phần Mở đầu, Kết luận và các phụ lục, nội dung của luận văn gồm ba chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức. Chƣơng 2: Thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí. Chƣơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí. 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 1.
Cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức 1. Các khái niệm cơ bản * Khái niệm cán bộ Ngày 13/11/2008, Quốc hội đ ban hành Luật Cán bộ, công chức, theo đó tại Điều 4 quy định: Cán bộ là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ƣơng, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc. Nhƣ vậy, tiêu chí xác định cán bộ sẽ gắn với cơ chế bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ. Những ngƣời đủ các tiêu chí chung của CBCC mà đƣợc tuyển vào làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội thông qua bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ chức danh theo nhiệm kỳ thì đƣợc xác định là cán bộ.
Cán bộ chuyên trách cấp huyện bao gồm các chức danh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân. * Khái niệm công chức Công chức là khái niệm đƣợc dùng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới nhƣng đƣợc hiểu không giống nhau, thậm chí ngay trong phạm vi một quốc gia quan niệm về công chức qua các thời kỳ cũng khác nhau. Tuy vậy, nhìn chung thì tại một số nƣớc, công chức đƣợc hiểu là những công dân đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một công vụ thƣờng xuyên trong một công của Nhà nƣớc ở trung ƣơng hay địa phƣơng, ở trong nƣớc hay ngoài nƣớc, đƣợc xếp vào một ngạch và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc. 10 Theo sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 của Luật cán bộ, công chức sửa đổi năm 2019 thì công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tƣơng ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
Căn cứ Khoản 2, Điều 6, Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những ngƣời là công chức thì công chức cấp huyện bao gồm các chức danh: - Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và ngƣời làm việc trong Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và ngƣời làm việc trong văn phòng Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; - Ngƣời giữ chức vụ cấp trƣởng, cấp phó và ngƣời làm việc trong cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân. * Đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức Đào tạo đƣợc xem nhƣ một quá trình cung cấp và tạo dựng khả năng làm việc cho ngƣời học và bố trí đƣa họ vào các chƣơng trình, khoa học, môn học một cách có hệ thống hoặc nói cách khác là giáo dục và huấn luyện một cách có hệ thống, có sự kết hợp trong các lĩnh vực khoa học chuyên ngành nhƣ kỹ thuật, cơ khí, thƣơng mại văn phòng, tài chính, hành chính hay các lĩnh vực khác nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc cho cá nhân, tổ chức và gi p họ hoàn thành nhiệm vụ. Theo Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của 11 Chính phủ về đào tạo công chức (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2010) đ giải thích: “Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học”. Bồi dƣỡng là quá trình làm cho ngƣời ta tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất.
Nhƣ vậy, đào tạo, bồi dƣỡng chính là việc tổ chức ra những cơ hội cho ngƣời ta học tập, nhằm gi p tổ chức đạt đƣợc mục tiêu bằng việc tăng cƣờng năng lực, làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản, quan trọng nhất là CBCC đào tạo, bồi dƣỡng tác động đến con ngƣời trong tổ chức làm cho họ có thể làm việc tốt hơn, cho ph p họ sử dụng các khả năng, tiềm năng vốn có phát huy hết năng lực làm việc. Khái niệm Bồi dƣỡng theo khoản 2, điều 5 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dƣỡng công chức thì: “Bồi dƣỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”. Nhƣ vậy, bồi dƣỡng là học tập để nâng cao kỹ năng và năng lực liên quan đến nhiệm vụ đang làm trên cơ sở của mặt bằng kiến thức đ đƣợc đào tạo trƣớc đó, nhằm gia tăng khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và cá nhân cán bộ, công chức. Cán bộ, công chức đều có những tiêu chuẩn khác nhau nên việc đào tạo, bồi dƣỡng cũng sẽ khác nhau: - Việc đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ phải căn cứ vào tiêu chuẩn, chức vụ, chức danh cán bộ, yêu cầu nhiệm vụ và phù hợp với quy hoạch cán bộ.
