Bình Đẳng Giới Trong Việc Tiếp Cận Đất Sản Xuất Ở Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kinh tế Phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án
220
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG TIẾP CẬN ĐẤT SẢN XUẤT

1.1. Bình đẳng giới

1.2. Một số khái niệm

1.3. Các khía cạnh của bình đẳng giới

1.4. Các tiêu chí đánh giá bình đẳng giới

1.5. Bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất

1.6. Một số khái niệm

1.7. Nội dung phân tích và tiêu chí đánh giá bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất

1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Khung phân tích

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.4. Nguồn dữ liệu, số liệu

2.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.6. Thống kê mô tả

2.7. Mô hình hồi qui

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG TIẾP CẬN ĐẤT SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM

3.1. Thực trạng bình đẳng giới ở Việt Nam

3.2. Thực trạng bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục, y tế

3.3. Thực trạng bình đẳng giới trong việc làm và thu nhập

3.4. Thực trạng bình đẳng giới dưới góc độ tăng cường “tiếng nói”

3.5. Thực trạng các yếu tố tác động tới bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam

3.6. Thực trạng các chính sách, pháp luật (thể chế chính thức) bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam

3.7. Thực trạng yếu tố văn hóa, phong tục tập quán (thể chế phi chính thức) tác động tới bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất

3.8. Thực trạng thị trường đất sản xuất ở Việt Nam

3.9. Đặc điểm hộ gia đình Việt Nam ảnh hưởng tới bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất

3.10. Thực trạng bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam

3.11. Bình đẳng giới về khả năng được sử dụng đất để sản xuất

3.12. Bình đẳng giới về khả năng sử dụng đất sản xuất để thu lợi

3.13. Đánh giá bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai ở Việt Nam

3.14. Những khía cạnh tích cực và nguyên nhân

3.15. Những khía cạnh hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH CẢI THIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG TIẾP CẬN ĐẤT SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM

4.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng tới việc thực hiện bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất

4.2. Quan điểm định hướng cải thiện bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất

4.3. Khuyến nghị giải pháp tăng cường bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất

4.4. Hoàn thiện thể chế chính thức đảm bảo bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai

4.5. Đổi mới công tác truyền thông nâng cao nhận thức của xã hội về quyền bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất

4.6. Nâng cao năng lực tự thân của phụ nữ

4.7. Tổ chức thực hiện và theo dõi, đánh giá thực hiện các chính sách liên quan đến quyền bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất

4.8. Thúc đẩy hoạt động của thị trường đất đai

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Bình Đẳng Giới và Đất Sản Xuất

Luận án tập trung phân tích khía cạnh bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng, thống kê mô tả và mô hình hồi quy trên dữ liệu lớn, đại diện quốc gia. Mục tiêu là đánh giá thực trạng bình đẳng giới trong khả năng sử dụng đất và thu lợi từ đất. Từ đó, đề xuất định hướng và giải pháp chính sách. Luận án gồm 151 trang, chia thành 4 chương chính. Chương 1 tập trung vào cơ sở lý luận, định nghĩa, tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng. Chương 2 trình bày phương pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu và phân tích. Chương 3 phân tích thực trạng, kết quả và hạn chế. Chương 4 đề xuất quan điểm và khuyến nghị chính sách. Nghiên cứu tham khảo 112 tài liệu, minh họa bằng 20 bảng số liệu và 8 hình vẽ.

1.1. Tầm quan trọng của bình đẳng giới trong nông nghiệp

Việt Nam là quốc gia nông nghiệp, nơi đất đai là nguồn lực quan trọng. Phụ nữ đóng vai trò lớn trong sản xuất nông nghiệp. Đảm bảo bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất có ý nghĩa kinh tế và xã hội. Nó góp phần tăng năng suất, bảo đảm an ninh lương thực và giảm nghèo bền vững. Chính phủ đã ban hành các chính sách như Luật Đất đai 2003 và Luật Bình đẳng giới 2006. Tuy nhiên, bất bình đẳng vẫn còn tồn tại, đòi hỏi các giải pháp hiệu quả hơn.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu về bình đẳng giới

Nghiên cứu này tập trung vào xây dựng khung nghiên cứu về bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất. Nó bao gồm nội hàm, tiêu chí đánh giá và các yếu tố tác động. Đánh giá thực trạng một cách hệ thống và khoa học dưới góc độ kinh tế. Tìm nguyên nhân của bất bình đẳng và đề xuất chính sách cải thiện. Nghiên cứu đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, biến đổi khí hậu và thay đổi trong phát triển kinh tế, giảm nghèo.

