Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số nền công vụ, chất lượng đội ngũ công chức giữ vai trò quyết định đến hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương. Huyện Hậu Lộc là huyện ven biển thuộc tỉnh Thanh Hóa với 27 đơn vị hành chính cấp xã và thị trấn, ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2019 đạt 15,31% cùng mức thu nhập bình quân đầu người đạt 43,2 triệu đồng mỗi năm. Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ đã khiến quy mô nhân sự tại 13 cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện giảm từ 67 người năm 2015 xuống còn 61 người năm 2019, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nâng cao năng suất và chất lượng thực thi công vụ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những bất cập trong công tác bồi dưỡng công chức cấp huyện, khi các chương trình đào tạo còn nặng tính lý thuyết, thiếu tính liên thông và chưa gắn kết chặt chẽ với khung năng lực theo từng vị trí việc làm. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác bồi dưỡng giai đoạn 2015 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ công chức chuyên môn.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 61 công chức thuộc các phòng ban chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc, với dữ liệu khảo sát chuyên sâu được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2019. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ thực tiễn để chuẩn hóa 100% ngạch công chức theo quy định, đồng thời tạo tiền đề nâng tỷ lệ công chức có trình độ thạc sĩ từ mức 34,4% năm 2019 lên trên 40% trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công và Mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo bốn cấp độ của Donald Kirkpatrick bao gồm phản ứng của người học, kết quả tiếp thu kiến thức, sự thay đổi hành vi trong công việc và tác động đến hiệu quả hoạt động của tổ chức. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận quy trình bồi dưỡng nhân lực hiện đại theo chu trình bốn bước khép kín: xác định nhu cầu bồi dưỡng, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá kết quả.

Nghiên cứu làm rõ ba khái niệm then chốt: công chức cơ quan chuyên môn cấp huyện theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP, công tác bồi dưỡng công chức theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và tiêu chuẩn ngạch công chức hành chính theo Thông tư số 11/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Ngoài ra, tác giả kế thừa kinh nghiệm quốc tế về đào tạo công vụ từ Cộng hòa Pháp với mô hình tập sự 6 tháng kết hợp thực tập luân chuyển từ 2 đến 3 năm trước khi bổ nhiệm chức danh, cùng cơ chế thi tuyển và bồi dưỡng chức nghiệp chặt chẽ của Nhật Bản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2019 do Phòng Nội vụ và Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Hậu Lộc cung cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt khảo sát thực địa từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2019. Cỡ mẫu điều tra bằng bảng hỏi gồm 74 phiếu hợp lệ, trong đó bao gồm 59 công chức đang công tác tại 13 phòng ban chuyên môn và 15 giảng viên, báo cáo viên kiêm chức. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu toàn bộ đối với công chức cơ quan chuyên môn và chọn mẫu có chủ đích đối với nhóm giảng viên.

Bên cạnh đó, tác giả thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu đối với 30 đối tượng gồm 15 công chức lãnh đạo cấp phòng và 15 công chức ngạch chuyên viên nhằm thu thập dữ liệu định tính chuyên sâu. Dữ liệu định lượng được xử lý thông qua phần mềm SPSS và Excel bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ từ 1 điểm đại diện cho mức hoàn toàn không cần thiết đến 5 điểm đại diện cho mức rất cần thiết. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, kiểm định tính khách quan giữa năng lực hiện tại với nhu cầu đào tạo thực tế của công chức.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức có sự chuyển biến tích cực khi tỷ lệ công chức đạt trình độ thạc sĩ tăng từ 16,4% tương ứng 11 người năm 2015 lên 34,4% tương ứng 21 người năm 2019, ghi nhận mức tăng 18,0%. Tỷ lệ công chức trình độ đại học giảm tương ứng từ 83,6% xuống 65,6% năm 2019 do công chức chủ động học tập nâng cao trình độ.

Thứ hai, công tác chuẩn hóa lý luận chính trị và quản lý nhà nước được quan tâm đồng bộ. Đến năm 2019, tỷ lệ công chức có trình độ cao cấp lý luận chính trị đạt 36,2% tương ứng 22 người, trung cấp đạt 47,5% tương ứng 29 người và sơ cấp còn 14,7% tương ứng 9 người. Về quản lý nhà nước, tỷ lệ công chức đạt chứng chỉ bồi dưỡng chuyên viên chính đạt 21,3% tương ứng 13 người, tăng mạnh so với mức 5,9% năm 2015; ngạch chuyên viên chiếm 54,2% và chứng chỉ lãnh đạo cấp phòng đạt 21,3%.

