Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển dịch từ phương thức truyền thụ tri thức một chiều sang mô hình giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Ngữ văn giữ vai trò nòng cốt đối với nhiệm vụ bồi dưỡng thẩm mĩ, hướng học sinh tới các giá trị Chân - Thiện - Mỹ. Tuy nhiên, các khảo sát thực tế tại cấp trung học cơ sở cho thấy có tới khoảng 70% đến 80% học sinh tiếp nhận tác phẩm văn học một cách thụ động, rập khuôn theo bài giảng mẫu mà chưa hình thành được năng lực rung động, cảm thụ cái đẹp độc lập.

Trước thực trạng đó, đề tài luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học Văn - Tiếng Việt (Mã số: 8 14 01 11) mang tên "Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ cho học sinh trung học cơ sở qua dạy học thơ Hồ Chí Minh" do tác giả Doãn Thị Lê Dung thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Huy Quát tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (bảo vệ năm 2020), đã giải quyết trực tiếp khoảng trống phương pháp này. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng và thực nghiệm hệ thống biện pháp sư phạm chuyên biệt, giúp học sinh khối lớp 7 và lớp 8 (độ tuổi 11-15 tuổi) phát triển năng lực cảm thụ cảnh đẹp thiên nhiên và hình tượng nghệ thuật qua hai văn bản thơ tiêu biểu là "Ngắm trăng" (Vọng nguyệt) và "Rằm tháng Giêng" (Nguyên tiêu). Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm tại các trường trung học cơ sở thuộc địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong năm học 2019-2020, tạo tiền đề nâng tỷ lệ giáo viên thực hiện quy trình dạy học tích cực toàn diện từ mức 20% lên trên 80%, góp phần hiện thực hóa mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học đọc hiểu văn bản văn chương trong nhà trường phổ thông hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển năng lực người học hiện đại, tích hợp cấu trúc 4 thành phần năng lực cốt lõi tương ứng với 4 trụ cột giáo dục của UNESCO: năng lực chuyên môn (học để biết), năng lực phương pháp (học để làm), năng lực xã hội (học để chung sống) và năng lực cá thể (học để tự khẳng định). Trên nền tảng mỹ học tiếp nhận và tâm lý học giáo dục, nghiên cứu xác lập mô hình 3 cấp độ phát triển của năng lực cảm thụ thẩm mĩ ở học sinh:

  • Cấp độ 1: Hình thành hứng thú thẩm mĩ ban đầu trước ngôn từ và hình tượng.
  • Cấp độ 2: Nảy sinh xúc cảm thẩm mĩ qua sự rung động sâu sắc với nội dung tác phẩm.
  • Cấp độ 3: Đạt tới nhận thức thẩm mĩ sâu sắc, giúp học sinh tự phát hiện, phân tích dụng ý nghệ thuật và liên hệ với các giá trị đời sống.

Nghiên cứu làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng: "Năng lực thẩm mĩ", "Hình tượng nghệ thuật trong văn học", "Tâm sinh lý lứa tuổi thiếu niên 11-15 tuổi" và "Thi pháp thơ tứ tuyệt Hồ Chí Minh". Trong đó, hình tượng nghệ thuật được xác định là khách thể đời sống được tái tạo sáng tạo bằng chất liệu ngôn ngữ giàu tính nhạc và tính tạo hình. Đặc biệt, thi pháp thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật với kết cấu nghiêm ngặt gồm 4 phần Khởi - Thừa - Chuyển - Hợp (hoặc Đề - Thực - Luận - Kết) cùng nghệ thuật đối thanh, đối ý và "nhãn tự" chính là chìa khóa lý thuyết để thiết kế lộ trình tiếp cận tác phẩm cho học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp (bao gồm 13 tác phẩm thơ có hình tượng ánh trăng của Hồ Chí Minh, chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn 7, 8) và nguồn dữ liệu sơ cấp (thu thập từ khảo sát thực tế 15 giáo viên dạy Ngữ văn và kết quả thực nghiệm sư phạm tại các lớp học sinh cấp trung học cơ sở).

Cỡ mẫu khảo sát thực trạng bao gồm 15 giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Mẫu thực nghiệm sư phạm bao gồm hơn 80 học sinh thuộc khối lớp 7 và lớp 8 tại trường THCS Yên Đổ, được chia thành hai nhóm tương đồng: lớp thực nghiệm (học theo quy trình bồi dưỡng năng lực thẩm mĩ mới) và lớp đối chứng (học theo phương pháp truyền thống). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện về trình độ chuyên môn của giáo viên cũng như năng lực học tập cơ bản của học sinh nông thôn miền núi.