II. Vì Sao Cần Nghiên Cứu Bình Đẳng Giới và Tiếp Cận Đất

Vấn đề giớibình đẳng giới đã trở thành trọng tâm trong các diễn đàn phát triển toàn cầu. Nhiều nỗ lực đã đạt được tiến bộ, đặc biệt trong giáo dục, tuổi thọ và cơ hội chính trị. Tuy nhiên, bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai vẫn còn hạn chế. Thống kê toàn cầu cho thấy phụ nữ chiếm tỷ lệ lớn trong lực lượng lao động nông nghiệp, nhưng lại ít có cơ hội nắm giữ đất đai. Diện tích đất do phụ nữ nắm giữ cũng nhỏ hơn so với nam giới. Bất bình đẳng này hạn chế cơ hội kinh tế của phụ nữ, làm giảm năng suất và tạo ra khoảng cách thu nhập.

2.1. Tác động của bất bình đẳng giới đến giảm nghèo

Bất bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai cản trở nỗ lực giảm nghèo. Việc phụ nữ khó tiếp cận quyền sở hữu đất đai làm tăng nguy cơ thiếu đói. Trao quyền tiếp cận nguồn lực bình đẳng cho phụ nữ có thể tăng sản lượng nông nghiệp và giảm số người đói nghèo trên thế giới. Bình đẳng giới còn tác động đến phúc lợi xã hội, tăng tiếng nói của phụ nữ trong gia đình và cải thiện chi tiêu cho thực phẩm, y tế và giáo dục.

2.2. Thực trạng bất bình đẳng giới trong tiếp cận đất ở Việt Nam

Việt Nam đã đạt được thành tựu trong tăng cường bình đẳng giới. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại bất bình đẳng trong tiếp cận đất sản xuất. Điều tra cho thấy hộ do phụ nữ làm chủ có tỷ lệ không có đất cao hơn và diện tích đất nhỏ hơn. Tỷ lệ hộ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên cả vợ và chồng còn thấp. Điều này cho thấy cần có nghiên cứu sâu hơn để giải quyết triệt để vấn đề.

III. Nghiên Cứu Về Bình Đẳng Giới Tổng Quan Tình Hình Trong Nước

Các nghiên cứu về giới đã tồn tại từ lâu, nhưng phần lớn tập trung vào vai trò của phụ nữ dưới góc độ khoa học xã hội. Các nghiên cứu này ít liên kết vấn đề giới với phát triển kinh tế. Tổng quan này tập trung vào các nghiên cứu có tính gắn kết giữa vấn đề giới và phát triển, đặc biệt là các nghiên cứu điển hình có ảnh hưởng lớn. Các nghiên cứu nhỏ lẻ khác không thuộc phạm vi đề cập.

3.1. Các nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới về bình đẳng giới

Ngân hàng Thế giới (2001) đã công bố báo cáo “Đưa vấn đề giới vào phát triển”, được coi là nghiên cứu tổng hợp đầu tiên về vấn đề giới, chính sách công và sự phát triển. Báo cáo đưa ra khái niệm bình đẳng giới là bình đẳng về luật pháp, cơ hội và “tiếng nói”. Nó chỉ ra thực trạng phân biệt giới trên toàn thế giới và cái giá phải trả cho bất bình đẳng giới. Báo cáo phân tích vai trò của thể chế xã hội, kinh tế, mối quan hệ quyền lực và chính sách phát triển trong việc giải thích bất bình đẳng giới.

