Tổng quan nghiên cứu

Khảo sát 64 văn bản đọc - hiểu trong chương trình Ngữ văn lớp 6 và lớp 7 cho thấy có tới 596 lượt sử dụng các biện pháp tu từ từ vựng, phản ánh mật độ xuất hiện đậm đặc của nghệ thuật ngôn từ trong sách giáo khoa cấp trung học cơ sở. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy giai đoạn 2002–2010 cho thấy việc dạy học phân môn Tiếng Việt vẫn còn mang tính tách rời, nặng về lý thuyết thuần túy và thiếu sự liên kết hữu cơ với Đọc văn và Tập làm văn. Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là khắc phục lối truyền thụ một chiều, giải quyết triệt để sự đứt gãy giữa nhận diện ngữ pháp với năng lực cảm thụ văn học và giao tiếp thực tiễn của học sinh đầu cấp trung học cơ sở.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là xây dựng hệ thống phương pháp, thủ pháp dạy học tích hợp cho 4 biện pháp tu từ trọng tâm: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ và hoán dụ. Đề tài tập trung nghiên cứu chương trình Ngữ văn lớp 6, lớp 7 và triển khai thực nghiệm sư phạm tại các trường trung học cơ sở thuộc huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định trong năm học 2009–2010. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng cao toàn diện chất lượng dạy học môn học công cụ này. Kết quả nghiên cứu giúp tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi môn Ngữ văn tăng hơn 15% trong các bài kiểm tra thực nghiệm, đồng thời hỗ trợ hơn 100 giáo viên tại địa phương tiếp cận mô hình bài dạy tích hợp hiệu quả, phát triển năng lực tư duy ngôn ngữ cho học sinh theo định hướng đổi mới giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Sư phạm tích hợp do Xavier Roegiers khởi xướng năm 1996, nhấn mạnh việc rèn luyện cho người học khả năng huy động, kết hợp các kiến thức và kỹ năng đơn lẻ để giải quyết tình huống phức hợp có ý nghĩa. Bên cạnh đó, luận văn phát triển trên nền tảng lý thuyết Phong cách học và Tu từ học của các nhà ngôn ngữ học như Đinh Trọng Lạc, Đái Xuân Ninh và Đỗ Việt Hùng, tiếp cận tu từ học như một “nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ” giàu giá trị tạo hình và biểu cảm. Đồng thời, đề tài ứng dụng lý thuyết Tâm lý học lứa tuổi thiếu niên từ 11 đến 15 tuổi, giai đoạn tư duy chuyển dần từ trực quan hình tượng sang tư duy trừu tượng, logic.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 4 khái niệm then chốt:

  1. Biện pháp tu từ từ vựng: Cách phối hợp các đơn vị từ ngữ trong ngữ cảnh cụ thể nhằm tạo ra hiệu quả biểu cảm và thẩm mỹ vượt trội so với cách dùng từ thông thường.
  2. Tích hợp đồng quy (hàng ngang): Sự liên kết chặt chẽ giữa 3 phân môn Văn học, Tiếng Việt và Tập làm văn trên cùng một ngữ liệu văn bản chung.
  3. Tích hợp đồng trục (hàng dọc): Sự kế thừa, phát triển và mở rộng vòng xoáy trôn ốc của hệ thống kiến thức từ lớp dưới lên lớp trên.
  4. Năng lực giao tiếp: Khả năng vận dụng thành thạo 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong học tập và đời sống xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ phiếu điều tra thực trạng dạy học của 30 giáo viên và kết quả thực nghiệm trên 135 học sinh tại 3 trường trung học cơ sở: Mỹ Hưng, Mỹ Thắng và Mỹ Phúc thuộc huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ toàn bộ 64 văn bản văn học trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 và lớp 7.

Quy trình nghiên cứu kết hợp 4 phương pháp chính: phương pháp thống kê - phân loại để định lượng tần số xuất hiện của 596 biện pháp tu từ; phương pháp phân tích tu từ học để làm rõ giá trị thẩm mỹ của ngôn từ trong từng ngữ cảnh; phương pháp miêu tả ngôn ngữ để cấu trúc hóa các kiểu dạng tu từ; và phương pháp thực nghiệm sư phạm với mô hình lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các đối tượng học sinh có học lực khác nhau. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích định lượng và thực nghiệm định tính là để kiểm chứng chính xác tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đề xuất. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 9/2009 đến tháng 12/2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát định lượng toàn bộ hệ thống văn bản trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 và lớp 7 đã ghi nhận tổng cộng 596 lượt sử dụng 4 biện pháp tu từ, với các tỷ lệ phân bổ cụ thể:

Thứ nhất, biện pháp nhân hóa xuất hiện nhiều nhất với 280 lượt, chiếm tỷ lệ 47,0% tổng số biện pháp tu từ được khảo sát. Tần suất đậm đặc này phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 6 và lớp 7 vốn yêu thích thế giới tự nhiên sinh động, ngộ nghĩnh qua các hình tượng nhân vật trong truyện đồng thoại và văn học dân gian.

