, 24, 25, 26). Trong đó, kế hoạch bài dạy minh họa chi tiết nhất là Bài 23: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng với chuỗi 10 hoạt động học tập tích hợp các hiện tượng thực tế:
- Hoạt động 1 (3 phút): Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ thông qua trò chơi "Lucky number" về bài Ngẫu lực.
- Hoạt động 2 (5 phút): Khởi động bằng việc xem video phóng vệ tinh VINASAT-1 của Việt Nam bằng tên lửa Ariane 5 lên quỹ đạo không gian $132^\circ\text{ Đông}$, tạo tình huống có vấn đề về nguyên lý chuyển động phản lực trong chân không.
- Hoạt động 3 (10 phút): Nghiên cứu xung lượng của lực qua Phiếu học tập số 1 (phân tích video cú sút bóng đá mạnh và va chạm bi-da).
- Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu động lượng và định lý biến thiên động lượng qua Phiếu học tập số 2; giải thích trò chơi giật khăn trải bàn nhanh mà không làm đổ đồ vật đặt trên bàn.
- Hoạt động 5 (5 phút): Tìm hiểu khái niệm hệ cô lập qua các ví dụ thực tế (hệ súng và đạn khi bắn, va chạm bi-da trên mặt phẳng ngang).
- Hoạt động 6 (12 phút): Thảo luận nhóm 4 người xây dựng định luật bảo toàn động lượng $\Delta\vec{p} = \Delta\vec{p}_1 + \Delta\vec{p}_2 = \vec{0} \Rightarrow \vec{p} = \text{hằng số}$ qua Phiếu học tập số 3.
- Hoạt động 7 (5 phút): Tìm hiểu về va chạm mềm.
- Hoạt động 8 (5 phút): Tìm hiểu chuyển động bằng phản lực (nguyên lý chuyển động của loài sứa, mực trong nước, tên lửa).
- Hoạt động 9 (15 phút): Luyện tập, củng cố bằng sơ đồ tư duy và bài tập tình huống kỹ thuật.
- Hoạt động 10 (5 phút): Vận dụng, tìm tòi mở rộng: giao nhiệm vụ chế tạo mô hình tên lửa nước và giải thích chuyển động của con lắc Newton, kỹ thuật bắt bóng an toàn của thủ môn.
Kèm theo đó là hệ thống các phiếu đánh giá, câu hỏi trắc nghiệm định tính/định lượng gắn liền bối cảnh thực tế đời sống.
Chương III: Thực nghiệm sư phạm
Chương III trình bày quy trình và kết quả thực nghiệm sư phạm:
- Mục đích và nhiệm vụ: Đánh giá tính khả thi, sự phù hợp sư phạm của quy trình và các tiến trình bài dạy đã soạn thảo; kiểm định giả thuyết khoa học của đề tài.
- Đối tượng và địa bàn: Lấy ý kiến đánh giá từ 15 giáo viên Vật lý tại trường THPT (trong đó có 15 giáo viên THPT Thái Phiên: cô Trần Thị Thể Hằng, cô Trương Thị Thùy Nhung, cô Đỗ Thị Bích Thủy, cô Phạm Vân Điệp, cô Phạm Thị Thanh Thúy, cô Nguyễn Diễm Trúc Linh, cô Trần Thị Thanh Hải, cô Trần Thị Phương Trang, cô Nguyễn Thị Phương Thảo, cô Bùi Thị Huyền, cô Nguyễn Thị Cẩm Nhung, cô Thái Thị Lệ Trinh, thầy Nguyễn Hữu Thành, cô Châu Thị Như Hương...).
- Kết quả đánh giá:
- Bảng 3.1: Thống kê kết quả đánh giá các tiêu chí xây dựng các hoạt động học trong bài dạy (được các giáo viên đánh giá đáp ứng tốt về tính trực quan, phân hóa và gắn kết thực tế).