3.2. Nghiên cứu của UNDP về bình đẳng giới và phát triển con người

Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc (UNDP) trong báo cáo phát triển con người năm 2010 cũng xem xét bình đẳng giới trong quyền pháp lý, tiếng nói chính trị và quyền năng kinh tế. Cách tiếp cận này được sử dụng để xây dựng các chỉ số đánh giá bình đẳng giới. Các nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của bình đẳng giới trong việc thúc đẩy phát triển con người và kinh tế.

IV. Phương Pháp Đánh Giá Bình Đẳng Giới Trong Tiếp Cận Đất

Luận án sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng để đánh giá bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất. Phương pháp định tính được sử dụng để xây dựng khung phân tích, xác định các tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng. Phương pháp định lượng được sử dụng để phân tích thực trạng, đo lường mức độ bất bình đẳng và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Dữ liệu được thu thập từ các nguồn thống kê chính thức, điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu.

4.1. Sử dụng mô hình hồi quy để phân tích bất bình đẳng giới

Mô hình hồi quy được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất. Mô hình này cho phép kiểm soát các yếu tố khác nhau và xác định tác động riêng của từng yếu tố. Kết quả phân tích hồi quy cung cấp bằng chứng định lượng về mức độ bất bình đẳng giới và các yếu tố quyết định.

4.2. Phân tích dữ liệu định tính để hiểu sâu hơn về bất bình đẳng giới

Dữ liệu định tính từ phỏng vấn sâu và nghiên cứu trường hợp được sử dụng để hiểu sâu hơn về các khía cạnh bất bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất. Phân tích dữ liệu định tính giúp làm rõ các cơ chế và quá trình dẫn đến bất bình đẳng và cung cấp thông tin chi tiết về kinh nghiệm của phụ nữ trong việc tiếp cận đất đai.

V. Thực Trạng Bình Đẳng Giới Trong Tiếp Cận Đất Tại Việt Nam

Chương này tập trung phân tích thực trạng bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam. Nó bao gồm đánh giá bình đẳng giới trong khả năng được sử dụng đất và khả năng sử dụng đất để thu lợi. Chương này cũng chỉ ra những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại và nguyên nhân của thực trạng này. Dữ liệu được sử dụng từ các cuộc điều tra quốc gia và các nghiên cứu khác.

5.1. Bình đẳng giới về khả năng được sử dụng đất sản xuất

Phân tích này xem xét liệu phụ nữ và nam giới có cơ hội ngang nhau trong việc tiếp cận đất sản xuất. Nó bao gồm đánh giá tỷ lệ phụ nữ và nam giới sở hữu đất, diện tích đất trung bình mà họ sở hữu và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận đất đai của họ.

5.2. Bình đẳng giới về khả năng sử dụng đất sản xuất để thu lợi

Phân tích này xem xét liệu phụ nữ và nam giới có cơ hội ngang nhau trong việc sử dụng đất để tạo ra thu nhập. Nó bao gồm đánh giá năng suất đất, thu nhập từ nông nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu lợi từ đất của họ.

VI. Giải Pháp Cải Thiện Bình Đẳng Giới Trong Tiếp Cận Đất

Chương này đưa ra các quan điểm định hướng và khuyến nghị chính sách để cải thiện bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam. Nó bao gồm các giải pháp hoàn thiện thể chế, nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực cho phụ nữ và thúc đẩy thị trường đất đai. Các khuyến nghị này dựa trên kết quả phân tích và kinh nghiệm quốc tế.

6.1. Hoàn thiện thể chế đảm bảo bình đẳng giới trong tiếp cận đất

Giải pháp này tập trung vào việc sửa đổi và bổ sung các quy định pháp luật để đảm bảo bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai. Nó bao gồm việc đảm bảo quyền sở hữu đất chung của vợ chồng, tăng cường quyền của phụ nữ trong quản lý và sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai một cách công bằng.