Chế độ đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ do cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội và Chính phủ quy định. - Nội dung, chƣơng trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dƣỡng công chức phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, chức vụ l nh đạo, quản lý, tiêu chuẩn của ngạch công chức và ph hợp với yêu cầu nhiệm vụ. Hình thức đào tạo, bồi dƣỡng công chức bao gồm: Bồi dƣỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức và Đào tạo, bồi dƣỡng theo các chức danh l nh đạo, 12 quản lý. Nội dung, chƣơng trình, thời gian đào tạo, bồi dƣỡng công chức do Chính phủ quy định.
Nhƣ vậy, đào tạo, bồi dƣỡng CBCC là một khâu của công tác cán bộ, là một trong những hoạt đông thƣờng xuyên nhằm đảm bảo cho đội ngũ CBCC đáp ứng đƣợc những điều kiện luôn thay đổi trong môi trƣờng thực thi công việc và sự phát triển của kinh tế x hội. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nội dung đào tạo, bồi dƣỡng CBCC đƣợc xác định dựa trên cơ những quy định về tiêu chuẩn CBCC theo từng ngạch bậc công chức, từng chức danh của công chức, nhằm xây dựng đội ngũ CBCC vừa có đức, vừa có tài, đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới - thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Trên cơ nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của đào tạo CBCC, trong những năm qua, Đảng và Nhà nƣớc ta đ ban hành nhiều văn bản quan trọng định hƣớng nội dung đào tạo, bồi dƣỡng CBCC. Việc xác định nội dung đào tạo, bồi dƣỡng bao gồm các giai đoạn chính nhƣ sau: * Xác định mục tiêu, nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng Để xây dựng một chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng, trƣớc tiên ch ng ta cần phải xác định mục tiêu đào tạo, bồi dƣỡng.
Xác định mục tiêu đào tạo, bồi dƣỡng là xác định cái đích đến, tiêu chuẩn cần đạt, những kết quả cần đạt đƣợc của ngƣời tham gia đào tạo khi kết th c chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng là một phần của quá trình đào tạo, bồi dƣỡng làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng. Nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng là sự thiếu hụt khả năng thực hiện công việc của ngƣời lao động so với yêu cầu công việc của tổ chức. Nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng CBCC cấp huyện đƣợc xác định dựa trên 2 yếu tố cơ bản là thực trạng chất lƣợng CBCC cấp huyện và yêu cầu tiêu chuẩn đối với CBCC cấp huyện.
Khoảng cách giữa thực trạng và yêu cầu CBCC cần đƣợc lấp đầy bằng đào tạo, bồi dƣỡng, lấp đi sự chênh lệch, sự khác nhau giữa cái mà CBCC biết và có thể 13 làm đƣợc với cái mà họ cần phải biết và cần có khả năng làm đƣợc. Nhƣ vậy xác định nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng là là xác định sự khác nhau, sự chênh lệch giữa năng lực cần có trong tƣơng lai và cái hiện có của m i vị trí công việc nhằm đƣa ra những nội dung và hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng phù hợp. Để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng cần phải căn cứ vào nhu cầu của từng cá nhân, nhu cầu của đơn vị (thông qua thống kê, tổng hợp,…). Nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng CBCC cấp huyện bao gồm: - Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị nhằm thƣờng xuyên xây dựng đội ngũ CBCC có lập trƣởng chính trị vững vàng, thái độ chính trị đ ng đắn, phẩm chất tƣ tƣởng tốt.
Nội dung bao gồm: + Trang bị kiến thức về lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho các chức danh cán bộ, ngạch công chức và chức danh l nh đạo, quản lý. + Tổ chức phổ biến các văn kiện, nghị quyết của Đảng; bồi dƣỡng cập nhật, nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. - Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước nhằm xây dựng đội ngũ CBCC vững mạnh, tăng cƣờng khả năng thích ứng của CBCC trƣớc yêu cầu của nhiệm vụ mới, trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về kinh tế thị trƣờng và vai trò của Nhà nƣớc trong cơ chế mới. Nội dung bao gồm: + Trang bị kiến thức, kỹ năng về quản lý nhà nƣớc theo chƣơng trình quy định cho các ngạch công chức và chức danh l nh đạo, quản lý.
+ Bồi dƣỡng kiến thức, kỹ năng QLNN chuyên ngành và tƣơng ứng với các vị trí việc làm theo chế độ bồi dƣỡng bắt buộc tối thiểu hằng năm.