- Bảng 3.2: Thống kê kết quả đánh giá khả năng bồi dưỡng NL VDKTVL vào thực tiễn của học sinh qua các tiến trình dạy học đã thiết kế.
- Bảng 3.3: Thống kê kết quả đánh giá mức độ khả thi của kế hoạch dạy học chương "Các định luật bảo toàn" (đa số giáo viên khẳng định kế hoạch có tính khả thi cao, có thể áp dụng trong điều kiện dạy học hiện nay tại trường THPT).
- Khuyến nghị: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đối với nhà trường THPT (đầu tư cơ sở vật chất, bố trí thời lượng) và đối với giáo viên (tăng cường ứng dụng hiện tượng thực tế, sử dụng thí nghiệm).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Đã xác lập được cơ sở lý luận về năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn gồm 4 chỉ số hành vi (
[VL3.1] đến [VL3.4]) bám sát Chương trình GDPT 2018 và quy trình 5 bước tổ chức dạy học.
- Đã khảo sát và định lượng được thực trạng dạy học thực tiễn tại trường THPT Thái Phiên: chỉ có 33,33% giáo viên thường xuyên liên hệ thực tế; 85,90% học sinh cảm thấy bình thường hoặc không hứng thú với cách học hiện tại, trong khi 66,67% học sinh có nhu cầu mạnh mẽ về việc vận dụng bài học vào thực tế.
- Đã thiết kế hoàn chỉnh hệ thống tiến trình dạy học cho 4 bài học trọng tâm của chương "Các định luật bảo toàn" lớp 10, tích hợp chuỗi hoạt động gắn với các hiện tượng kỹ thuật và đời sống (phóng vệ tinh VINASAT-1, tên lửa nước, súng giật, con lắc Newton, hiện tượng quán tính/xung lượng).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đối với nhà trường THPT: Cần quan tâm trang bị và nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm; tạo điều kiện về quỹ thời gian để giáo viên tổ chức các hoạt động trải nghiệm, tham quan thực tế hoặc học tập ngoài không gian lớp học.
- Đối với giáo viên: Cần chủ động thay đổi phương pháp truyền thụ một chiều, đầu tư thời gian sưu tầm và biên soạn các tình huống thực tiễn, sử dụng linh hoạt các phiếu học tập và đa dạng hóa hình thức đánh giá thay vì chỉ dùng điểm số bài kiểm tra lý thuyết thuần túy.
Đóng góp của đề tài:
Tác giả đã cụ thể hóa được quy trình bồi dưỡng năng lực thực tiễn thành các giáo án chi tiết theo từng hoạt động học tập, có kèm theo bộ công cụ tiêu chí đánh giá hành vi rõ ràng, cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp cho việc dạy học chương "Các định luật bảo toàn" môn Vật lý 10.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đánh giá thực nghiệm sư phạm trong khóa luận chủ yếu dừng lại ở việc xin ý kiến đánh giá chuyên môn từ 15 giáo viên THPT qua phiếu khảo sát và bảng tiêu chí; chưa triển khai dạy học thực nghiệm trực tiếp trên lớp học kéo dài để đo lường định lượng sự tiến bộ của học sinh qua bài kiểm tra đối chứng trước và sau tác động. Khảo sát thực trạng ban đầu mới thực hiện tại 01 trường THPT (THPT Thái Phiên, Đà Nẵng) trên 2 lớp học (78 học sinh).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả định hướng triển khai thực nghiệm dạy học trực tiếp tại nhiều trường THPT với các đối tượng học sinh khác nhau; mở rộng việc thiết kế tiến trình dạy học theo định hướng bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho toàn bộ các chương khác của chương trình Vật lý cấp THPT.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Sư phạm Vật lí, giáo viên môn Vật lý tại các trường THPT, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu phương pháp dạy học bộ môn Khoa học tự nhiên/Vật lý.
- Phần có giá trị tham khảo cao:
- Bảng tiêu chí đánh giá 4 mức độ của năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn (
[VL3.1] - [VL3.4]).
