đặt vấn đề, cách xây dựng bải học. Hóa học là môn khoa học gan lý luận với thực tiễn, học sinh có năng khiếu thường đặt câu hỏi “tai sao ?” cho những hiện tượng xảy ra quanh chúng ta và tìm cách giải thích bing kiến thức của bản thân các em, hay hỏi bạn bè, giáo viên, tham khảo sách báo, các phương tiện thông tin. Từ đó các em làm phong phi thêm cho kho tàng kiến thức nói chung hay hóa học noi riêng của minh, SVTH Trân Th Dao Trang 8 GVHD: Tiến sĩ Trịnh Văn Biểu Bội dưỡng học sinh giỏi quéc gia môn hóa học Nhưng trước hết học sinh giỏi hóa học cần: * Nắm vững các định luật cơ bản về hóa học se Nắm vững đây đủ ý nghĩa định tính, định lượng các ký hiệu, công thức, phương trình hóa học e Thanh thạo các kỹ năng làm toán hóa học Sw phát triển trí tuệ của những học sinh có năng khiếu hóa học có thể được đánñt giá qua các tiêu chuẩn sau: s Tốc độ của sự định hướng (sự nhanh trí) khi giải quyết các bài tập, tình huỗng hóa học. không giếng với các bài tập, các tình huống quen thuộc.
Học sinh giỏi nhanh chóng tìm ra cách giải quyết. s Tốc độ khái quát (sự nhạy bén) được xác định bởi tan số luyện tập cần thiết theo củng một kiéu để hình thành dạng toán khái quát. Ở những học sinh giỏi, chi luyện tập một vài bài tập cùng loại đã có thể hình thành cách làm một dang bài tập. s Tính tiét kiệm của tir duy: được xác định bằng số lan các lập luận cần đủ để đi đến kết quả, đáp số, mục đích.
Học sinh có năng khiếu sẽ tìm được con đường ngắn nhất để đi đến kết quả. © Tính mềm déo của trí tug. Chi số này thé hiện ở sự dễ dàng hay khó khăn trong việc xây dựng lại hoạt động cho thích hợp với những biến đổi của điều kiện. Tính mềm dẻo của trí tuệ thường bộc lộ ở những kỹ năng sau: - — Kỹ năng biến hóa cách giải quyết vấn đề phù hợp với sự thay đổi của điều kiện - — Kỹ năng xác lập sự phụ thuộc những kiến thức đã có sang một trật tự khác ngược với hướng và trật tự đã tiếp thu Kỹ năng đề cập cùng một hiện tượng theo những quan điểm khác nhau s Tink phê phán của trí tug: thé hiện ở chỗ không dé dàng chấp nhận, không kết luận một cách không có căn cử, không di theo đường mòn nếp cũ, ma thường hay lật ngược vấn dé, hay đặt câu hỏi “vi sao ?", hay nghỉ ngờ (nghi ngờ khoa học), không hay cả tin, không vừa lòng với kết quả đạt được và có ý chí thúc đây vươn lên những thành công mới.
SVTH: Tran Thị Dao Trang 9 GVHD: Tiến sĩ Trịnh Văn Biểu Bôi đưỡng học sinh giỏi quốc gia môn hóa học « Sự thấm sâu vào tài liệu, sự vật, hiện tượng nghiên cứu: thể hiện rÕ ở sự phân biệt giữa cái bản chất và không bản chất, cái cơ bản và cái chủ yếu, cái tông quất và cái bộ phan. CÁC KỸ NANG GIÁO VIÊN CAN PHAI CÓ KHI BOI DUONG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT Hiện nay trên thế giới có nhiều tiêu chuẩn để đánh giá người giáo viên giỏi, phù hợp với điều kiện giáo dục ở nước ta, các chuyên gia Hà Lan đưa ra các tiêu chuẩn Sau: e Có kiến thức sâu về hóa học e Đánh giá chính xác khả năng học tập của học sinh « Giúp học sinh hiểu được môn hóa học rất quan trọng trong đời sống e Có khả năng tạo ra một không khí học tập tích cực e Có giọng nói rd rang, truyền cảm « Trinh bày bang đẹp, khoa học e Sử dụng hợp lý nhiều phương pháp day học khác nhau s Khéo léo trong việc minh họa các phản ứng hóa học « Biết làm và sáng tạo các đồ dùng dạy học e Có khả năng biên soạn các tài liệu giảng day e Là một người đáng mến Trong đó các kỹ năng mà người giáo viên cần phải có khi bằi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT là: e Có kiến thức sâu rộng về hóa học e Có khả năng biên soạn chuyên dé; phân loại, hệ thống hỏa, xây dựng ngân hàng bài tập. e Đánh giá và phát hiện, đưa vào bồi dưỡng kịp thời những học sinh có năng khiếu hóa học ¢ Sau khi tuyển chọn, qua quá trình bồi đường, người giáo viên phải biết cách ra đề nhằm chọn lọc được những học sinh thực sự có năng khiếu hóa học ø Có khả năng tổ chức học tập, bồi dưỡng học sinh giỏi, từ đó hướng cho học sinh lòng ham thích, say mê học tập nghiên cứu hóa học SVTH. Trần Thị Đào Trang 10 GVHD: Tiến sĩ Trịnh Văn Biểu Đôi dưỡng học sinh giỏi quốc gia môn hóa học e Hệ thống hỏa kiến thức vả cung cắp phương pháp học tập giúp học sinh học tập tốt, ngoài ra còn kích thích và giúp học sinh nâng cao khả năng tự học, tự tìm tôi, nghiên cửu ø Người giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học phải yêu thích hóa học, điều đó sẽ kích thích cho người giáo viên say mê hứng thú tìm kiếm nguồn kiến thức, tài liệu, cách giải hay, mới lạ, phong phú và cập nhật với thời đại 1.