6.2. Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong tiếp cận đất

Giải pháp này tập trung vào việc nâng cao nhận thức của xã hội về tầm quan trọng của bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai. Nó bao gồm việc tổ chức các chiến dịch truyền thông, giáo dục và đào tạo để thay đổi thái độ và hành vi của mọi người.

05/06/2025
Bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề về những thách thức đặt ra trong việc thực hiện bình đẳng giới trong các điều kiện mới như biến đổi khí hậu và toàn cầu hóa, cùng với những nghiên cứu ngoài nước, một số nghiên cứu trong nước cũng đã đề cập tới như Naila Kabeer và Trần Thị Vân Anh (2006); Phan Thị Nhiệm (2008), Nguyễn Thị Bích Thúy, Đào Ngọc Nga, Annalise Moser và April Pham (2009). Tuy nhiên, việc xem xét tác động của toàn cầu hóa mới chỉ dừng lại ở các nghiên cứu đơn lẻ trong một số lĩnh vực hẹp như lĩnh vực lao động và việc làm, hay đối tượng cụ thể là phụ nữ dân tộc thiểu số vùng núi phía bắc của Việt Nam. Về bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam Với khía cạnh tiếp cận các nguồn lực sản xuất, tính tới thời điểm hiện tại ở Việt Nam có rất ít nghiên cứu đề cập tới vấn đề bất bình đẳng giới theo khía cạnh này. Đề cập tới thực trạng tiếp cận các yếu tố nguồn lực, chuỗi báo cáo kết quả điều tra hộ gia đình nông thôn 2002 - 2012 do Viện Quản lý Kinh tế Trung Ương 12 (CIEM) hợp tác với Trường Đại học Cô-pen-ha-gen, Viện Chính sách và Chiến lược Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (IPSARD) và Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA) thực hiện đã chỉ ra được thực trạng việc tiếp cận các yếu tố nguồn lực sản xuất: nhân lực, vốn vật chất, tài chính và vốn xã hội của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam ở góc độ tổng thể, cũng như theo các phân nhóm như nhóm thu nhập, vùng và đặc biệt đề cập đến sự chênh lệch theo giới.

Tuy nhiên ngoài việc đưa ra được kết quả dưới dạng dữ liệu và mô tả tổng quát dữ liệu thực hiện theo thời gian, chuỗi báo cáo kết quả này không cho thấy được các nội dung phân tích thực trạng cũng như định hướng chính sách liên quan đến vấn đề đặt ra cả trên góc độ tổng thể và theo giới. Mới đây nhất có nghiên cứu của nhóm nghiên cứu UNDP (2013) về “Tiếp cận đất đai của phụ nữ trong xã hội Việt Nam hiện nay”, bằng việc sử dụng cách tiếp cận liên ngành, kết hợp với các công cụ nghiên cứu của sử học, nhân học và xã hội học, thông qua điều tra bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu, nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiện nay phụ nữ không tiếp cận đất bình đẳng với nam giới và có 6 rào cản đối với quyền tiếp cận đất đai của phụ nữ gồm có luật hiện hành; thực hành dòng họ; tổ hòa giải; thực hành di chúc và chúc thư; tiếp cận với dịch vụ pháp lý và các thái độ về giới vốn thường ưu tiên nam giới. Mặc dù đưa ra được bức tranh chi tiết về thực trạng tiếp cận đất đai của phụ nữ Việt Nam hiện nay dưới góc độ phân tích theo giới tính của chủ hộ, song nghiên cứu này chủ yếu xem xét đất đai dưới góc độ là tài sản của hộ gia đình, do đó trong nghiên cứu chủ yếu phân tích các nội dung tiếp cận liên quan đến đất ở của các hộ. Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu được đưa ra dựa số liệu điều tra với quy mô mẫu nhỏ kết hợp với kết quả phỏng vấn sâu bên cạnh ưu điểm là đưa ra được những phân tích nhận định sâu, cũng gặp phải vấn đề về tính đại diện mang tính phổ quát chung của cả nước (nghiên cứu được tiến hành trên các địa phương sau: Hà Nội (huyện Quốc Oai và Từ Liêm), thành phố Hồ Chí Minh (huyện Hóc Môn và quận Bình Thạnh), và Đà Nẵng (quận Hải Châu và Sơn Trà),Lâm Đồng (huyện Đức Trọng và Lạc Dương), Long An (huyện Cần Đước và thành phố Tân An), Nghệ An (huyện Quỳnh Lưu và Diễn Châu), Ninh Thuận (huyện Ninh Phước và Bác Ái), Quảng Ninh (huyện 13 Hoành Bồ và thành phố Hạ Long), Sơn La (huyện Phù Yên và Bắc Yên), và Trà Vinh (huyện Cầu Kè và Tiểu Cần).

