Bồi Dưỡng Năng Lực Cảm Thụ Thẩm Mỹ Cho Học Sinh Trung Học Cơ Sở Qua Dạy Học Thơ Hồ Chí Minh

Luận văn thạc sĩ giáo dục phân tích hay bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ cho học sinh trung học cơ sở qua dạy học thơ hồ chí minh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

95
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Năng lực thẩm mỹ

1.2. Một số vấn đề về hình tượng

1.3. Đặc điểm tâm lí học sinh THCS

1.3.1. Đặc điểm tâm lý hoạt động học tập của học sinh THCS

1.4. Sự phát triển trí tuệ của học sinh THCS

1.5. Đôi nét về văn chương Hồ Chí Minh

1.6. Cơ sở thực tiễn

1.7. Thực trạng dạy học hai bài thơ Ngắm trăng và Rằm tháng Giêng ở trường phổ thông THCS

1.8. Thực trạng bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho học sinh qua dạy học hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng Giêng ở trường phổ thông THCS

1.9. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CẢM THỤ THẨM MĨ CHO HỌC SINH THÔNG QUA HÌNH TƯỢNG ÁNH TRĂNG TRONG DẠY HỌC RẰM THÁNG GIÊNG VÀ NGẮM TRĂNG

2.1. Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mỹ cần gắn với đặc trưng thể loại

2.2. Phát hiện vẻ đẹp thiên nhiên trong thơ Hồ Chí Minh

2.3. Phát triển năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho học sinh thông qua sự giao tiếp hai chiều giữa giáo viên và học sinh, học sinh và học sinh

2.4. Các biện pháp bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho học sinh

2.4.1. Nâng cao chất lượng của biện pháp đọc diễn cảm

2.4.2. Biện pháp giảng - bình

2.4.3. Thảo luận nhóm, tranh luận giữa các học sinh

2.4.4. Biện pháp gợi mở

2.4.5. Biện pháp so sánh

2.4.6. Các kĩ thuật dạy học

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm

3.2.1. Về đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 7, 8 học chương trình cơ bản

3.2.2. Về giáo viên thực nghiệm: GV có năng lực chuyên môn

3.2.3. Về địa bàn thực nghiệm: tại một trường THCS trong tỉnh Thái Nguyên

3.3. Kế hoạch thực nghiệm: Thời gian thực nghiệm tiến hành vào tháng 10 năm học 2019-2020

3.4. Nội dung và cách tiến hành thực nghiệm

3.4.1. Nội dung thực nghiệm

3.4.2. Cách tiến hành thực nghiệm

3.5. Kết quả thực nghiệm

3.6. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bồi Dưỡng Năng Lực Cảm Thụ Thẩm Mỹ Qua Thơ Hồ Chí Minh

Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho học sinh trung học cơ sở (THCS) là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Thơ Hồ Chí Minh, với những giá trị nghệ thuật và tư tưởng sâu sắc, là một nguồn tài liệu phong phú để phát triển năng lực này. Việc tiếp cận và cảm nhận thơ ca không chỉ giúp học sinh hiểu biết về văn hóa, lịch sử mà còn phát triển khả năng tư duy và cảm xúc. Đặc biệt, thơ của Hồ Chí Minh mang đến những hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp, gợi mở những cảm xúc sâu sắc về cuộc sống.

1.1. Ý Nghĩa Của Năng Lực Cảm Thụ Thẩm Mỹ Trong Giáo Dục

Năng lực cảm thụ thẩm mỹ không chỉ giúp học sinh phát triển tư duy mà còn hình thành nhân cách. Việc bồi dưỡng năng lực này thông qua thơ ca giúp học sinh nhận thức sâu sắc hơn về cái đẹp trong cuộc sống và nghệ thuật.

1.2. Thơ Hồ Chí Minh Tác Phẩm Và Giá Trị Nghệ Thuật

Thơ Hồ Chí Minh không chỉ phản ánh tâm tư, tình cảm của tác giả mà còn chứa đựng những giá trị nghệ thuật độc đáo. Những bài thơ như 'Ngắm trăng' và 'Rằm tháng Giêng' là những tác phẩm tiêu biểu thể hiện tình yêu thiên nhiên và con người.

II. Thách Thức Trong Việc Bồi Dưỡng Năng Lực Cảm Thụ Thẩm Mỹ Cho Học Sinh

Việc bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho học sinh THCS gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là phương pháp giảng dạy truyền thống vẫn còn phổ biến, khiến học sinh trở nên thụ động trong việc tiếp nhận kiến thức. Hơn nữa, sự thiếu hụt về tài liệu và phương pháp giảng dạy hiện đại cũng là một rào cản lớn.

2.1. Phương Pháp Dạy Học Truyền Thống Và Hạn Chế Của Nó

Phương pháp dạy học truyền thống thường tập trung vào việc truyền đạt kiến thức một chiều, khiến học sinh không có cơ hội để tự do khám phá và cảm nhận tác phẩm. Điều này dẫn đến việc học sinh không phát triển được năng lực cảm thụ thẩm mỹ.