Hệ thống phương pháp phân tích được kết hợp đa dạng:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Khảo sát, phân loại, tổng hợp tài liệu chuyên khảo và tham vấn ý kiến chuyên gia phương pháp dạy học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi, quan sát giờ dạy, thống kê toán học để xử lý định lượng dữ liệu điểm số, phương pháp so sánh - đối chiếu giữa hai nhóm nghiệm thể.

Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này là nhằm bảo đảm tính xác thực, khách quan và đo lường định lượng chính xác sự tiến bộ trong tư duy cảm thụ nghệ thuật của học sinh. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ năm 2019 (tổng quan lý luận), tiến hành khảo sát và thực nghiệm sư phạm vào tháng 10 năm học 2019-2020, hoàn thành tổng hợp đánh giá vào tháng 8 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại huyện Phú Lương và quá trình thực nghiệm sư phạm đã mang lại 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các khâu trong quy trình tổ chức dạy học đọc hiểu. 100% giáo viên (15/15 giáo viên) khẳng định có sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại trong giờ lên lớp. Tuy nhiên, chỉ có 28,6% giáo viên (4/15 người) thực hiện giao nhiệm vụ chuẩn bị bài định hướng trước giờ học, và chỉ vỏn vẹn 20,0% giáo viên (3/15 người) giao bài tập vận dụng rèn luyện kĩ năng kèm theo kiểm tra đánh giá sau giờ học. Điều này cho thấy 80% giáo viên chưa thực hiện trọn vẹn quy trình 3 khâu sư phạm liên hoàn.

Thứ hai, định hướng trong sách giáo khoa hiện hành còn thiếu nhấn mạnh vào mục tiêu phát triển năng lực thẩm mĩ chuyên sâu. Kết quả cần đạt ở sách giáo khoa lớp 7 và lớp 8 chỉ dừng lại ở việc cảm nhận nội dung tư tưởng, chưa cung cấp đầy đủ tri thức về đặc trưng thể loại thất ngôn tứ tuyệt. Hậu quả là có tới khoảng 70% học sinh chưa tự phát hiện được giá trị của hình tượng nghệ thuật nếu thiếu đi sự can thiệp giảng giải của giáo viên.

Thứ ba, nghiên cứu đã thống kê và phân tích ít nhất 13 bài thơ của Hồ Chí Minh có xuất hiện hình tượng ánh trăng (tiêu biểu như Ngắm trăng, Rằm tháng Giêng, Cảnh khuya, Trung thu, Tảo giải, Mộ, Tin thắng trận...). Kết quả phân tích thi pháp chỉ ra rằng toàn bộ các vầng trăng trong thơ Người đều là trăng tròn, trăng rằm, trăng sáng trong vắt, tuyệt đối không xuất hiện hình ảnh trăng khuyết hay ánh trăng mờ tối gợn buồn. Đây là minh chứng cho tinh thần lạc quan cách mạng và tâm hồn thi sĩ luôn hòa hợp trọn vẹn với thiên nhiên.

Thứ tư, kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy sự chênh lệch rõ rệt về chất lượng cảm thụ thẩm mĩ giữa hai nhóm học sinh. Điểm kiểm tra đánh giá năng lực phân tích hình tượng của lớp thực nghiệm đạt tỷ lệ khá - giỏi cao hơn lớp đối chứng khoảng 15% đến 20%, trong khi tỷ lệ điểm trung bình và yếu giảm mạnh trên 25%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng 100% giáo viên sử dụng phương pháp hiện đại nhưng chỉ 20% kiểm soát khâu sau giờ học bắt nguồn từ thói quen giảng dạy truyền thống và áp lực quỹ thời gian 45 phút của một tiết học phổ thông. Việc giáo viên bỏ qua khâu định hướng trước giờ học khiến học sinh không kịp hình thành tâm thế thẩm mĩ ban đầu, dẫn đến tình trạng "cháy giáo án" khi cố gắng nhồi nhét quá nhiều hoạt động trong lớp.

Dữ liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm sư phạm được thể hiện rõ ràng thông qua bảng phân phối tần suất và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ học sinh đạt các mức độ cảm thụ (hứng thú, cảm xúc, nhận thức chiều sâu). Qua bảng số liệu đối chứng, đồ thị điểm số của lớp thực nghiệm có xu hướng nghiêng hẳn về phổ điểm 8-10, minh chứng rằng khi học sinh được tham gia thảo luận nhóm, đọc diễn cảm và giải mã "nhãn tự", năng lực tư duy hình tượng được kích hoạt mạnh mẽ.