Như vậy, với các nghiên cứu trong nước, có thể thấy rằng dù là nghiên cứu tổng quan hay nghiên cứu chuyên sâu về một khía cạnh trong vấn đề bình đẳng giới, các nghiên cứu này vẫn còn mang tính đơn lẻ và chưa đánh giá được đầy đủ các nội dung của bình đẳng giới ở Việt Nam trong thời gian vừa qua đặc biệt là ở khía cạnh tiếp cận với các nguồn lực sản xuất, khía cạnh được coi là tồn tại dai dẳng vấn đề bất bình đẳng giới, là giải pháp để nâng cao vị thế kinh tế của phụ nữ trong xã hội. Thêm vào đó, phương pháp nghiên cứu định lượng với các mô hình kinh tế lượng, sử dụng dữ liệu điều tra mang tính đại diện của cả nước được rất ít các nghiên cứu sử dụng, và nếu được sử dụng thì số liệu cũng đã không còn mới nữa. Tóm lại, qua đánh giá tổng quan các tài liệu nghiên cứu liên quan đến vấn đề bình đẳng giới và đặc biệt là bình đẳng giới trong việc tiếp cận đất sản xuất ở trong và ngoài nước, có thể thấy các nghiên cứu tập trung vào các vấn đề sau: Về hướng nghiên cứu chính: - Đánh giá thực trạng về bình đẳng giới nói chung theo tất cả các khía cạnh trong đó có một nội dung đánh giá bình đẳng giới trong tiếp cận các nguồn lực. - Với các nghiên cứu về vấn đề bình đẳng giới trong tiếp cận đất thì chủ yếu chỉ tập trung đánh giá thực trạng tiếp cận đất dưới góc độ là một tài sản và phần lớn là đề cập tới vấn đề tiếp cận đất đai của phụ nữ trong đó có sự so sánh với nam giới.

Về phương pháp nghiên cứu được sử dụng: Các nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích định tính (thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu) và phương pháp phân tích thống kê mô tả, hầu như có rất ít nghiên cứu sử dụng mô hình hồi qui kinh tế lượng để phân tích, nếu có cũng chỉ dựa trên số liệu điều tra với giới hạn đối tượng điều tra trong phạm vi nhỏ. Các kết quả nghiên cứu đã đạt được: - Đưa ra được khung lý thuyết phân tích vấn đề bất bình đẳng giới dưới góc độ kinh tế 14 - Đánh giá thực trạng tiếp cận đất đai của phụ nữ theo đó phụ nữ yếu thế hơn nam giới trong tiếp cận đất đai dưới các góc độ quyền/ cơ hội sử dụng đất, nguồn gốc đất và quy mô đất đai nắm giữ - Chỉ ra được các nguyên nhân của vấn đề bất bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai từ cả phía chính phủ (luật pháp và quá trình thực thi luật pháp…), từ phong tục tập quán, đặc điểm kinh tế hộ gia đình và cả những rào cản trên thị trường. - Đưa ra một số chính sách để nâng cao khả năng tiếp cận đất của phụ nữ Hạn chế và khoảng trống cho nghiên cứu của luận án: - Về phạm vi nghiên cứu: Hầu hết các nghiên cứu về bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai đều là các nghiên cứu ngoài nước do đó bối cảnh chính sách rất khác so với Việt Nam. - Nội dung nghiên cứu: • Các nghiên cứu trong và ngoài nước chủ yếu nghiên cứu tiếp cận đất đai của phụ nữ và xem việc tăng cường khả năng tiếp cận đất của phụ nữ là tăng cường bình đẳng giới.