- Kế hoạch dạy học chi tiết Bài 23 (Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng) với 10 hoạt động học tập và hệ thống 3 phiếu học tập gắn liền với các hiện tượng thực tế, thí nghiệm chế tạo tên lửa nước.
- Bộ phiếu điều tra khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung đánh giá nào để xác định năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh?
Khóa luận căn cứ vào Chương trình GDPT 2018 môn Vật lí (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), xác định năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn gồm 4 chỉ số hành vi: [VL3.1] Giải thích, chứng minh vấn đề thực tiễn; [VL3.2] Đánh giá, phản biện ảnh hưởng của vấn đề thực tiễn; [VL3.3] Thiết kế mô hình, biện pháp mới; [VL3.4] Giải pháp bảo vệ thiên nhiên, hành vi an toàn. Mỗi chỉ số được đo lường qua 4 mức độ từ Mức 1 (Yếu) đến Mức 4 (Tốt).
2. Khảo sát tại trường THPT Thái Phiên chỉ ra những rào cản lớn nhất nào khiến giáo viên khó dạy học gắn với thực tiễn?
Số liệu khảo sát 15 giáo viên cho thấy các nguyên nhân hàng đầu gồm: không đủ thời gian trong tiết học 45 phút để tổ chức giải quyết vấn đề (66,67% đồng ý); thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể về dạy học phát triển năng lực thực tiễn (60,00%); điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng (53,33%); và giáo viên chưa được tập huấn chuyên sâu về dạy học giải quyết vấn đề thực tiễn (53,33%).
3. Quy trình tổ chức dạy học bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn do tác giả đề xuất gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước logic: (1) Lựa chọn tình huống thực tiễn / tình huống có vấn đề; (2) Khám phá kiến thức liên quan và giải quyết tình huống thực tiễn; (3) Báo cáo, thảo luận và rút ra kết luận; (4) Vận dụng nâng cao; (5) Đánh giá và đề xuất vấn đề mới.
4. Kế hoạch dạy học Bài 23 (Động lượng) đã đưa vào những tình huống thực tiễn cụ thể nào?
Bài dạy tích hợp chuỗi ví dụ và tình huống: sự kiện phóng vệ tinh VINASAT-1 bằng tên lửa Ariane 5 để tạo vấn đề về chuyển động phản lực; phân tích xung lượng lực qua cú sút bóng đá và va chạm bi-da; giải thích hiện tượng rút nhanh khăn trải bàn mà không đổ chén đĩa; chuyển động phản lực của sứa và mực dưới nước; kỹ thuật bắt bóng của thủ môn; và nhiệm vụ thiết kế mô hình tên lửa nước.
5. Kết quả khảo sát thái độ học tập môn Vật lý của 78 học sinh lớp 10 phản ánh điều gì?
Chỉ có 14,10% học sinh cảm thấy rất hứng thú với giờ học Vật lý hiện tại (85,90% cảm thấy bình thường hoặc không hứng thú). Tuy nhiên, có tới 66,67% học sinh rất mong muốn được vận dụng kiến thức vào thực tiễn, và trên 70% học sinh mong muốn được học tập thông qua trải nghiệm thực tế tại địa phương hoặc các cơ sở nghiên cứu thay vì chỉ học lý thuyết thuần túy trong lớp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Quỳnh Như đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn theo Chương trình GDPT 2018 và phản ánh khách quan thực trạng dạy học tại trường THPT Thái Phiên (Đà Nẵng). Đề tài đã xây dựng thành công quy trình dạy học 5 bước cùng kế hoạch bài dạy chi tiết cho chương "Các định luật bảo toàn" Vật lý 10 với hệ thống phiếu học tập gắn liền với đời sống thực tế và kỹ thuật. Kết quả đánh giá chuyên gia bước đầu khẳng định tính khả thi của các tiến trình bài dạy, đóng góp tư liệu tham khảo thiết thực cho giáo viên và sinh viên ngành Sư phạm Vật lí trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học.