2.2. Thiếu Tài Liệu Và Phương Pháp Giảng Dạy Hiện Đại

Sự thiếu hụt tài liệu giảng dạy phong phú và phương pháp giảng dạy hiện đại làm giảm hiệu quả trong việc bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho học sinh. Cần có những tài liệu và phương pháp mới để khuyến khích sự sáng tạo và cảm nhận của học sinh.

III. Phương Pháp Bồi Dưỡng Năng Lực Cảm Thụ Thẩm Mỹ Qua Thơ Hồ Chí Minh

Để bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho học sinh, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực. Việc sử dụng thơ Hồ Chí Minh trong giảng dạy không chỉ giúp học sinh cảm nhận vẻ đẹp của ngôn từ mà còn khơi dậy tình yêu thiên nhiên và quê hương. Các phương pháp như thảo luận nhóm, phân tích tác phẩm và thực hành cảm thụ sẽ mang lại hiệu quả cao.

3.1. Sử Dụng Thảo Luận Nhóm Để Khuyến Khích Sự Tương Tác

Thảo luận nhóm giúp học sinh trao đổi ý kiến, cảm nhận và phân tích tác phẩm một cách sâu sắc hơn. Qua đó, học sinh sẽ phát triển khả năng tư duy phản biện và cảm nhận nghệ thuật.

3.2. Phân Tích Tác Phẩm Để Nâng Cao Hiểu Biết

Phân tích các bài thơ của Hồ Chí Minh giúp học sinh hiểu rõ hơn về nội dung và hình thức nghệ thuật. Việc này không chỉ nâng cao năng lực cảm thụ mà còn giúp học sinh phát triển kỹ năng phân tích văn học.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các phương pháp bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mỹ qua thơ Hồ Chí Minh đã cho thấy những kết quả tích cực. Học sinh không chỉ cảm nhận được vẻ đẹp của thơ ca mà còn phát triển được khả năng tư duy và sáng tạo. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy sự tiến bộ rõ rệt trong năng lực cảm thụ của học sinh sau khi áp dụng các phương pháp này.

4.1. Kết Quả Thực Nghiệm Sư Phạm

Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong việc cảm nhận và phân tích tác phẩm. Năng lực cảm thụ thẩm mỹ của học sinh được nâng cao đáng kể sau khi áp dụng các phương pháp giảng dạy mới.

4.2. Ứng Dụng Các Phương Pháp Mới Trong Giảng Dạy

Việc ứng dụng các phương pháp mới trong giảng dạy không chỉ giúp học sinh cảm nhận tốt hơn về thơ ca mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập. Điều này góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Năng Lực Cảm Thụ Thẩm Mỹ

Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho học sinh THCS qua thơ Hồ Chí Minh là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện hơn. Tương lai của việc bồi dưỡng năng lực này cần được chú trọng hơn nữa để đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện đại.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Năng Lực Cảm Thụ Thẩm Mỹ

Năng lực cảm thụ thẩm mỹ không chỉ giúp học sinh phát triển tư duy mà còn hình thành nhân cách. Đây là một yếu tố quan trọng trong việc giáo dục toàn diện cho học sinh.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Cần có những định hướng rõ ràng trong việc bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mỹ cho học sinh. Việc này không chỉ giúp học sinh phát triển năng lực cá nhân mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong xã hội.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Năng lực Trong xã hội, từ xưa đến nay ta hay nhắc đến vấn đề năng lực. Tuynhiên, vấn đề năng lực lại chỉ được ngành giáo dục nước ta quan tâm trong những năm gần đây, khi nền giáo dục nước nhà đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng mới, khác hẳn với giáo dục trước đây - nghĩa là hướng đến hình thành và phát triển năng lực cho học sinh. Trước tiên, chúng ta cần phải có cái nhìn cụ thể nhất về năng lực thông qua khái niệm của nó.

Khái niệm năng lực Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực. Theo từ điển tiếng Việt: “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó.” Từ điển tâm lý học đưa ra khái niệm: năng lực “là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”. Trong các giáo trình tâm lý học, các tác giả cũng đã đưa ra khá nhiều quan niệm về năng lực. Trong đó, đa số đều quan niệm năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động có kết quả tốt.

Năng lực vừa là tiền đề vừa là kết quả của hoạt động, năng lực vừa là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy. Theo quan điểm của Tâm lý học Mác xít, năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt động của chính họ. Như vậy, khi nói đến năng lực thì không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ…) mà là sự tổng hợp các thuộc 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tính tâm lý cá nhân (sự tổng hợp này không phải phép cộng của các thuộc tính mà là sự thống nhất hữu cơ, giữa các thuộc tính tâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theo một hệ thống nhất định và trong đó một thuộc tính nổi lên với tư cách chủ đạo; những thuộc tính khác giữ vai trò phụ thuộc) đáp ứng được những yêu cầu hoạt động, đồng thời đảm bảo cho hoạt động đó đạt được kết quả mong muốn. Tóm lại, dựa trên quan niệm của nhiều tác giả đưa ra ở trên, có thể định nghĩa như sau: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí…, năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”.