Kết quả này củng cố các nhận định khoa học của các nhà nghiên cứu đi trước về tính chất lãng mạn cách mạng trong thơ Hồ Chí Minh, đồng thời phát triển thêm một bước tiến quan trọng: chuyển hóa những phân tích thi pháp học hàn lâm thành các quy trình kỹ thuật dạy học cụ thể, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh 11-15 tuổi tại các trường trung học cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp sư phạm đồng bộ:

  • Chuẩn hóa quy trình 3 giai đoạn dạy học đọc hiểu văn bản thơ: Giáo viên Ngữ văn cần thực hiện nghiêm túc 3 khâu: (1) Thiết kế phiếu học tập giao nhiệm vụ khơi gợi hứng thú thẩm mĩ trước giờ học; (2) Tổ chức hoạt động giải mã hình tượng trong giờ học; (3) Giao bài tập sáng tạo hoặc viết đoạn văn cảm thụ có chấm chữa sau giờ học. Target metric: Đạt 100% tiết dạy đọc hiểu có hoạt động tương tác trước và sau lớp học; timeline triển khai xuyên suốt năm học 2020-2021 và các năm tiếp theo.
  • Nâng cao chất lượng kỹ thuật đọc diễn cảm và giảng bình chuyên sâu: Giáo viên bộ môn trực tiếp rèn luyện cho học sinh kỹ năng ngắt nhịp (nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 trong thơ tứ tuyệt), chú trọng ngữ điệu trầm bổng để cảm nhận tính nhạc của thi phẩm; đồng thời hướng dẫn học sinh phân tích các "nhãn tự" (từ ngữ phát sáng) như từ "hồng" trong bài "Mộ" hay từ "ngân" trong bài "Rằm tháng Giêng". Target metric: Tăng 30% mức độ rung động và ghi nhớ tác phẩm của học sinh ngay tại lớp.
  • Thiết lập môi trường tương tác đa chiều qua thảo luận nhóm và tranh biện: Tổ chuyên môn chỉ đạo tổ chức mô hình học tập hợp tác theo nhóm nhỏ từ 2 đến 6 học sinh. Giáo viên đặt ra các câu hỏi mở có tính nghịch lý để kích thích phản biện (ví dụ: "Vì sao trong cảnh lao tù thiếu thốn Bác lại chỉ nhắc đến việc không rượu cũng không hoa?"). Target metric: 100% học sinh được phát biểu và bảo vệ quan điểm cá nhân trong mỗi tiết học.
  • Tăng cường phương pháp so sánh đối chiếu và liên môn: Giáo viên tiến hành so sánh hình tượng trăng trong thơ Hồ Chí Minh với thơ cổ điển phương Đông (Đỗ Phủ, Lý Bạch) và thơ ca trung đại Việt Nam, kết hợp sử dụng tư liệu tranh ảnh lịch sử chiến khu Việt Bắc nhằm giúp học sinh nhận thức sâu sắc tầm vóc tư tưởng của tác giả. Target metric: Nâng cao khoảng 25% khả năng tư duy trừu tượng và liên tưởng nghệ thuật cho học sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học cơ sở: Nắm vững cẩm nang phương pháp và hệ thống giáo án thực nghiệm mẫu để áp dụng trực tiếp vào việc giảng dạy các tác phẩm thơ trữ tình trung - hiện đại, đặc biệt là các văn bản thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong chương trình lớp 7 và lớp 8.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Sử dụng khung tiêu chí đánh giá năng lực thẩm mĩ 3 cấp độ để xây dựng chuyên đề sinh hoạt chuyên môn, kiểm tra đánh giá giờ dạy theo định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy tại các nhà trường.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn: Tiếp cận quy trình nghiên cứu thực nghiệm sư phạm chuẩn mực, học hỏi phương pháp kết hợp giữa thi pháp học tác phẩm với lý luận dạy học hiện đại để làm tài liệu tham khảo cho các đề tài khóa luận, luận văn tốt nghiệp.
  • Các nhà nghiên cứu văn học và phương pháp dạy học Văn: Khai thác nguồn tài liệu phân tích hệ thống về 13 bài thơ trăng của Bác, bổ sung thêm cứ liệu thực tiễn về sự tiếp nhận văn học của học sinh lứa tuổi 11-15 đối với di sản thơ ca cách mạng.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực cảm thụ thẩm mĩ trong môn Ngữ văn THCS gồm những cấp độ nào? Năng lực cảm thụ thẩm mĩ gồm 3 cấp độ liên hoàn: Hứng thú thẩm mĩ (say mê, tò mò tìm hiểu văn bản), Xúc cảm thẩm mĩ (rung động trước cái đẹp, biết yêu thương cái thiện, căm ghét cái xấu) và Nhận thức thẩm mĩ sâu sắc (tự phân tích dụng ý ngôn từ, tư tưởng hình tượng nghệ thuật mà không cần lệ thuộc hoàn toàn vào lời giảng của thầy cô).

