Tổng quan nghiên cứu

Viện Đại học Mở Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 535/TTg ngày 03/11/1993 của Thủ tướng Chính phủ với sứ mạng tiên phong trong việc mở rộng cơ hội học tập cho toàn xã hội. Tính đến giai đoạn khảo sát năm 2006, trường đã đào tạo thành công 28.230 cử nhân cao đẳng và đại học, đồng thời cấp chứng chỉ đại cương cho hơn 4.000 sĩ quan quân đội. Trong bối cảnh triển khai Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học giai đoạn 2006 - 2020, giáo dục đại học Việt Nam đối mặt với chỉ tiêu quy mô đạt 200 sinh viên trên 1 vạn dân vào năm 2010 và 450 sinh viên trên 1 vạn dân vào năm 2020.

Mô hình đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội có sự dịch chuyển mạnh mẽ khi tỷ trọng đào tạo từ xa tăng từ 31% năm 1995 lên mức 71% vào năm 2005, vận hành thông qua mạng lưới hơn 40 trạm đào tạo vệ tinh tại 24 tỉnh thành. Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu cấp bách đặt ra là chất lượng, cơ cấu và năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ quản lý tại các phòng, ban, trung tâm chức năng chưa thực sự theo kịp tốc độ gia tăng quy mô và đặc thù giáo dục mở. Nhiều cán bộ còn kiêm nhiệm, thiếu kỹ năng quản lý hành chính hiện đại và trình độ tin học, ngoại ngữ chưa đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng công tác cán bộ trong giai đoạn 2004 - 2006, từ đó xác lập hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chức năng đến năm 2010. Nghiên cứu mang ý nghĩa chiến lược nhằm chuẩn hóa 100% cán bộ quản lý cấp phòng ban, góp phần nâng cao hiệu lực quản trị đại học và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tiếp cận hệ thống và lý thuyết quản trị tổ chức hiện đại của Harold Koontz và Nguyễn Ngọc Quang. Quản lý được xác định là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục tối ưu với chi phí nguồn lực hợp lý. Mô hình chu trình quản lý bao gồm bốn chức năng cốt lõi có mối quan hệ hữu cơ: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, trong đó thông tin quản lý giữ vai trò huyết mạch trung tâm.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ các khái niệm then chốt:

  • Cán bộ quản lý giáo dục: Những cá nhân thực hiện chức năng chỉ đạo, điều hành, tham mưu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong bộ máy nhà trường.
  • Phòng ban chức năng: Cơ quan tham mưu, giúp việc Ban Giám hiệu trong từng lĩnh vực chuyên môn như tổ chức cán bộ, đào tạo, tài chính, hợp tác quốc tế theo Điều lệ trường đại học ban hành tại Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg.
  • Giáo dục mở và đào tạo từ xa: Phương thức giáo dục linh hoạt dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi tầng lớp nhân dân theo định hướng Quyết định số 164/2005/QĐ-TTg.
  • Cơ sở chính trị và pháp lý: Quán triệt tinh thần Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư và Pháp lệnh Cán bộ, công chức về chuẩn hóa, nâng cao bản lĩnh chính trị và trình độ chuyên môn cho đội ngũ công chức, viên chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra xã hội học và nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2004 - 2006 của Viện Đại học Mở Hà Nội. Cỡ mẫu khảo sát gồm 85 cán bộ quản lý và giảng viên công tác tại 9 phòng, ban, trung tâm chức năng và 8 khoa chuyên ngành. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo vị trí việc làm (trưởng phòng, phó phòng, chuyên viên, giảng viên) được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan.