Thứ hai, biện pháp so sánh đứng vị trí thứ hai với 148 lượt, chiếm tỷ lệ 24,8%. Đi sâu vào phân loại cấu trúc, nghiên cứu phát hiện so sánh ngang bằng chiếm ưu thế tuyệt đối với 141 lượt (tương đương 95,3%), trong khi so sánh không ngang bằng chỉ có 7 lượt (chiếm 4,7%). Trong kiểu so sánh ngang bằng, mô hình hoàn chỉnh đủ 4 yếu tố chiếm 56,1% (83 lượt) và mô hình rút gọn chiếm 39,2% (58 lượt).

Thứ ba, biện pháp hoán dụ xuất hiện 87 lượt (chiếm 14,6%) và ẩn dụ xuất hiện 81 lượt (chiếm 13,6%). Đây là hai biện pháp tu từ có tính chất liên tưởng phức tạp, chuyển nghĩa lâm thời dựa trên quan hệ tương cận và tương đồng.

Thứ tư, khảo sát thực trạng cho thấy sự chênh lệch lớn giữa dung lượng văn bản và thời lượng dạy học. Có tới 30 văn bản lớp 6 và 30/34 văn bản lớp 7 sử dụng tu từ, nhưng chương trình chỉ bố trí 5 tiết học lý thuyết tu từ ở lớp 6 và 3 tiết ở lớp 7, không có tiết luyện tập chuyên biệt. Điều này dẫn tới hơn 65% học sinh được khảo sát còn lúng túng khi phân biệt giữa các kiểu ẩn dụ và hoán dụ.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu trên có thể được hệ thống hóa rõ nét thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu tỷ lệ 4 biện pháp tu từ và bảng ma trận đối sánh giữa tần suất xuất hiện trong văn bản đọc - hiểu với kết quả bài kiểm tra năng lực của học sinh.

Nguyên nhân của tình trạng học sinh nắm vững lý thuyết nhưng yếu kỹ năng cảm thụ xuất phát từ phương pháp dạy học truyền thống mang tính một chiều. Giáo viên chủ yếu hướng dẫn học sinh nhận diện hình thức mà bỏ qua bước khai thác giá trị biểu đạt, chưa tạo được sự liên kết giữa phân môn Tiếng Việt với giờ Đọc văn và Tập làm văn. Khi tiến hành thực nghiệm dạy học theo mô hình tích hợp đồng quy, kết quả tại các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Lộc cho thấy sự chuyển biến vượt bậc: tỷ lệ điểm giỏi ở lớp thực nghiệm đạt 28,9%, cao hơn 15,4% so với lớp đối chứng (13,5%); đồng thời tỷ lệ điểm yếu kém ở lớp thực nghiệm giảm mạnh từ 14,2% xuống chỉ còn 3,1%. Kết quả này chứng minh dạy học tích hợp giúp học sinh phát triển năng lực tư duy hình tượng và năng lực tạo lập văn bản một cách toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy các biện pháp tu từ theo hướng tích hợp, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tái cấu trúc tiến trình tổ chức bài học: Giáo viên Ngữ văn trung học cơ sở cần tích hợp đồng bộ 3 phân môn ngay trong từng tiết học, lấy văn bản đọc - hiểu làm ngữ liệu trung tâm để phân tích tiếng Việt, từ đó làm tiền đề cho học sinh thực hành viết đoạn văn. Mục tiêu đặt ra là 100% tiết dạy tu từ dành tối thiểu 40% thời lượng cho học sinh luyện tập cảm thụ và sáng tạo văn bản, bắt đầu áp dụng từ học kỳ I năm học 2011–2012.

  2. Thiết kế ngân hàng bài tập tình huống theo 3 cấp độ: Tổ chuyên môn tại các trường trung học cơ sở cần xây dựng hệ thống bài tập gồm dạng nhận biết lý thuyết, dạng phát hiện - sửa lỗi và dạng tạo lập văn bản mới gắn với ngữ cảnh đời sống. Phấn đấu đạt chỉ tiêu 85% học sinh tự giác vận dụng đúng các biện pháp so sánh, nhân hóa khi viết bài tập làm văn miêu tả, hoàn thành bộ tư liệu trong quý II/2011.

  3. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sư phạm tích hợp cho giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Lộc cùng Ban giám hiệu các trường cần duy trì định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên môn mỗi năm học. Nội dung tập trung vào kỹ thuật thiết kế giáo án tích hợp liên môn và phương pháp đặt câu hỏi gợi mở, đảm bảo 100% giáo viên nắm vững quy trình khai thác giá trị tu từ.

  4. Đổi mới hình thức kiểm tra và đánh giá: Ban đề thi và giáo viên bộ môn cần giảm 30% tỷ trọng câu hỏi tái hiện kiến thức máy móc, tăng 50% câu hỏi yêu cầu phân tích tác dụng biểu đạt của biện pháp tu từ trong ngữ cảnh mới. Giải pháp này cần được áp dụng đồng bộ trong tất cả các bài kiểm tra định kỳ từ năm 2011 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Giáo viên dạy môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở: Tham khảo trực tiếp 5 thiết kế bài học mẫu và hệ thống bài tập tình huống để nâng cao chất lượng bài giảng trên lớp, giúp tiết học tiếng Việt trở nên sinh động, giàu cảm xúc.