Thứ ba, cơ cấu nhân sự còn bộc lộ sự mất cân đối về độ tuổi và giới tính. Tỷ lệ công chức nam chiếm tới 67,2% tương ứng 41 người, gấp hơn hai lần tỷ lệ nữ với 32,8% tương ứng 20 người năm 2019. Đáng chú ý, công chức trẻ dưới 30 tuổi chỉ chiếm 4,9% tương ứng 3 người, trong khi nhóm tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm 44,2% và nhóm từ 41 đến 60 tuổi chiếm tới 50,9%.

Thứ tư, năng lực ngoại ngữ và tin học ứng dụng nâng cao còn hạn chế. Đến cuối năm 2019, tỷ lệ công chức có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh bậc 1 và 2 khung năng lực ngoại ngữ vẫn chiếm tới 34,4% tương ứng 21 người; trình độ tin học đại học đạt 19,6% và chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao mới chỉ đạt 23,1%.

Thứ năm, quy mô tổ chức bồi dưỡng tăng trưởng đều qua các năm. Tổng số lớp bồi dưỡng tăng từ 12 lớp với 489 lượt học viên năm 2016 lên 17 lớp với 692 lượt học viên năm 2019, tăng 41,5% về số lượt người tham gia.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột kép thể hiện xu hướng chuyển dịch học vấn giai đoạn 2015 - 2019 và bảng ma trận đánh giá mức độ phù hợp của nội dung đào tạo. Kết quả khảo sát cho thấy nội dung bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nhận được đánh giá cao nhất với điểm trung bình 4,35 trên thang điểm 5 cùng 87,15% ý kiến đồng thuận. Tiếp theo là bồi dưỡng lý luận chính trị đạt 84,0%, quản lý nhà nước đạt 83,35%, tin học đạt 85,8% và bồi dưỡng ngoại ngữ xếp thấp nhất với 78,8% ý kiến đánh giá phù hợp.

Về phương pháp bồi dưỡng, phương pháp đi thực địa, khảo sát thực tế và báo cáo kinh nghiệm xử lý tình huống được đánh giá vượt trội với tỷ lệ đồng thuận lần lượt là 94,35% và 91,5%, trong khi phương pháp lên lớp nghe giảng truyền thống chỉ đạt 89,5%. Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ việc công tác lập kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính hành chính, chưa xuất phát từ việc rà soát chuẩn hóa vị trí việc làm. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất của Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện còn khó khăn khi chỉ có 2 phòng học và chưa có thư viện chuyên ngành. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu gần đây trong ngành hành chính về thực trạng đào tạo công chức cấp huyện tại các địa phương ven biển.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình khảo sát nhu cầu và lập kế hoạch bồi dưỡng dựa trên khung năng lực vị trí việc làm. Phòng Nội vụ huyện Hậu Lộc chủ trì phối hợp với 13 cơ quan chuyên môn tiến hành rà soát chức danh và tiêu chuẩn vị trí việc làm, đặt mục tiêu 100% kế hoạch bồi dưỡng hàng năm phải xây dựng từ kết quả khảo sát thực tế, triển khai đồng bộ trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ hai, đổi mới căn bản chương trình và phương pháp bồi dưỡng theo hướng thực tiễn. Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện cần điều chỉnh khung bài giảng, tăng thời lượng thảo luận chuyên đề, giải quyết bài tập tình huống thực tế và đi khảo sát thực địa lên mức tối thiểu 40% tổng thời lượng khóa học, phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng của học viên lên trên 95% từ năm 2021.

Thứ ba, chuẩn hóa kỹ năng số và năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ công chức. Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc cần ban hành kế hoạch chuyên đề, đặt mục tiêu đến năm 2025 có 100% công chức đạt chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao và trên 80% công chức đạt trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên, ưu tiên nhóm công chức trẻ dưới 40 tuổi nhằm phục vụ việc xây dựng chính quyền điện tử.