• Đất đai chủ yếu được xem xét dưới góc độ là một tài sản chứ không phải là một nguồn lực sản xuất, do đó các khía cạnh và tiêu chí đánh giá chưa phản ánh được hết nội dung của tiếp cận đất với vai trò là nguồn lực sản xuất trực tiếp. - Dữ liệu và Phương pháp nghiên cứu: • Dữ liệu sử dụng cho nghiên cứu phần lớn dựa trên nguồn số liệu sơ cấp thông qua điều tra mẫu nhỏ không mang tính đại diện cho cả nước. • Chưa có nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng để ước lượng mức độ bất bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai, đồng thời chỉ ra yếu tố ảnh hưởng tới bất bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai và mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố đó. Với những hạn chế trên, luận án: “Bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam” kỳ vọng sẽ lấp được một phần của khoảng trống này trong nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 4. Mục đích nghiên cứu Mục tiêu tổng quát của Luận án là: bằng cách tiếp cận mang tính khoa học khía cạnh bình đẳng giới trong việc tiếp cận đất sản xuất, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng đánh giá thực trạng vấn đề này ở Việt Nam hiện nay để từ đó đưa ra định hướng và khuyến nghị chính sách thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực này thời gian tới. Các mục đích nghiên cứu cụ thể bao gồm: (i) Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về bất bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai, xây dựng khung phân tích bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất (ii) Trên cơ sở khung phân tích, đánh giá thực trạng bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai dưới góc độ là một yếu tố nguồn lực sản xuất ở Việt Nam (iii) Phân tích các nguyên nhân tác động tới hiện trạng bất bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam (iv) Đề xuất các chính sách nhằm thực hiện bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất – một trong các nguồn lực sản xuất quan trọng ở Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, các câu hỏi nghiên cứu cụ thể của luận án là: (1) Quan điểm thế nào là bình đẳng giới trong tiếp cận đất đai dưới góc độ là một yếu tố nguồn lực sản xuất? (2) Nội dung và các tiêu chí đánh giá bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất là gì? (3) Những yếu tố nào ảnh hưởng tới bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất? (4) Việt Nam hiện nay có bất bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất hay không? (5) Biểu hiện của vấn đề bất bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt Nam hiện nay như thế nào? 16 (6) Những nguyên nhân nào gây ra tình trạng bất bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở Việt nam? (7) Những chính sách nào cần hoàn thiện để thực hiện bình đẳng giới trong tiếp cận đất sản xuất ở VN trong thời gian tới? 5.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Bình Đẳng Giới Trong Tiếp Cận Đất Sản Xuất Ở Việt Nam: Nghiên Cứu và Đề Xuất Chính Sách" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình bình đẳng giới trong việc tiếp cận đất sản xuất tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích những rào cản mà phụ nữ gặp phải trong việc tiếp cận tài nguyên đất đai, mà còn đề xuất các chính sách nhằm cải thiện tình hình này. Những điểm chính của tài liệu bao gồm việc đánh giá vai trò của phụ nữ trong sản xuất nông nghiệp, cũng như những chính sách hỗ trợ cần thiết để thúc đẩy sự bình đẳng giới trong lĩnh vực này.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến bình đẳng giới và cách thức mà các chính sách có thể được điều chỉnh để hỗ trợ phụ nữ trong việc tiếp cận đất sản xuất. Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ thực hiện chính sách hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố tam kỳ tỉnh quảng nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách hỗ trợ phụ nữ trong phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn xã tứ quận huyện yên sơn tỉnh tuyên quang cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế xã hội nông hộ tại xã cao tân huyện pác nặm tỉnh bắc kạn sẽ cung cấp thêm thông tin về sự đóng góp của phụ nữ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển kinh tế xã hội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực đất đai và sản xuất tại Việt Nam.