Cấu trúc và các thành phần năng lực Trong chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực hiện nay, người GV cần phải xác định được cấu trúc và các thành phần năng lực, từ đó có hướng đi phù hợp, đúng đắn trong việc bồi dương, phát triển năng lực người học. Có nhiều loại năng lực khác nhau và việc mô tả cấu trúc, các thành phần năng lực cũng khác nhau. Ở đây chúng tôi tiếp cận theo cấu trúc các thành phần của năng lực. Cấu trúc này được mô tảlà sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể.

Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động. Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn.

Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn đề. Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp.

Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm. Cấu trúc bốn thành phần năng lực nêu trên là phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo quan điểm của UNESCO đưa ra: mỗi thành phần năng lực tương ứng với một trụ cột giáo dục. Năng lực chuyên môn là việc người học bổ sung vào vốn tri thức của bản thân các kiến thức lí thuyết về một môn học, một lĩnh vực nào đó, có khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn một cách hiệu quả (học để biết).

Năng lực phương pháp là khả năng tiếp nhận, xử lí các thông tin, tình huống trong bài học, để hình thành và phát triển năng lực này cần một quá trình lâu dài, cần sự kiên trì, nhẫn nại của người học (học để làm). Năng lực xã hội chính là khả năng tiếp xúc, giao tiếp và hợp tác với các cá thể xung quanh của người học. Năng lực cá thể hướng đến cá nhân người học trong việc phát triển bản thân một cách hoàn thiện (học để tự khẳng định). Tất cả được thể hiện thông qua hình ảnh dưới đây: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Như vậy, việc hình thành, bồi dưỡng và phát triển năng lực người học không chỉ hướng đến việc phát triển năng lực làm việc, nghiên cứu độc lập của cá nhân mà còn nói đến sự phối hợp, hợp tác với các cá thể khác trong quá trình học.

Người học không chỉ thông qua hoạt động học để khẳng định năng lực bản thân, không chỉ độc lập làm việc để thu thập tri thức mà trong quá trình ấy cần trau dồi cho bản thân các cách làm việc, cách nghiên cứu, phân tích, đánh giá và kể cả hợp tác với người học khác để cùng nhau nghiên cứu. Sự ưu việt của dạy học theo định hướng phát triển năng lực Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát triển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của quá trình nhận thức.Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là ”sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học.

Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS.Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn. Trong chương trình định hướng phát triển năng lực, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực (Competency). Kết quả học tập mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được. HS cần đạt được những kết quả yêu cầu đã quy định trong chương trình.

Việc đưa ra các chuẩn đào tạo cũng là nhằm đảm bảo quản lý chất lượng giáo dục theo định hướng kết quả đầu ra. Dưới đây là một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng phát triển năng lực: - Mục tiêu giáo dục: Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của HS một cách liên tục - Nội dung giáo dục: Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn. Chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết. - Phương pháp dạy học: + GV chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức.

Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,…; + Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Hình thức dạy học: Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học - Đánh giá kết quả học tập của HS: Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn. Năng lực thẩm mỹ Nhắc đến việc đọc hiểu tác phẩm văn chương, không thể không nhắc đến năng lực thẩm mỹ. Muốn cảm nhận được toàn vẹn, sâu sắc hàm ý ẩn chứa bên trong mà mỗi nghệ sĩ gửi gắm qua ngôn từ, qua thế giới hình tượng, người thưởng thức văn học cần phải có năng lực thẩm mỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bồi Dưỡng Năng Lực Cảm Thụ Thẩm Mỹ Cho Học Sinh THCS Qua Thơ Hồ Chí Minh" tập trung vào việc phát triển khả năng cảm thụ thẩm mỹ của học sinh trung học cơ sở thông qua việc nghiên cứu và phân tích thơ ca của Hồ Chí Minh. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục thẩm mỹ trong việc hình thành nhân cách và tư duy sáng tạo cho học sinh. Bằng cách tiếp cận văn học một cách sâu sắc, học sinh không chỉ nâng cao khả năng cảm nhận nghệ thuật mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng giao tiếp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giáo dục và phát triển năng lực cho học sinh, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tích hợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh trong dạy học đọc hiểu vbts ở trung học cơ sở, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển kỹ năng tự nhận thức trong học tập. Ngoài ra, tài liệu Skkn mới nhất một số biện pháp phát huy năng lực nói và nghe của học sinh trong giờ học ngữ văn 10 sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về các phương pháp nâng cao khả năng giao tiếp cho học sinh. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh trung học cơ sở sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích về khả năng hợp tác và giải quyết vấn đề trong môi trường học tập. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc phát triển năng lực cho học sinh trong giáo dục hiện đại.