Phương pháp phân tích bao gồm phân tích tài liệu lý luận, thống kê mô tả, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và mô hình hóa. Việc lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ yêu cầu lượng hóa mức độ cần thiết và tính khả thi của từng nhóm giải pháp, đồng thời phân tích tương quan giữa năng lực quản trị của cán bộ với hiệu quả vận hành mạng lưới đào tạo từ xa rộng khắp. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai từ năm 2005 và hoàn thành các phương án đề xuất cho giai đoạn 2006 - 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất chỉ ra sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô đào tạo nhưng tạo áp lực lớn lên bộ máy chức năng. Số lượng sinh viên chính quy tăng từ 7.409 sinh viên năm 2004 lên 8.153 sinh viên năm 2006 (tăng 10,04%). Đặc biệt, đào tạo từ xa chiếm tỷ trọng áp đảo với 71% tổng quy mô tuyển sinh năm 2005, trong đó khối ngành kinh tế và kế toán có năm thu hút trên 3.450 sinh viên.

Phát hiện thứ hai liên quan đến cơ cấu và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý. Tại 9 phòng, ban và trung tâm, tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học mới đạt khoảng 25% đến 30%. Đội ngũ quản lý có cơ cấu kiêm nhiệm cao, nhiều cán bộ cấp khoa đồng thời phụ trách phòng ban, dẫn đến sự phân tán nguồn lực quản trị.

Phát hiện thứ ba ghi nhận sự thiếu hụt về kỹ năng bổ trợ chuyên sâu. Khảo sát thực tế cho thấy hơn 40% cán bộ quản lý cần bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ quản lý nhà nước, soạn thảo văn bản quy phạm và ứng dụng công nghệ thông tin. Tỷ lệ cán bộ quản lý sử dụng thành thạo ngoại ngữ phục vụ hợp tác quốc tế còn dưới 35%, gây khó khăn cho việc mở rộng quan hệ với các trường đại học mở trong khu vực châu Á.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ mô hình viện đại học mở công lập tự chủ tài chính ban đầu còn nhiều thiếu thốn về cơ sở vật chất, chưa có nguồn kinh phí đầu tư tập trung từ ngân sách. Công tác quy hoạch cán bộ trong thời gian dài mang tính giải quyết tình thế, chú trọng đề bạt rồi mới cử đi đào tạo thay vì xây dựng lộ trình tiền bổ nhiệm theo chuẩn chức danh.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại một số trường đại học truyền thống, khó khăn của Viện Đại học Mở Hà Nội mang tính đặc thù cao hơn do phải quản lý hơn 40 trạm đào tạo vệ tinh trải dài khắp cả nước. Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa qua các sơ đồ cơ cấu tổ chức và bảng biểu thống kê năng lực. Đánh giá về các nhóm giải pháp xây dựng đội ngũ được thể hiện rõ qua biểu đồ tỷ lệ: trên 85% ý kiến đánh giá tính rất cần thiết và trên 78% ý kiến khẳng định tính khả thi cao của các biện pháp quy hoạch, bồi dưỡng cán bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Lập quy hoạch và kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý: Tiến hành rà soát, chuẩn hóa chức danh cho cán bộ tại 9 phòng, ban, trung tâm chức năng; xác lập lộ trình tạo nguồn cán bộ kế cận từ 2006 đến 2010 với mục tiêu 100% vị trí lãnh đạo phòng ban có cán bộ dự phòng đủ tiêu chuẩn; chủ thể thực hiện là Đảng ủy, Ban Giám hiệu và Phòng Tổ chức - Hành chính.
  2. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn: Định kỳ tổ chức các khóa bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước, quản trị đại học hiện đại, kỹ năng tin học văn phòng và tiếng Anh chuyên ngành; phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ lên mức trên 50% trước năm 2010; chủ thể thực hiện là Phòng Đào tạo phối hợp cùng các trung tâm chuyên trách.
  3. Đổi mới quy trình tuyển dụng, bố trí sử dụng và đề bạt cán bộ: Ban hành quy chế tuyển dụng công khai, kết hợp thi tuyển nghiệp vụ và phỏng vấn năng lực quản lý; giảm tỷ lệ cán bộ quản lý kiêm nhiệm xuống dưới 15% vào năm 2010 nhằm chuyên nghiệp hóa bộ máy hành chính; chủ thể thực hiện là Hội đồng tuyển dụng và người đứng đầu các đơn vị.
  4. Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá và thực hiện chính sách đãi ngộ: Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá cán bộ dựa trên hiệu quả thực thi công việc định lượng; áp dụng chính sách lương thưởng, hỗ trợ kinh phí học tập nâng cao trình độ để tạo động lực cống hiến lâu dài; chủ thể thực hiện là Phòng Kế hoạch - Tài chính và Ban Thanh tra nhân dân từ năm 2007 đến 2010.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và nhà quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu đào tạo từ xa: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng mô hình quản trị mạng lưới vệ tinh phân tán và quản lý quy mô sinh viên lớn.
  • Trưởng, phó các phòng, ban chức năng và cán bộ nguồn trong trường đại học: Giúp nhận diện rõ yêu cầu tiêu chuẩn chức danh, từ đó chủ động lập kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ hành chính và kỹ năng số.
  • Chuyên viên phòng tổ chức cán bộ, quản trị nhân sự giáo dục: Ứng dụng quy trình 4 bước từ quy hoạch, đào tạo, tuyển dụng đến kiểm tra, đánh giá cán bộ phù hợp với văn bản pháp luật hiện hành.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về chuyển đổi mô hình giáo dục mở, phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng bộ máy quản trị đại học tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù nổi bật của công tác quản lý tại Viện Đại học Mở Hà Nội là gì?