Thứ tư, đầu tư cơ sở vật chất và hiện đại hóa trang thiết bị giảng dạy. Ban Thường vụ Huyện ủy cùng Ủy ban nhân dân huyện ưu tiên bố trí nguồn ngân sách giai đoạn 2021 - 2025 để cải tạo phòng học, trang bị thêm ít nhất 2 phòng học đa phương tiện và xây dựng hệ thống tài liệu điện tử phục vụ nhu cầu tự nghiên cứu của học viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo Ủy ban nhân dân và cơ quan tham mưu nội vụ cấp huyện. Công trình cung cấp quy trình bốn bước chuẩn hóa kế hoạch đào tạo, giúp cơ quan quản lý nhà nước xây dựng đề án nhân sự phù hợp với bối cảnh tinh giản biên chế giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, lãnh đạo các phòng ban chuyên môn cấp huyện. Luận văn cung cấp khung tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ, hỗ trợ đắc lực trong việc phân công công việc và cử công chức tham gia các khóa bồi dưỡng đúng đối tượng.

Thứ ba, đội ngũ giảng viên và báo cáo viên tại các trung tâm chính trị cấp huyện. Tài liệu mang lại nguồn tư liệu thực chứng phong phú để cải tiến giáo án, chuyển đổi phương pháp dạy học từ thuyết trình một chiều sang thảo luận tình huống thực tiễn.

Thứ tư, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về mô hình kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng qua phần mềm SPSS với phỏng vấn sâu định tính trên địa bàn cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác bồi dưỡng công chức tại huyện Hậu Lộc là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là công tác khảo sát nhu cầu đào tạo chưa gắn chặt với vị trí việc làm, dẫn đến việc bồi dưỡng còn mang nặng tính hình thức để hoàn thiện văn bằng chứng chỉ hơn là giải quyết các thiếu hụt kỹ năng thực tế của 61 công chức chuyên môn.

Cơ cấu độ tuổi có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả đào tạo công chức? Cơ cấu độ tuổi tại huyện Hậu Lộc cho thấy 50,9% công chức nằm trong độ tuổi từ 41 đến 60 tuổi, nhóm này có bề dày kinh nghiệm nhưng khả năng tiếp thu công nghệ thông tin và ngoại ngữ còn hạn chế, trong khi nhóm dưới 30 tuổi chỉ chiếm 4,9% gây khó khăn cho tính kế thừa nguồn nhân lực.

Tại sao phương pháp đi thực địa và thảo luận tình huống lại được học viên đánh giá cao? Phương pháp thực địa và xử lý tình huống nhận được tỷ lệ đồng thuận trên 91,5% vì giúp công chức trực tiếp tháo gỡ các vướng mắc pháp lý và nghiệp vụ phát sinh trong quản lý đất đai, tài chính, từ đó nâng cao kỹ năng xử lý công việc nhanh chóng hơn so với nghe giảng lý thuyết đơn thuần.

Luận văn đã áp dụng quy trình đánh giá chất lượng bồi dưỡng như thế nào? Luận văn áp dụng mô hình đánh giá bốn cấp độ của Kirkpatrick kết hợp với thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ để đo lường từ phản ứng của 74 đối tượng khảo sát về nội dung, phương pháp cho đến sự chuyển biến trong kết quả thực thi công vụ thực tế.

Làm thế nào để bảo đảm chất lượng công vụ khi số lượng công chức giảm dần? Giải pháp then chốt là chuẩn hóa 100% công chức theo ngạch và vị trí việc làm, tập trung bồi dưỡng kỹ năng công nghệ số nâng cao cho 57,3% công chức đang ở mức cơ bản để tối ưu hóa quy trình xử lý hồ sơ hành chính trên môi trường điện tử.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và quy trình bốn bước bồi dưỡng công chức cơ quan chuyên môn cấp huyện theo vị trí việc làm.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 61 công chức huyện Hậu Lộc giai đoạn 2015 - 2019, chỉ rõ bước tiến vượt bậc về trình độ thạc sĩ đạt 34,4% và cao cấp lý luận chính trị đạt 36,2%.
  • Nhận diện chính xác các khoảng trống về kỹ năng công nghệ thông tin nâng cao và ngoại ngữ bậc chuẩn cùng sự mất cân đối trong cơ cấu giới tính và độ tuổi công chức.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với chỉ tiêu cụ thể và lộ trình khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hành chính giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp bộ dữ liệu thực chứng tin cậy từ 74 phiếu khảo sát chuẩn hóa và 30 cuộc phỏng vấn sâu phục vụ đắc lực cho công tác quản lý công tại địa phương.

Về lộ trình tiếp theo, huyện Hậu Lộc cần khẩn trương ban hành đề án khảo sát nhu cầu bồi dưỡng theo vị trí việc làm từ quý I năm 2021 và tiến hành tổng kết đánh giá vào cuối năm 2025. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác mô hình thực chứng này để ứng dụng vào công tác xây dựng nền hành chính công hiện đại và chuyên nghiệp.