  2. Sinh viên sư phạm và học viên cao học chuyên ngành Giáo dục Ngữ văn: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, khai thác khung lý thuyết ngôn ngữ học ứng dụng và cách xử lý dữ liệu thống kê với 596 ngữ liệu thực tế.

  3. Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách chuyên môn: Vận dụng cơ sở khoa học của đề tài để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, định hướng đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực học sinh tại các trường trung học cơ sở địa phương.

  4. Nhóm tác giả biên soạn sách giáo khoa và tài liệu tham khảo: Khai thác số liệu khảo sát 64 văn bản để tái cấu trúc ngữ liệu tiếng Việt, cân đối thời lượng tiết học tu từ học và thiết kế các dạng bài tập thực hành giao tiếp tối ưu hơn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao biện pháp nhân hóa lại chiếm tỷ lệ xuất hiện cao nhất trong chương trình lớp 6 và lớp 7?

Biện pháp nhân hóa chiếm tới 47,0% (280 lượt) vì chương trình Ngữ văn lớp 6 và lớp 7 tập trung nhiều tác phẩm văn học dân gian, truyện đồng thoại và thơ trữ tình viết về thiên nhiên, loài vật. Nhân hóa giúp thế giới đồ vật trở nên gần gũi, phù hợp với đặc điểm tâm lý ưa thích hình ảnh trực quan, sinh động của lứa tuổi 11 đến 13.

Dạy học tích hợp có làm lu mờ đặc trưng riêng của từng phân môn trong môn Ngữ văn không?

Dạy học tích hợp không làm mất đi tính đặc thù mà tạo ra sự cộng hưởng sức mạnh giữa 3 phân môn. Đọc văn cung cấp ngữ liệu thẩm mỹ sinh động cho Tiếng Việt; Tiếng Việt cung cấp công cụ ngôn ngữ giải mã văn bản; và Tập làm văn là môi trường thực hành tổng hợp các tri thức đã tiếp thu.

Học sinh lớp 6 và lớp 7 thường gặp khó khăn lớn nhất ở nội dung tu từ nào?

Khó khăn phổ biến nhất của hơn 65% học sinh là phân biệt giữa ẩn dụ và hoán dụ. Do cả hai biện pháp đều dựa trên cơ chế chuyển nghĩa lâm thời của từ ngữ, học sinh dễ nhầm lẫn giữa mối quan hệ tương đồng về phẩm chất, hình thức của ẩn dụ với quan hệ tương cận về không gian, bộ phận của hoán dụ.

Làm thế nào để học sinh chuyển hóa kiến thức nhận diện tu từ thành kỹ năng giao tiếp thực tế?

Giáo viên cần áp dụng hệ thống bài tập sáng tạo thay vì chỉ dừng lại ở bài tập nhận biết. Cụ thể, yêu cầu học sinh viết đoạn văn miêu tả cảnh sắc quê hương hoặc cảm nghĩ về người thân có sử dụng ít nhất 2 biện pháp so sánh hoặc nhân hóa trong thời lượng 15 phút tại lớp.

Bằng chứng nào khẳng định tính ưu việt của phương pháp dạy học tích hợp trong luận văn?

Hiệu quả được chứng minh qua số liệu thực nghiệm trên 135 học sinh tại 3 trường trung học cơ sở huyện Mỹ Lộc: tỷ lệ điểm khá giỏi của lớp thực nghiệm đạt 78,5% (vượt trội so với 56,3% của lớp đối chứng), và tỷ lệ học sinh yếu kém giảm từ 14,2% xuống còn 3,1%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dạy học tích hợp và tu từ học từ vựng trong chương trình Ngữ văn cấp trung học cơ sở.
  • Khảo sát định lượng chính xác 596 lượt sử dụng biện pháp tu từ trong 64 văn bản, chỉ rõ tỷ lệ áp đảo của nhân hóa (47,0%) và so sánh (24,8%).
  • Đánh giá khách quan thực trạng giảng dạy tại các trường phổ thông, chỉ ra nguyên nhân khiến học sinh còn yếu kỹ năng cảm thụ và vận dụng tu từ.
  • Xây dựng quy trình 5 bước dạy học tích hợp và thiết kế thành công các giáo án mẫu ứng dụng thực tế cho chương trình lớp 6 và lớp 7.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công trên 135 học sinh tại huyện Mỹ Lộc, Nam Định, chứng minh phương pháp tích hợp giúp nâng cao rõ rệt năng lực ngôn ngữ và tư duy thẩm mỹ.

Đóng góp lớn nhất của công trình là giải quyết triệt để sự cô lập của phân môn Tiếng Việt, biến kiến thức tu từ thành công cụ giao tiếp hữu hiệu. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2011 đến 2015, các tổ chuyên môn nhà trường cần tiếp tục mở rộng mô hình tích hợp này cho các khối lớp 8 và 9. Quý thầy cô giáo và các nhà nghiên cứu hãy áp dụng ngay các giải pháp sư phạm của luận văn vào thực tiễn giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục Ngữ văn hiện đại.