Trường vận hành mô hình giáo dục mở với 71% sinh viên thuộc hệ đào tạo từ xa, phân bổ tại hơn 40 trạm vệ tinh trên 24 tỉnh thành. Đội ngũ cán bộ phòng ban vừa phải làm công tác tham mưu chiến lược, vừa phải trực tiếp điều phối, quản lý vận hành từ xa với lực lượng giảng viên thỉnh giảng chiếm tỷ trọng lớn.

Vì sao cần chuẩn hóa đào tạo cán bộ quản lý trước khi bổ nhiệm?

Thực tế công tác cán bộ trước đây thường đề bạt dựa trên kinh nghiệm rồi mới cử đi học. Việc bồi dưỡng tiền bổ nhiệm về lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước và kỹ năng quản trị giúp cán bộ ngay khi nhận nhiệm vụ có thể thích ứng nhanh, hạn chế sai sót trong ban hành và thực thi quyết định hành chính.

Cơ sở pháp lý quan trọng nhất được luận văn vận dụng là văn bản nào?

Luận văn dựa trên Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới giáo dục đại học, Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ban hành Điều lệ trường đại học và Pháp lệnh Cán bộ, công chức.

Làm thế nào để giảm áp lực cho cán bộ quản lý kiêm nhiệm?

Luận văn đề xuất tái cấu trúc vị trí việc làm, chuyển dần từ chế độ kiêm nhiệm sang chuyên trách hóa cán bộ quản lý phòng ban; đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phân cấp quản lý rõ ràng giữa cấp Viện và cấp Khoa.

Các giải pháp trong luận văn có khả năng nhân rộng không?

Hệ thống 4 nhóm giải pháp được thiết kế trên nền tảng khoa học quản trị đại học hiện đại. Mô hình này hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả cho các trường đại học công lập, các trung tâm giáo dục thường xuyên và các đơn vị đang chuyển đổi sang đào tạo trực tuyến.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đại học và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý phòng ban chức năng.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2004 - 2006 tại Viện Đại học Mở Hà Nội, chỉ ra sự chênh lệch giữa tốc độ mở rộng quy mô đào tạo từ xa (chiếm 71%) và năng lực bộ máy tham mưu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm: quy hoạch cán bộ, đào tạo bồi dưỡng, đổi mới tuyển dụng - sử dụng và hoàn thiện chính sách đánh giá đãi ngộ.
  • Đặt ra lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2010 với mục tiêu chuẩn hóa 100% cán bộ nguồn và nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học lên trên 50%.
  • Kêu góp phần thúc đẩy đổi mới giáo dục đại học, khuyến nghị các cơ sở giáo dục chủ động áp dụng các giải pháp quản trị nhân sự khoa học để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.