SƠ BỘ VE CÁC DE THỊ QUOC GIA MÔN HÓA HỌC Những năm gan đây, dé thi học sinh giỏi quốc gia môn hóa học thường bao gồm hai phan: ® Hóa đại cương và hóa vô cơ © Hóa hữu cơ Cụ thể hơn: ° HÓA ĐẠI CƯƠNG - _ Cấu tạo nguyên tử và HTTH các nguyên tố hóa học - Phản ứng hạt nhân - _ Cấu tạo phân tử và liên kết hóa học - Lý thuyết phản ứng hóa học Dung dịch - Sự điện ly - Phan ứng oxi hóa - khử - — Điện hóa học ° HÓA VÔ CƠ - Phản ứng giữa các chất vô cơ Tính chất hóa học, điều chế các chất vô cơ Nhận biết, tinh chế, tách các chất vô cơ k HÓA HỮU CƠ Hóa học lập thể các chất hữu cơ Quan hệ giữa cau trúc và tính chất Phản ứng hữu cơ và cơ chế phản ứng Xúc định cấu tạo các chất hữu cơ - Tổng hợp hữu cơ SVTH: Trên Thị Đào Trang II GVHD: Tiến sĩ Trịnh Văn Biểu Bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học Chương 2 TỎNG QUAN VỀ CÁC ĐÈ THỊ HỌC SINH GIỎI QUÓC GIA MÔN HÓA HỌC 2. HỆ THONG CÁC BÀI TẬP THI HỌC SINH GIỎI QUOC GIA MON HÓA HOC PHAN HÓA ĐẠI CƯƠNG — HÓA VÔ CƠ Phin hóa đại cương bao gồm 7 vấn đẻ, phần hóa vô cơ bao gồm 3 van đẻ. Với khả năng của dé tài, chương hai sẽ dé xuất phương pháp giải cho các dạng bai tập thường gặp của mỗi vấn dé trong các dé thi học sinh giỏi quốc gia những năm gần dây. Céu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tb hóa học Một số kiến thức cơ bản: e Hat nhân nguyên tử e Mô hình nguyên tử Bohr ¢ Cấu hình electron, bộ bến số lượng tử của electron se Obital nguyên tử e Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố (bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa, độ âm điện.) Một số dạng bài tập: DANG |: XÁC ĐỊNH CONG THUC PHAN TU DỰA VÀO SO HIEU NGUYEN TỬ ** Phương pháp giải: > Đặt ẩn số cho số proton, số electron, số nơtron của mỗi nguyên tố cau tạo nên phân tử > Dựa vào đữ kiện đẻ bài lập hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa các hạt.
Đây là bước quan trọng quyết định tính chính xác của bài tóan, vì vậy cần chú ý: - _ Hệ số của mỗi nguyên tế trong công thức tổng quát SVTH: Trên Thị Đào Trang 12 GVHD: Tiến st Trinh Văn 8iều Bôi dưỡng học sinh giỏiquốc gia môn hóa học - Nếu dé cho dang ion: sé electron của mỗi tiểu phân sẽ khác với nguyên tử trung hòa - _ Có những bài tóan giới hạn dữ kiện, cần vận dụng phương pháp biện luận (dùng điều kiện nguyên tố bền: 1< > $1,524) > Giải hệ phương trình tim số hiệu nguyên tử z, suy ra nguyên tố tương ứng va công thức phân tử cần tìm Vi dụ: 1. Một phân tử XY; có tong cdc het proton, notron, electron bang 196; trong đó, số hat mang điện nhiều hơn số hat không mang điện là 60, số hat mang điện của X ít hon số hat mang điện của Y là 76. Hay xác định kí hiệu hóa học của X, Y và XY; b. Viết cau hình electron của nguyên tử X, V c.
Dựa vào phản ứng oxi hóa - khử và phản ứng trao đổi, hãy viễt phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện, nếu có) các trường hợp xảy ra tạo thành XY› 2. Hãy dùng kí hiệu ô lượng tử biểu diễn các trường hợp số lượng electron trong một obitan nguyên tử. Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Zx, Y là Zy; số nơtron (hạt không mang điện) của X là Nx, Y là Ny. Với XY), ta có các phương trình: 2Zx + 6Zy + Nx + 3N = 196 (I) 2Zx + 6Zy - Nx - 3Ny I 3 (2) 6Zy - 2Zx 76 (3) Cộng (1) với (2) và nhân (3) với 2, ta có: | ~n + 12Zy = 256 (a) l2Zy — 4Zx = 152 (b) = Zy = 17 : Zx = 13 Vậy X là nhôm, Y là clo.
XY; là AICI SVTH: Trần Thị Đào Trang l3 GVHD: Tiến sĩ Trịnh Văn Biểu Bội dưỡng học sinh giỏi quốc gia mon hóa học b. Cau hình electron: AI: ts? 2s? 2p® 3s? 3p' Cl: 1s? 2s? 2p® 3s? 3p’ c. Các phương trình phản ứng tạo thành AICI): 2Al + 3C —’, 2AICh 2AI + 3CuCị —> 2AICh + 3Cu ALO; + 6HCI — 2AlCh + 3H,0 AKOH); + 3HCI — AIC; + 3H;O Al§, + 6HCI —> 2AICl, + 3H;§ NaAlO; + 4HCI —>x AICh + NaCl + 2H;O Al,(SO,); + 3BaCl; —> 2AICh 3BaSO, } 2.