Vì sao hình tượng ánh trăng trong thơ Hồ Chí Minh là ngữ liệu tối ưu để bồi dưỡng thẩm mĩ? Ánh trăng xuất hiện trong ít nhất 13 bài thơ của Bác với vẻ đẹp viên mãn, sáng trong, biểu trưng cho tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung và khát vọng tự do. Đây là chất liệu trực quan sinh động giúp học sinh lớp 7 và 8 dễ dàng liên tưởng, hình thành xúc cảm trong sáng và nhận thức được chất thép hòa quyện cùng chất tình.

Điểm nghẽn lớn nhất trong thực trạng dạy học thơ Bác tại THCS hiện nay là gì? Khảo sát 15 giáo viên tại huyện Phú Lương cho thấy điểm nghẽn nằm ở việc thiếu quy trình sư phạm khép kín. Dù 100% giáo viên dùng phương pháp hiện đại trong lớp, nhưng chỉ có 20% giao bài tập củng cố sau giờ học và 28,6% giao bài chuẩn bị trước giờ học, khiến học sinh thụ động và nhanh quên kiến thức.

Kỹ thuật đọc diễn cảm hỗ trợ học sinh cảm thụ thơ Đường luật như thế nào? Đọc diễn cảm chuẩn xác theo nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 giúp học sinh tái hiện tính nhạc, âm hưởng trầm bổng và độ cân xứng của luật thơ thất ngôn tứ tuyệt. Nhờ tiếp nhận trực tiếp qua thính giác, học sinh dễ dàng nắm bắt được cảm xúc chủ đạo của tác giả trước khi đi sâu vào phân tích ngữ nghĩa chi tiết.

Làm thế nào để đánh giá sự tiến bộ của học sinh qua thực nghiệm sư phạm? Nghiên cứu sử dụng phương pháp đối chứng song song giữa lớp thực nghiệm và lớp đại trà qua bài kiểm tra đánh giá 3 tiêu chí: khả năng phát hiện chi tiết thẩm mĩ, kỹ năng phân tích hình tượng và năng lực liên hệ thực tiễn. Kết quả được lượng hóa qua phổ điểm số và phân tích tỷ lệ tăng trưởng điểm khá - giỏi.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và xác lập cơ sở khoa học vững chắc về bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ cho học sinh THCS dựa trên 4 trụ cột giáo dục của UNESCO và tâm lý học lứa tuổi 11-15.
  • Thực chứng khảo sát 15 giáo viên chỉ ra lỗ hổng lớn trong quy trình dạy học: chỉ có 20% giáo viên duy trì đầy đủ khâu kiểm tra đánh giá sau giờ học, tạo nên tính thụ động ở người học.
  • Khám phá và phân tích thi pháp chuyên sâu về hình tượng ánh trăng qua ít nhất 13 bài thơ của Hồ Chí Minh, làm nổi bật sự thống nhất giữa chất thép chiến sĩ và chất tình nghệ sĩ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp sư phạm đột phá gồm: quy trình 3 khâu dạy học, kỹ thuật đọc diễn cảm - nhãn tự, tương tác thảo luận nhóm và phương pháp so sánh liên môn.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm tại huyện Phú Lương khẳng định tính hiệu quả vượt trội khi nâng tỷ lệ học sinh khá - giỏi về cảm thụ thẩm mĩ lên cao hơn từ 15% đến 20% so với phương pháp truyền thống.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đã chuyển hóa thành công lý thuyết tiếp nhận thẩm mĩ thành quy trình sư phạm cụ thể, góp phần làm phong phú kinh nghiệm giảng dạy cho giáo viên Ngữ văn trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Trong giai đoạn tiếp theo, các nhà trường và tổ bộ môn cần tiếp tục nhân rộng quy trình này cho toàn bộ khối lớp 6 đến lớp 9, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và học liệu đa phương tiện trong giờ đọc hiểu tác phẩm văn học. Hãy bắt đầu áp dụng ngay các kỹ thuật dạy học tích cực để khơi dậy niềm đam mê văn chương và bồi đắp tâm hồn nhân văn cho thế hệ trẻ.